Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chủ động tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận để duy trì sự tồn tại cũng như phát triển. Hoạt động tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ giữ vai trò là khâu cuối cùng trong chu kỳ kinh doanh, trực tiếp tạo ra nguồn thu để bù đắp các chi phí đã bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước và phục vụ tái sản xuất mở rộng. Việc thu thập, ghi chép và phản ánh chính xác các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là cơ sở thông tin phục vụ công tác điều hành của ban quản trị doanh nghiệp cũng như đáp ứng yêu cầu kiểm tra của các cơ quan quản lý, nhà đầu tư và tổ chức tài chính.
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Trung Trang" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Như Quỳnh (Mã sinh viên: 1113401015, Lớp: QTL501k, Ngành: Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Hòa Thị Thanh Hương. Đề tài được giao ngày 25 tháng 03 năm 2013 và hoàn thành vào tháng 06 năm 2013.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Trung Trang, địa chỉ tại Số 123 Cát Cụt, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu kế toán và tình hình hoạt động của công ty từ khi thành lập (năm 2005) đến niên độ kế toán thời điểm nghiên cứu năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm căn cứ tổ chức hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
- Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 của trường đại học và định hướng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO-9000 từ các đơn vị cung cấp của doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân loại, tổng hợp các quy định pháp lý, nguyên tắc kế toán để hình thành khung lý luận hoàn chỉnh.
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận hồ sơ pháp lý, các tập chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết tại phòng kế toán Công ty TNHH Trung Trang.
- Phương pháp đối chiếu và kiểm tra số liệu: So sánh số liệu giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Vận dụng phương pháp tài khoản kế toán, ghi sổ kép, phương pháp tính giá hàng tồn kho theo bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu pháp lý: Giấy phép kinh doanh số 0202002794 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 01/07/2005 (đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 12/08/2008).
- Dữ liệu kế toán thực tế: Các biểu mẫu chứng từ, mẫu sổ chi tiết, sổ tổng hợp, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và hệ thống Báo cáo tài chính năm theo mẫu B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN của Công ty TNHH Trung Trang.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và công thức kinh tế làm cơ sở cho công tác hạch toán:
- Công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý doanh nghiệp - Chi phí bán hàng
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả xác định 9 nhiệm vụ trọng yếu của kế toán trong việc theo dõi biến động hàng hóa, ghi nhận doanh thu, chi phí, theo dõi nghĩa vụ thuế, đôn đốc công nợ và cung cấp thông tin lập báo cáo tài chính.
Hệ thống tài khoản và nội dung hạch toán kế toán lý thuyết được tổng hợp theo bảng sau:
| Mã tài khoản |
Tên tài khoản kế toán |
Nội dung phản ánh và nguyên tắc hạch toán cơ bản |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; không có số dư cuối kỳ. Gồm các tiểu khoản: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118. |
| TK 521 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
Phản ánh chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511; không có số dư cuối kỳ. |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Phản ánh giá trị vốn thực tế của hàng hóa, sản phẩm xuất bán, chi phí sản xuất vượt định mức, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911. |
| TK 642 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
Theo dõi chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả; không có số dư. |
| TK 515 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán được hưởng. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911. |
| TK 635 |
Chi phí tài chính |
Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua, trích lập dự phòng giảm giá đầu tư. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911. |
| TK 711 |
Thu nhập khác |
Phản ánh các khoản thu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt thu được. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911. |
| TK 811 |
Chi phí khác |
Phản ánh chi phí thanh lý tài sản cố định, giá trị còn lại của tài sản nhượng bán, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911. |
| TK 821 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911. |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập (bên Có) và giá vốn, chi phí (bên Nợ). Kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối". |
Về tổ chức sổ sách kế toán, chương này phân tích đặc trưng và quy trình ghi sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình kế toán tại doanh nghiệp thực tế:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Trung Trang thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0202002794 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 01/07/2005 (đăng ký thay đổi lần 4 ngày 12/08/2008), mã số thuế 0200636723, đại diện pháp luật là ông Đỗ Văn Tuân. Địa chỉ hoạt động tại Số 123 Cát Cụt, Hồ Nam, Lê Chân, Hải Phòng. Doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai đến dưới hai mươi thành viên, độc lập về tài chính. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là cung cấp các sản phẩm về sơn và vật liệu phụ trợ cho nội thất nhà cửa và công trình kiến trúc lớn.
- Mô hình quản lý: Công ty áp dụng cơ cấu tổ chức trực tuyến. Ban Giám đốc quản lý trực tiếp ba đơn vị trực thuộc gồm: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Hệ thống Cửa hàng.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung, mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh trong toàn công ty được xử lý tại phòng kế toán duy nhất gồm 4 chức danh:
- Kế toán trưởng: Điều hành chung công việc phòng kế toán, quản lý tài chính, lập báo cáo tài chính và báo cáo cơ quan nhà nước.
- Kế toán doanh thu: Theo dõi bán hàng, tổng hợp doanh thu và quản lý số liệu nhập - xuất - tồn kho.
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp số liệu từ các phần hành, ghi chép sổ cái và tham gia lập báo cáo tài chính.
- Thủ quỹ: Theo dõi thu, chi, quản lý tiền mặt và lập sổ quỹ.
- Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; hạch toán theo giá gốc.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng căn cứ theo Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hệ thống báo cáo tài chính lập định kỳ hàng năm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN) và Bảng cân đối số phát sinh.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển: Hàng ngày căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra tính hợp pháp để ghi Sổ Nhật ký chung và các Sổ chi tiết; từ Nhật ký chung chuyển số liệu sang Sổ Cái; cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối phát sinh; đối chiếu số liệu trước khi lập Báo cáo tài chính. Nguyên tắc kiểm soát: Tổng phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng phát sinh trên Sổ Nhật ký chung.
- Thực trạng quy trình kế toán các nghiệp vụ: Khảo sát thực tế phương thức bán hàng trực tiếp (bán buôn, bán lẻ), lập hóa đơn GTGT, quy trình xuất kho tính giá vốn, tập hợp chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642, kế toán doanh thu/chi phí tài chính trên TK 515/635, chi phí thuế TNDN và quy trình kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng ở Chương 2, Chương 3 tập trung vào các nội dung:
- Đánh giá chung: Nêu rõ những mặt ưu điểm của doanh nghiệp trong việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, vận dụng phù hợp hình thức Nhật ký chung đối với quy mô kinh doanh thương mại sơn và vật liệu xây dựng. Đồng thời chỉ rõ những thiếu sót trong luân chuyển chứng từ, theo dõi chi tiết tài khoản chi phí hoặc thời điểm tập hợp dữ liệu.
- Phân tích sự cần thiết và điều kiện thực hiện: Làm rõ tính tất yếu của việc hoàn thiện công tác kế toán nhằm cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác cho ban giám đốc ra quyết định điều hành; xác định các điều kiện về nhân sự kế toán, phương tiện tính toán và cơ chế phối hợp giữa các bộ phận (phòng kinh doanh, cửa hàng, kho và phòng kế toán).
- Các biện pháp hoàn thiện cụ thể: Đề xuất phương hướng hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ ban đầu; phân loại và hạch toán chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý theo đúng đối tượng phát sinh; nâng cao tính kịp thời trong việc xác định giá vốn hàng bán và trích lập các khoản chi phí; tăng cường ứng dụng phương tiện máy vi tính trong công tác xử lý số liệu nhằm giảm thiểu sai sót do ghi chép thủ công.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo đúng Chuẩn mực kế toán số 14 và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phản ánh rõ ràng thực trạng cơ cấu quản lý trực tuyến và bộ máy kế toán tập trung (gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ) tại Công ty TNHH Trung Trang - một doanh nghiệp thương mại có quy mô 7 năm hoạt động trong ngành sơn và vật liệu nội thất tại Hải Phòng.
- Làm rõ toàn bộ quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung của đơn vị, từ khâu tiếp nhận chứng từ gốc đến việc lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính theo quy định.
Về giải pháp và đóng góp của tác giả:
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp nhỏ và vừa, tập trung vào việc chuẩn hóa luân chuyển chứng từ bán hàng, quản lý chặt chẽ giá vốn và phân bổ hợp lý chi phí quản lý kinh doanh.
- Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc áp dụng khung lý thuyết kế toán vào giải quyết vấn đề quản lý thực tiễn tại một đơn vị kinh doanh thương mại cụ thể, chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa tính chính xác của số liệu kế toán với hiệu quả quản trị chi phí và lợi nhuận.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ (Công ty TNHH Trung Trang), chưa bao quát được các loại hình doanh nghiệp sản xuất, xây lắp hoặc doanh nghiệp có quy mô lớn áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Thời gian nghiên cứu thực tế diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 25/03/2013 đến 29/06/2013), chủ yếu tiếp cận các số liệu kế toán tổng hợp mà chưa phân tích sâu biến động tài chính qua nhiều chu kỳ kinh doanh dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm hỗ trợ việc lập dự toán ngân sách và kiểm soát chi phí nội bộ chi tiết hơn.
- Nghiên cứu việc chuyển đổi hoàn toàn từ hình thức kế toán thủ công kết hợp sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình kết chuyển và lập báo cáo tài chính.
- Khảo sát sự tác động của việc thay đổi các chính sách chiết khấu thương mại và chính sách tín dụng bán hàng đối với khả năng thu hồi vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang áp dụng Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, nhằm tham khảo quy trình phân công nhiệm vụ, đối chiếu sổ sách và lập báo cáo tài chính cuối niên độ.
Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản chi tiết từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.8 tại Chương 1, mô tả trực quan các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Chương 2 (Sơ đồ 2.3), thể hiện rõ mối quan hệ đối chiếu giữa chứng từ gốc, Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Trung Trang hoạt động trong lĩnh vực gì và áp dụng chế độ kế toán nào?
Công ty TNHH Trung Trang hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm về sơn và vật liệu kèm theo cho nội thất nhà cửa, công trình kiến trúc lớn. Về công tác kế toán, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Hình thức sổ kế toán nào được Công ty TNHH Trung Trang áp dụng và quy tắc đối chiếu là gì?
Công ty TNHH Trung Trang áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Nguyên tắc ghi sổ và kiểm tra đối chiếu của công ty là tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và Có trên Sổ Nhật ký chung.
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng xuất kho và khấu hao tài sản cố định?
Giá trị hàng tồn kho xuất kho được doanh nghiệp xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ trên cơ sở kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Về tài sản cố định, doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, xác định thời gian khấu hao phù hợp theo Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
Cơ cấu bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến, trong đó Ban Giám đốc điều hành trực tiếp Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Cửa hàng. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 1 phòng kế toán với 4 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
Chuẩn mực kế toán nào điều chỉnh việc ghi nhận doanh thu trong khóa luận và gồm những điều kiện gì?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC. Chuẩn mực quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Như Quỳnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán số 14 và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Trung Trang trong lĩnh vực kinh doanh sơn và vật liệu xây dựng. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế, đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản là tài liệu tham khảo thiết thực về mặt chuyên môn cho sinh viên ngành kế toán cũng như các nhân viên kế toán đang vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.