Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Khánh Linh (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và thế giới chịu tác động từ đại dịch Covid-19. Theo số liệu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) được trích dẫn trong văn bản, nền kinh tế thế giới năm 2020 suy giảm từ 4,4% đến 5,2%. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp dịch vụ phải đối mặt với nhiều khó khăn, đòi hỏi sự linh hoạt trong quản trị tài chính, kiểm soát doanh thu, chi phí nhằm duy trì tính thanh khoản và đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững.

Đối tượng nghiên cứu điển hình của đề tài là Công ty Cổ phần Việt THT – doanh nghiệp thành lập từ năm 2007, hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, sản xuất phim ảnh, quảng cáo và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật số hậu kỳ. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt về giá dịch vụ truyền thông và tác động tiêu cực của dịch bệnh, công tác kế toán bán hàng, cung ứng dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị đóng vai trò cốt lõi nhằm phản ánh kịp thời tình hình tài chính cho ban điều hành.

Văn bản xác định rõ ràng các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt THT; chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại.
    3. Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt THT.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Cơ sở lý luận của kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là gì?
    2. Công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp diễn ra như thế nào? Thực trạng về kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt THT ra sao?
    3. Giải pháp nào cho việc hoàn thiện kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt THT?

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi nội dung: Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu; kế toán giá vốn hàng bán; kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp; kế toán thu nhập khác và chi phí khác.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Việt THT (quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2020, trọng tâm đi sâu vào số liệu thực tế năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Khóa luận làm rõ các khái niệm bản chất về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh:

  • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp của chủ sở hữu và các khoản thu hộ bên thứ ba.
  • Chi phí: Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức dòng tiền chi ra, các khoản giảm trừ tài sản hoặc phát sinh nghĩa vụ nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Kết quả kinh doanh: Hiệu số giữa doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, cộng với kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Phương thức thanh toán: Phân loại cụ thể các phương thức thanh toán tiền mặt, thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng thương mại (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu) và bù trừ công nợ giữa nhà cung cấp với khách hàng trên tài khoản 131 và 331.

Bên cạnh lý thuyết hạch toán, tác giả hệ thống hóa 5 hình thức sổ kế toán theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích bàn giấy:

  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán, cán bộ quản lý và nhân viên phòng kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt THT để nắm bắt quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi trình tự làm việc thực tế, cách thức ghi chép sổ sách và quy trình phối hợp công việc giữa các phòng ban.
  • Phương pháp tìm kiếm, nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình Kế toán tài chính của Học viện Ngân hàng, các văn bản thông tư chế độ, các công trình luận văn, luận án tiền nhiệm.
  • Phương pháp thu thập và phân tích số liệu: Thu thập chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu chi, hợp đồng kinh tế) và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2018 - 2020) để so sánh chỉ tiêu định lượng.

Nguồn dữ liệu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ của Công ty Cổ phần Việt THT giai đoạn 2018 – 2020; các sách, giáo trình chuyên ngành và cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ quan sát quy trình chứng từ và phỏng vấn trực tiếp nhân sự công ty theo hệ thống câu hỏi khảo sát chuyên sâu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Nguyên tắc ghi nhận và hạch toán tài khoản: Tác giả xây dựng kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán chữ T chi tiết cho các tài khoản trung tâm:
    • TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5118); không có số dư cuối kỳ.
    • TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Gồm 3 tài khoản cấp 2 (5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán); cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511.
    • TK 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, kết chuyển sang TK 911.
    • TK 641 (Chi phí bán hàng) và TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Phản ánh chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài.
    • TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 635 (Chi phí tài chính): Phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái.
    • TK 711 (Thu nhập khác) và TK 811 (Chi phí khác): Hạch toán các khoản thanh lý tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
    • TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tài khoản trung gian tập hợp toàn bộ doanh thu, chi phí để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.
  • Hình thức ghi sổ: So sánh đặc điểm kết cấu sổ sách, trình tự đối chiếu và phạm vi thích ứng của 5 hình thức kế toán, đặc biệt nhấn mạnh hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy tính đang là xu thế vận hành trong các doanh nghiệp hiện đại.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt THT

Nội dung chương 2 phân tích trực tiếp dữ liệu hoạt động và hồ sơ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Việt THT:

  • Thông tin pháp lý và cơ cấu doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Việt THT; Mã số thuế: 0102234046.
    • Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng; Quy mô lao động: Trên 50 người.
    • Trụ sở: Số 16, ngõ 50, phố Kim Hoa, Phường Phương Liên, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện theo pháp luật: Lê Thanh Tùng; Giấy phép cấp ngày 27/04/2007; Ngày bắt đầu hoạt động: 27/05/2007.
    • Lĩnh vực hoạt động chính: Cung cấp dịch vụ sáng tạo ý tưởng (Creative), sản xuất phim và chương trình truyền hình (Production), dịch vụ hậu kỳ kỹ xảo số (Post-Production), dịch vụ quay phim từ trên không bằng máy bay mô hình (Flying Cam) và tổ chức sự kiện truyền thông.
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Hội đồng quản trị điều hành thông qua Ban Giám đốc và 6 phòng chức năng: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Sản xuất, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Phòng Ý tưởng, Phòng Hậu kỳ.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VND); Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; Chế độ kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; Hình thức sổ kế toán ghi chép là Nhật ký chung.
  • Phân tích các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2018 - 2020:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (VND) Năm 2019 (VND) Năm 2020 (VND)
Doanh thu bán hàng và CCDV 2.478.567.000 2.954.673.149 2.268.980.327
Các khoản giảm trừ doanh thu 50.436.600 89.783.000 31.093.700
Doanh thu thuần 2.428.130.400 2.864.890.149 2.237.886.627
Giá vốn hàng bán và dịch vụ 1.405.694.050 1.837.590.389 1.216.988.900
Lợi nhuận gộp 1.022.436.350 1.027.299.760 1.020.897.727
Doanh thu hoạt động tài chính 1.000.500 1.167.000 1.050.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp 912.658.905 920.620.176 872.653.238
Thu nhập khác 35.750.000 175.000.000 754.989.738
Chi phí khác 0 102.549.251 748.978.917
Lợi nhuận sau thuế TNDN 117.222.356 144.237.866 124.244.248

Dữ liệu cho thấy doanh thu và lợi nhuận thuần của công ty đạt đỉnh vào năm 2019, sau đó sụt giảm trong năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19 và cạnh tranh thị trường. Doanh thu cung cấp dịch vụ năm 2020 giảm 685.692.822 đồng so với năm 2019, kéo theo giá vốn dịch vụ giảm hơn 300 triệu đồng. Các khoản thu nhập khác và chi phí khác tăng đột biến trong năm 2020 (đều trên 748 triệu đồng).

  • Thực tiễn ghi nhận nghiệp vụ tại đơn vị:
    • Kế toán doanh thu (TK 5113): Doanh thu được ghi nhận khi nghiệm thu và bàn giao sản phẩm dịch vụ (ví dụ: cung cấp dịch vụ phát sóng tháng 3/2020 cho Công ty Cổ phần Đông trùng hạ thảo Vinh Gia; ngày 31/03/2020 xuất hóa đơn GTGT: ghi Nợ TK 131: 21.000.000 đồng / Có TK 5113: 19.090.909 đồng, Có TK 3331: 1.909.091 đồng. Khi thu tiền chuyển khoản: ghi Nợ TK 1121: 21.000.000 đồng / Có TK 131: 21.000.000 đồng).
    • Kế toán giảm trừ doanh thu: Công ty không phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán. Với chiết khấu thương mại ký cho khách hàng theo năm, công ty không theo dõi riêng qua TK 521 mà trừ trực tiếp trên hóa đơn và giảm trừ thẳng vào doanh thu ghi nhận trên TK 511 (ví dụ hợp đồng ký với Công ty Cổ phần Quảng cáo truyền thông TV trị giá 109.090.910 đồng với mức chiết khấu 5%).
    • Kế toán giá vốn (TK 632): Giá vốn dịch vụ được tập hợp thông qua tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang). Do đặc thù làm phim, giá vốn bao gồm chi phí nhân công trực tiếp (lương đạo diễn, biên kịch, diễn viên), các khoản trích theo lương và chi phí sản xuất chung (đạo cụ, phục trang, máy móc, âm thanh ánh sáng). Khi mỗi hợp đồng phim nghiệm thu hoàn thành, chi phí dở dang được kết chuyển sang TK 632 để ghi nhận giá vốn tương ứng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt THT

Nội dung chương 3 tập trung vào nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên những tồn tại đã được nhận diện tại chương 2:

  • Hướng dẫn điều chỉnh công tác ghi nhận doanh thu và hạch toán đúng tài khoản chuẩn mực, đặc biệt là quy trình theo dõi chiết khấu thương mại qua tài khoản 521 thay vì trừ trực tiếp vào tài khoản 511 nhằm đảm bảo tính minh bạch thông tin tài chính.
  • Hoàn thiện công tác phân bổ chi phí sản xuất dịch vụ dở dang trên tài khoản 154 và kết chuyển giá vốn dịch vụ sang tài khoản 632 cho từng dự án, từng hợp đồng truyền thông cụ thể.
  • Kiểm soát các chứng từ chi phí quản lý doanh nghiệp và quản trị chặt chẽ các khoản công nợ phải thu (TK 131) để hạn chế tình trạng ứ đọng vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả phân tích số liệu thực chứng và làm rõ quy trình tác nghiệp kế toán:

  • Đánh giá biến động tài chính thực tế: Phản ánh chân thực bức tranh kinh doanh của Công ty Cổ phần Việt THT trong giai đoạn 3 năm liên tiếp. Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 117.222.356 đồng, tăng lên mức 144.237.866 đồng vào năm 2019 và giảm xuống 124.244.248 đồng vào năm 2020. Nghiên cứu chỉ rõ nguyên nhân sụt giảm doanh thu năm 2020 là do tác động khách quan của giãn cách xã hội vì dịch bệnh Covid-19 và sức ép cạnh tranh thị giá trong mảng truyền thông kỹ thuật số.
  • Phát hiện thực trạng hạch toán: Khóa luận ghi nhận công ty tuân thủ tốt việc kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; tuy nhiên phát hiện việc bỏ qua tài khoản 521 khi xử lý chiết khấu thương mại, ghi nhận gộp trực tiếp vào TK 511.
  • Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước:
    • Các công trình trước đó như luận văn của Hoàng Thu Hương (2016) nghiên cứu tại doanh nghiệp tự động hóa, khóa luận của Bùi Thị Thu Hiền (2015) nghiên cứu tại doanh nghiệp du lịch, hay luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Hồng Hạnh (2015) khảo sát ngành sản xuất thép. Khóa luận của Trần Thị Khánh Linh đã khỏa lấp khoảng trống nghiên cứu khi đi sâu vào mô hình một doanh nghiệp dịch vụ nghe nhìn - truyền thông (làm phim, hậu kỳ, kỹ xảo).
    • Khóa luận làm rõ phương thức tập hợp chi phí và tính giá vốn dịch vụ đặc thù (theo từng tập phim, kịch bản, tiền công diễn viên và đạo diễn), điều vốn không xuất hiện ở các doanh nghiệp thương mại hoặc sản xuất thuần túy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được rút ra từ phạm vi và nội dung văn bản:

  • Giới hạn về nguồn dữ liệu và phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ khảo sát trường hợp điển hình tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty Cổ phần Việt THT, quy mô vừa và nhỏ (vốn điều lệ 3 tỷ đồng, trên 50 nhân viên), do đó các kết luận chưa mang tính đại diện cho toàn bộ ngành truyền thông - giải trí.
  • Giới hạn về phạm vi thời gian: Dữ liệu dừng lại ở năm 2020, phản ánh giai đoạn bùng phát đợt đầu của dịch bệnh Covid-19, chưa bao quát được các biến động tài chính trong các năm phục hồi kinh tế tiếp theo.
  • Hạn chế về chiều sâu kế toán quản trị: Như tác giả đã thừa nhận trong lời mở đầu và lời cảm ơn, do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, khóa luận mới chỉ tiếp cận chủ yếu dưới góc độ kế toán tài chính (Thông tư 200/2014/TT-BTC), chưa đi sâu xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị phân tích chi phí - lợi nhuận theo từng kênh truyền thông hay từng thể loại dự án phim.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Tiếp tục nghiên cứu mở rộng sang việc xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn cho sản xuất nội dung số và tích hợp phần mềm kế toán quản trị chi phí chuyên dụng trong các hãng phim và công ty truyền thông.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng chuyên môn:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn của Học viện Ngân hàng. Cung cấp các ví dụ định khoản nghiệp vụ thực tế (doanh thu, giá vốn, chi phí, thuế) có sự gắn kết trực tiếp giữa lý luận Thông tư 200 và chứng từ chứng minh tại doanh nghiệp.
  • Những người thực hiện đề tài về kế toán dịch vụ: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về hệ thống tài khoản doanh thu (511, 521), chi phí (632, 641, 642, 635, 811) và tài khoản kết chuyển (911), cùng quy trình đối chiếu 5 hình thức sổ kế toán tiêu biểu.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp truyền thông, sản xuất phim: Có thể tham khảo phương pháp tập hợp chi phí nhân công theo dự án, quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ trọn gói từ khâu duyệt kịch bản, nghiệm thu bàn giao đến bước xuất hóa đơn tài chính và kết chuyển giá vốn trên tài khoản 154 và 632.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Việt THT tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình nào và biên chế nhân sự ra sao?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Cơ cấu phòng Tài chính - Kế toán trực thuộc sự quản lý của Ban Giám đốc, bao gồm 3 vị trí nhân sự chuyên trách: Kế toán trưởng (quản lý điều hành chung, lập báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (theo dõi dòng tiền, thu chi, công nợ) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, kiểm kê quỹ).

2. Doanh nghiệp ghi nhận các khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng như thế nào?

Công ty không mở và ghi chép sổ kế toán tài khoản 521 (Chiết khấu thương mại). Khi khách hàng đặt đơn hàng lớn cả năm và được duyệt chiết khấu, giá trị chiết khấu được trừ trực tiếp ngay trên hóa đơn GTGT và hợp đồng kinh tế. Phòng kế toán hạch toán trực tiếp số tiền thuần sau giảm trừ vào tài khoản 511.

3. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào từ 2018 đến 2020?

  • Doanh thu thuần: Năm 2018 đạt 2.428.130.400 đồng; năm 2019 tăng lên 2.864.890.149 đồng; năm 2020 giảm xuống còn 2.237.886.627 đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2018 đạt 117.222.356 đồng; năm 2019 tăng lên 144.237.866 đồng; năm 2020 giảm về mức 124.244.248 đồng.

4. Giá vốn dịch vụ sản xuất phim tại đơn vị được hình thành từ những chi phí nào?

Giá vốn dịch vụ được tập hợp trên tài khoản 154 bao gồm: chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương đạo diễn, biên kịch, diễn viên), các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thuế TNCN) và chi phí sản xuất chung (đạo cụ, phục trang diễn, hệ thống máy móc, âm thanh, ánh sáng). Chi phí được tập hợp theo từng tập phim và kết chuyển sang tài khoản 632 khi hợp đồng kinh tế hoàn thành bàn giao.

5. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty Cổ phần Việt THT áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kê khai thuế GTGT khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Khánh Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Công trình đi sâu phản ánh thực trạng tài chính và quy trình hạch toán đặc thù của mảng dịch vụ sản xuất phim, truyền thông tại Công ty Cổ phần Việt THT trong giai đoạn 2018 – 2020 thông qua số liệu cụ thể. Các phân tích về ưu, nhược điểm trong việc quản lý chiết khấu thương mại và luân chuyển giá vốn dở dang đã tạo lập căn cứ thực tiễn tin cậy để đề xuất giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán cho doanh nghiệp.