Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vị trí then chốt đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng và sản xuất công nghiệp. Khác với các ngành sản xuất công nghiệp thông thường, sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa điểm xây dựng cố định nhưng phân tán. Để trúng thầu và đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh có lãi, các doanh nghiệp xây lắp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí phát sinh nhằm hạ giá thành công trình đến mức hợp lý mà vẫn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng.

Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng 26 là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp và cơ sở hạ tầng. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn tại đơn vị, đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng 26" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm xây lắp, tổ chức sản xuất và công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng 26.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp cùng điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính Kế toán và các công trình, ban chỉ huy công trường trực thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng 26 (trụ sở tại Phố Tiên Phú, Phường Tiên Cát, TP. Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ hạch toán thực tế khảo sát trong Quý 1 năm 2013, trọng tâm phân tích vào công trình điển hình "Nhà xưởng công ty Hồng Ân". Chuyên đề được hoàn thành vào tháng 01/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy định kế toán

Nghiên cứu được triển khai dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, sử dụng hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng định kỳ hàng tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu quản lý nội bộ, hồ sơ dự toán, hợp đồng thi công, chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn GTGT, bảng thanh toán tiền lương, bảng trích khấu hao TSCĐ), hệ thống sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp tại Phòng Tài chính Kế toán.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả dòng luân chuyển số liệu từ chứng từ ban đầu đến báo cáo tổng hợp chi phí và giá thành.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa lý thuyết kế toán tài chính và thực tế tổ chức hạch toán tại Công ty nhằm nhận diện các điểm phù hợp và những bất cập cần khắc phục.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng 26

Chương 1 phân tích các đặc trưng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và quy trình quản lý chi phí của Công ty.

1. Đặc điểm sản phẩm và danh mục công trình

Sản phẩm xây lắp của Công ty là các công trình kiến trúc, nhà xưởng, hạ tầng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian sản xuất kéo dài qua nhiều giai đoạn trung gian (công việc hoàn thành, hạng mục hoàn thành) trước khi bàn giao sản phẩm cuối cùng. Sản phẩm được xây dựng và sử dụng cố định tại hiện trường, trong khi lực lượng lao động và phương tiện thi công phải di chuyển liên tục giữa các công trường. Danh mục một số công trình tiêu biểu do Công ty thực hiện được tổng hợp tại bảng sau:

Tên công trình / Dự án Địa chỉ thi công
Nhà xưởng sản xuất Công ty TNHH Long Khánh Cổ Mễ, Vũ Linh, Tỉnh Bắc Ninh
Nhà máy thức ăn gia súc EH Việt Nam KCN Tiên Sơn, Tỉnh Bắc Ninh
Nhà máy sản xuất giầy Công ty CP Giầy Hưng Yên Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Nhà máy sản xuất bao bì NM Việt Nam KCN Tiên Sơn, Tỉnh Bắc Ninh
Trường mầm non Quỳnh Mai Số 9 Kim Ngưu, Quỳnh Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Trung tâm đào tạo CNTT Sở Truyền thông Hà Nội Số 1 Hoàng Đạo Thúy, Thanh Xuân, Hà Nội

2. Đặc điểm sản phẩm dở dang và kiểm kê hiện trường

Sản phẩm dở dang là các công trình hoặc hạng mục công trình chưa hoàn thành phần thô hoặc phần hoàn thiện để bàn giao cho chủ đầu tư. Do sản phẩm chịu tác động trực tiếp của điều kiện thời tiết ngoài trời, Công ty phải đẩy nhanh tiến độ thi công. Cuối kỳ hạch toán, cán bộ kỹ thuật, chủ nhiệm công trình phối hợp cùng đại diện chủ đầu tư trực tiếp ra công trường kiểm kê khối lượng công việc hoàn thành và dở dang thực tế để làm căn cứ xác định chi phí sản xuất dở dang.

3. Mô hình tổ chức bộ máy quản trị và quản lý chi phí

Bộ máy quản lý của Công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm:

  • Ban Giám đốc: 01 Giám đốc điều hành chung và 01 Phó Giám đốc phụ trách nội chính; phối hợp cùng Trưởng phòng kỹ thuật chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh và ký kết hợp đồng kinh tế.
  • Các phòng ban chuyên môn: Phòng Khoa học - Kỹ thuật (lập biện pháp thi công, hồ sơ đấu thầu, giám sát chất lượng), Phòng Vật tư (cung ứng, dự trữ vật liệu, theo dõi lịch bảo dưỡng máy móc), Phòng Hành chính và Phòng Tài chính Kế toán (tổng hợp số liệu, kiểm soát tính hợp pháp của chi phí, tập hợp chi phí và tính giá thành công trình).
  • Các đơn vị trực tiếp thi công: Đội thi công công trình công nghiệp & dân dụng, Đội thi công giao thông & thủy lợi, Đội thi công điện nước, Đội thi công điện viễn thông, Xưởng sửa chữa bê tông cốt thép.
Ban Giám đốc (Giám đốc & Phó Giám đốc)

Chương 2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng 26

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế hạch toán từng khoản mục chi phí sản xuất và phương pháp tổng hợp giá thành cho công trình nghiên cứu điển hình: Nhà xưởng công ty Hồng Ân trong Quý 1 năm 2013.

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Nội dung: Gồm chi phí vật liệu chính (gạch, đá, cát, xi măng, thép, bê tông) và vật liệu phụ (sơn, vôi ve, đinh, dây buộc, cốp pha...) sử dụng trực tiếp cấu thành nên thực thể công trình.
  • Chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho (Biểu 2.1), Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu chi.
  • Quy trình luân chuyển và ghi sổ: Kế toán mở Sổ chi tiết TK 621 (Biểu 2.2) riêng cho từng công trình. Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán ghi chép các nghiệp vụ xuất kho vật liệu chính, vật liệu phụ (Nợ TK 621 / Có TK 152), chi tiền mua vật liệu xuất thẳng (Nợ TK 621 / Có TK 111, TK 112). Cuối kỳ, kế toán lập Sổ tổng hợp TK 621 (Biểu 2.3), ghi vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.4) và Sổ Cái TK 621 (Biểu 2.5).
  • Số liệu phát sinh Quý 1/2013 tại công trình Nhà xưởng công ty Hồng Ân: Tổng chi phí NVL trực tiếp phát sinh và kết chuyển sang TK 154 là 930.600 VNĐ.

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Nội dung: Gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp. Do tính chất lưu động, lực lượng lao động tại các công trường phần lớn là lao động thời vụ do các đội tự tuyển dụng và trả lương theo hình thức khoán gọn bằng tiền mặt; đối với cán bộ, công nhân biên chế áp dụng trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) theo quy định.
  • Chứng từ kế toán: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương (Biểu 2.5), Phiếu giao khoán, Phiếu chi tiền mặt.
  • Quy trình ghi sổ: Định kỳ, kế toán phản ánh lương phải trả công nhân trực tiếp thi công (Nợ TK 622 / Có TK 334: 67.700 VNĐ) và các khoản trích theo lương (Nợ TK 622 / Có TK 338: 12.700 VNĐ; trích trước chi phí: Nợ TK 622 / Có TK 335: 2.300 VNĐ). Số liệu được ghi vào Sổ chi tiết TK 622 (Biểu 2.6), Sổ tổng hợp TK 622 (Biểu 2.7), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.8) và Sổ Cái TK 622 (Biểu 2.9).
  • Số liệu phát sinh Quý 1/2013 tại công trình Nhà xưởng công ty Hồng Ân: Tổng chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển sang TK 154 là 172.300 VNĐ.

3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)

  • Nội dung: Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến vận hành xe máy, phương tiện thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp. Tài khoản được theo dõi qua các tiểu khoản: TK 6231 (nhân công điều khiển máy), TK 6232 (vật liệu/nhiên liệu cho máy), TK 6233 (chi phí CCDC), TK 6234 (khấu hao máy thi công), TK 6237 (chi phí thuê máy ngoài), TK 6238 (chi phí bằng tiền khác).
  • Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT thuê máy ngoài (Biểu 2.10), Bảng tính khấu hao TSCĐ (Biểu 2.11), Bảng tổng hợp thời gian sử dụng máy thi công theo số ca máy (Biểu 2.12), Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công (Biểu 2.13).
  • Quy trình ghi sổ: Số liệu chi phí nhân công máy (Có TK 334: 14.000 VNĐ), khấu hao máy (Có TK 214: 9.000 VNĐ), dịch vụ thuê ngoài (Có TK 111, TK 112: 16.000 VNĐ), nhiên liệu (Có TK 152: 7.000 VNĐ) và CCDC/chi phí khác được hạch toán Nợ TK 623, ghi Sổ chi tiết TK 623 (Biểu 2.14), Sổ tổng hợp TK 623 (Biểu 2.15), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.16) và Sổ Cái TK 623 (Biểu 2.17).
  • Số liệu phát sinh Quý 1/2013 tại công trình Nhà xưởng công ty Hồng Ân: Tổng chi phí sử dụng máy thi công kết chuyển sang TK 154 là 50.000 VNĐ.

4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

  • Nội dung: Chi phí phục vụ, quản lý thi công của ban chỉ huy công trường bao gồm: tiền lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu, CCDC, khấu hao TSCĐ tại công trường, chi phí tiếp khách, điện nước, điện thoại, công tác phí và tiền ăn giữa ca.
  • Chứng từ kế toán: Bảng lương ban chỉ huy công trường (Biểu 2.18), Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài (Biểu 2.19), Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (Biểu 2.20), Hóa đơn GTGT tiền điện, nước, cước viễn thông.
  • Quy trình ghi sổ: Chi phí phát sinh được tập hợp Nợ TK 627 (đối ứng Có TK 334: 35.000 VNĐ; Có TK 338: 6.000 VNĐ; Có TK 214: 4.000 VNĐ; và các chi phí bằng tiền/dịch vụ mua ngoài khác). Ghi vào Sổ chi tiết TK 627 (Biểu 2.21), Sổ tổng hợp TK 627 (Biểu 2.22), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.23) và Sổ Cái TK 627 (Biểu 2.24).
  • Số liệu phát sinh Quý 1/2013 tại công trình Nhà xưởng công ty Hồng Ân: Tổng chi phí sản xuất chung kết chuyển sang TK 154 là 81.000 VNĐ.

5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (TK 154)

  • Tập hợp chi phí: Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) chi tiết cho từng hạng mục công trình.
  • Đánh giá dở dang và tính giá thành: Đối với công trình "Nhà xưởng công ty Hồng Ân", do tính chất kết cấu xây dựng đơn giản, quy mô vừa phải và phải bàn giao gấp cho khách hàng thuê mặt bằng, công trình được khởi công và hoàn thành trọn vẹn trong Quý 1/2013. Do đó, công trình không có số dư dở dang đầu kỳ và dở dang cuối kỳ ($D_{đk} = 0, D_{ck} = 0$).
  • Tổng giá thành sản xuất thực tế: Bằng tổng toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và được kết chuyển sang bên Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán) khi bàn giao nghiệm thu công trình.

Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và cơ cấu giá thành công trình Nhà xưởng công ty Hồng Ân trong Quý 1/2013:

STT Khoản mục chi phí Tài khoản phản ánh Số tiền (VNĐ) Tỷ trọng (%)
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 930.600 75,42%
2 Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 172.300 13,96%
3 Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 50.000 4,05%
4 Chi phí sản xuất chung TK 627 81.000 6,57%
Tổng cộng Tổng giá thành sản xuất (TK 154 $\rightarrow$ TK 632) TK 154 1.233.900 100,00%

Chương 3. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng 26

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá tổng thể thực trạng và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ sách theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
    • Chi phí phát sinh được theo dõi, tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát chi phí thi công.
    • Quy trình lập phiếu, kiểm nghiệm vật tư, xuất kho và đối chiếu chứng từ giữa công trường và phòng kế toán được thực hiện cơ bản chặt chẽ.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Việc luân chuyển chứng từ từ các công trường ở xa về trụ sở công ty đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán.
    • Về chi phí nhân công: Tỷ lệ lao động thời vụ cao, việc ký kết hợp đồng giao khoán và chứng từ chi trả lương chưa đồng bộ; phương pháp quản lý các khoản trích theo lương cho công nhân chưa thực sự tách bạch giữa lao động dài hạn và thời vụ.
    • Về chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung: Tiêu thức phân bổ chi phí chung giữa các công trình thi công đồng thời chưa đa dạng, chủ yếu căn cứ vào số ca máy hoặc phân bổ ước lượng.
    • Về hệ thống sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết chi phí ở một số khoản mục còn gộp chung, chưa bóc tách cụ thể từng yếu tố chi phí theo đúng dự toán định mức kinh tế - kỹ thuật.

2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện phương pháp kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành: Lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp với từng loại hình hợp đồng xây dựng (theo giá cố định hoặc theo tiến độ kế hoạch); hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang tại thời điểm dừng kỹ thuật đối với các công trình kéo dài qua nhiều kỳ.
  2. Hoàn thiện chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ về chi phí: Chuẩn hóa quy trình giao nhận chứng từ từ ban chỉ huy công trường về phòng kế toán; quy định rõ thời hạn lập và gửi bảng chấm công, phiếu xuất kho, bảng kê thanh toán mua ngoài nhằm tránh dồn tích số liệu cuối quý.
  3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán chi phí: Mở chi tiết các tiểu khoản cấp 2, cấp 3 cho các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) theo từng hạng mục công việc (phần móng, phần thân, phần hoàn thiện) để kiểm soát sát sao biến động chi phí thực tế so với chi phí dự toán.
  4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết chi phí: Cải tiến mẫu Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh (TK 154) và Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp nhằm kết hợp đồng thời cả số liệu dự toán và số liệu thực tế phát sinh, giúp lãnh đạo công ty kịp thời phát hiện các khoản lãng phí vật tư hoặc vượt định mức nhân công.

3. Điều kiện thực hiện các giải pháp

  • Về phía Công ty và Ban Giám đốc: Tăng cường đầu tư trang thiết bị tin học, nâng cấp phần mềm kế toán chuyên dụng cho ngành xây dựng; hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ.
  • Về phía Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan: Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán viên; tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Khoa học - Kỹ thuật và Phòng Vật tư trong việc kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu và quản lý máy móc thiết bị thi công.

Kết quả và đóng góp

  1. Minh chứng thực tiễn rõ ràng: Chuyên đề đã phản ánh chân thực và chi tiết toàn bộ quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng 26, từ khâu lập chứng từ ban đầu, ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, Sổ Nhật ký chung đến Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  2. Bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ: Cung cấp hệ thống 29 biểu mẫu, sổ sách kế toán với số liệu thực tế phát sinh trong Quý 1/2013 của công trình Nhà xưởng công ty Hồng Ân (tổng chi phí sản xuất 1.233.900 VNĐ; trong đó CPNVLTT chiếm 75,42%, CPNCTT chiếm 13,96%, CPSDMTC chiếm 4,05%, CPSXC chiếm 6,57%).
  3. Giải pháp gắn liền với đặc thù ngành xây lắp: Các kiến nghị về phân bổ chi phí máy thi công, mở tiểu khoản theo dõi theo hạng mục và hoàn thiện luân chuyển chứng từ công trường mang tính khả thi cao, xuất phát trực tiếp từ những bất cập thực tế tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Công trình khảo sát điển hình (Nhà xưởng công ty Hồng Ân) là công trình có quy mô vừa, thời gian thi công ngắn, hoàn thành trọn vẹn trong một quý nên không phát sinh sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Do đó, nghiên cứu chưa phản ánh sâu phương pháp hạch toán và đánh giá sản phẩm dở dang phức tạp tại các công trình lớn kéo dài nhiều năm theo tiến độ kế hoạch.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí và tính giá thành đối với các công trình có phân kỳ thanh toán khối lượng theo biên bản nghiệm thu từng giai đoạn (áp dụng Chuẩn mực kế toán số 15 - Hợp đồng xây dựng); nghiên cứu ứng dụng hệ thống phần mềm ERP và kế toán quản trị chi phí xây lắp để kiểm soát chi phí theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo điển hình cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp khi làm khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về kế toán chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
  • Đối với người làm công tác thực tế: Cung cấp mẫu biểu hệ thống sổ sách kế toán Nhật ký chung hoàn chỉnh (từ Sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627 đến Sổ Cái TK 154), giúp nhân viên kế toán tại các đơn vị thi công xây lắp tham khảo để hoàn thiện hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng 26 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Các khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm tại công trình Nhà xưởng công ty Hồng Ân (Quý 1/2013) gồm những gì?

Tổng giá thành sản xuất thực tế của công trình là 1.233.900 VNĐ, gồm 4 khoản mục:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): 930.600 VNĐ (chiếm 75,42%).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): 172.300 VNĐ (chiếm 13,96%).
  • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): 50.000 VNĐ (chiếm 4,05%).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): 81.000 VNĐ (chiếm 6,57%).

3. Tại sao công trình Nhà xưởng công ty Hồng Ân không có số dư sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ?

Do công trình có kết cấu xây dựng tương đối đơn giản, thời gian thi công ngắn nhằm đáp ứng tiến độ bàn giao cho khách hàng thuê mặt bằng, toàn bộ khối lượng công việc được khởi công và hoàn thành bàn giao nghiệm thu trọn vẹn trong Quý 1/2013, vì vậy số dư chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ trên TK 154 đều bằng 0.

4. Công ty thực hiện tính và phân bổ khấu hao máy thi công (TK 6234) theo phương pháp nào?

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, trích khấu hao định kỳ mỗi tháng một lần dựa trên nguyên giá và tỷ lệ khấu hao năm của từng thiết bị (như máy xúc, máy ủi, cần cẩu). Chi phí khấu hao sau đó được tổng hợp và phân bổ cho từng công trình dựa trên Bảng tổng hợp thời gian sử dụng máy thi công (tính theo số ca máy phục vụ thực tế).


Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Đặng Việt Hà đã phản ánh đầy đủ và có hệ thống thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng 26 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại công trình Nhà xưởng công ty Hồng Ân, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các tài khoản chi phí xây lắp và chỉ ra các điểm bất cập trong công tác quản lý lao động thời vụ, phân bổ chi phí chung. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí và năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây dựng.