Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ưu thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc phần lớn vào khả năng kiểm soát chi phí và hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò là khâu trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác để lãnh đạo đưa ra các quyết định định giá, kiểm soát chi phí tiêu hao và xây dựng phương án kinh doanh tối ưu.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển ATA là doanh nghiệp sản xuất cơ khí, tiền thân chuyên sản xuất dụng cụ, thiết bị y tế và thiết bị nghiên cứu khoa học kỹ thuật. Trước nhu cầu thị trường, công ty đã chuyển hướng mở rộng sản xuất các bộ dụng cụ đồ nghề cho ô tô - xe máy, chi tiết phụ tùng xe máy, dụng cụ cơ khí và các sản phẩm gia dụng bằng thép không gỉ (Inox). Với danh mục sản xuất đa dạng gần 300 sản phẩm, cơ cấu công nghệ nhiều công đoạn và phương thức sản xuất kết hợp giữa đơn đặt hàng và hàng loạt, việc tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị đặt ra nhiều yêu cầu phức tạp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Khảo sát đặc điểm tổ chức sản xuất, cơ cấu sản phẩm, quy trình công nghệ và công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển ATA.
  2. Phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và quy trình tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cơ khí.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển ATA (Địa chỉ: Số 379, Thị trấn Văn Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và quy trình hạch toán thực tế năm 2014, trọng tâm là quý III năm 2014 (tháng 08/2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống chế độ kế toán và quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam đối với doanh nghiệp sản xuất:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Quy định về trích nộp các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) và xác định đơn giá tiền lương theo Bộ luật Lao động và Thông tư số 13-14/2003/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Hình thức sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Hình thức Nhật ký - Chứng từ.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ).
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương), sổ kế toán chi tiết, bảng phân bổ chi phí, sổ tổng hợp (Bảng kê số 4, Nhật ký - Chứng từ số 7, Sổ cái các tài khoản) tại Phòng Tài chính Kế toán và các phân xưởng sản xuất.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp chứng từ, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để mô tả luồng luân chuyển thông tin chi phí.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu: Phân tích quy trình phân bổ chi phí thực tế tại doanh nghiệp so với lý thuyết kế toán tài chính chuẩn mực nhằm xác định các điểm bất cập trong thực tiễn hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển ATA

Chương này giới thiệu tổng quan về đặc điểm cơ cấu sản phẩm, quy trình công nghệ chế tạo và bộ máy quản lý của công ty:

  • Đặc điểm sản phẩm: Doanh nghiệp quản lý gần 300 sản phẩm thuộc 3 nhóm chính: Dụng cụ cơ khí (cờ lê, mỏ lết, tuốc lơ vít, kìm, vam tháo...), chi tiết máy (cần khởi động, củ phát, đệm, vành đúc, bạc các loại...) và đồ gia dụng Inox (nồi inox 1 đáy/3 đáy, bàn, ghế, giá kệ, tủ, khay, xẻng, thìa inox...). Sản phẩm được phân loại theo cấu trúc thành:
    • Sản phẩm đơn nhất (gồm một chi tiết không qua lắp ghép: cờ lê, thìa inox, tay nối... chỉ qua rèn, dập, cắt, mài, đánh bóng, mạ).
    • Sản phẩm phức tạp (gồm từ 2 chi tiết trở lên: vam tháo 3 cánh, mỏ lết, kìm, bàn xe đẩy... qua thêm công đoạn hàn ghép, lắp ráp).
  • Chu kỳ sản xuất ngắn (dưới một tháng). Doanh nghiệp sản xuất kết hợp giữa đơn đặt hàng (chiếm tỷ trọng lớn) và sản xuất hàng loạt.
  • Quy trình công nghệ gồm 4 bước kỹ thuật:
    • Bước 1: Phân xưởng Rèn dập cắt phôi, rèn sơ bộ (máy 75-150T), dập hình (máy 160-340T), dập cắt (máy 100-125T), nắn thẳng (máy 663T), ủ nóng (lò X75), làm sạch tạo phôi nhập kho bán thành phẩm.
    • Bước 2: Phân xưởng Cơ khí gia công khoan, tiện, phay, mài và chuyển sang Tổ nhiệt luyện để tăng độ bền.
    • Bước 3: Phân xưởng Mạ thực hiện xử lý điện hóa, mạ, đánh bóng, nhuộm đen bề mặt.
    • Bước 4: Lắp ráp chi tiết hoàn chỉnh và nhập kho thành phẩm.
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất gồm 7 phân xưởng và 1 tổ chuyên môn: PX Rèn dập, PX Mạ, PX Dụng cụ, PX Cơ điện, PX Cơ khí 1, PX Cơ khí 2, PX Cơ khí 3 và Tổ nhiệt luyện.
  • Phân công quản lý chi phí: Hội đồng quản trị định hướng sử dụng vốn; Ban Giám đốc giám sát chung; Phòng Quản lý sản xuất lập định mức kỹ thuật; Phòng Kinh doanh định mức chi phí NVL và CPSXC; Phòng Tổ chức Hành chính định mức đơn giá lương; Quản đốc các phân xưởng quản lý sử dụng vật tư và chấm công; Phòng Tài chính Kế toán tổng hợp số liệu, tính giá thành và tham mưu kiểm soát chi phí.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển ATA

Chương 2 trình bày chi tiết số liệu thực tế về quy trình hạch toán từng khoản mục chi phí, tổng hợp chi phí và tính giá thành cho đối tượng cụ thể (Vam tháo 3 cánh V346) trong tháng 08/2014:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT):

  • Phân loại: NVL chính (sắt, thép, Inox, đồng dương cực, niken); NVL phụ (khí oxy, argon, xút, cao lanh, dầu mỡ); Nhiên liệu (xăng A92, dầu diesel, than).
  • Tài khoản sử dụng: TK 621 (chi tiết: 6211 - PX Rèn dập, 6212 - PX Cơ khí, 6213 - PX Gia công, 6214 - PX Cơ điện) đối ứng TK 152 (1521, 1522, 1523).
  • Phương pháp xuất kho: Đơn giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Quy trình ghi sổ: Căn cứ Phiếu xuất kho, kế toán lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo từng phân xưởng, tổng hợp lên Bảng phân bổ chung, vào Bảng kê số 4, Nhật ký - Chứng từ số 7 và ghi Sổ Cái TK 621.

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT):

  • Cơ cấu: Lương sản phẩm, lương thời gian (mức lương cơ bản 1.000.000 VNĐ), phụ cấp và các khoản trích theo lương.
  • Tỷ lệ các khoản trích theo lương tháng 08/2014:
Khoản trích Doanh nghiệp chịu (%) Người lao động chịu (%) Tổng cộng (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0 8,0 26,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Tổng cộng 24,0 10,5 34,5
  • Tài khoản sử dụng: TK 622 (6221, 6222), đối ứng TK 334, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389).
  • Tiêu thức phân bổ: Kế toán phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cho từng sản phẩm theo tỷ lệ tiền lương định mức. Đơn giá lương định mức được tính bằng 20% giá bán đơn vị sản phẩm.
  • Quy trình ghi sổ: Phòng Tổ chức Hành chính lập Bảng tính lương -> Kế toán lập Bảng tổng hợp phân bổ tiền lương -> Bảng phân bổ chi tiết lương từng sản phẩm -> Bảng kê số 4 -> Nhật ký - Chứng từ số 7 -> Sổ Cái TK 622.

3. Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC):

  • Cơ cấu: Lương nhân viên phân xưởng (hạch toán lương gián tiếp theo sản phẩm và thời gian), chi phí CCDC (đá mài, đá cắt, que hàn), chi phí phụ tùng sửa chữa, dầu bảo dưỡng máy móc, khấu hao TSCĐ (đường thẳng), tiền điện, nước và chi phí dịch vụ mua ngoài.
  • Tài khoản sử dụng: TK 627 (6271, 6272, 6273), đối ứng TK 334, 338, 2141, 153, 152, 111...
  • Tiêu thức phân bổ: CPSXC không tập hợp trực tiếp được phân bổ theo chỉ tiêu doanh thu (hoặc trị giá bán: Số lượng nhập kho × Giá bán đơn vị sản phẩm).
  • Quy trình ghi sổ: Lập Bảng phân bổ chi phí 627 theo từng phân xưởng -> Bảng kê số 4 -> Nhật ký - Chứng từ số 7 -> Sổ Cái TK 627.

4. Kế toán tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang:

  • Kết chuyển chi phí: Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh được kết chuyển Nợ TK 154 (chi tiết theo phân xưởng) đối ứng Có TK 621, 622, 627.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Thực hiện theo phương pháp Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp cho 2 giai đoạn riêng biệt: giai đoạn tạo phôi tại PX Rèn dập và giai đoạn hoàn chỉnh tại PX Cơ khí. Công thức tính giá trị bán thành phẩm/thành phẩm dở dang:

$$\text{Giá trị BTP dở dang CK} = \frac{\text{CPNVL chính dở dang ĐK} + \text{CPNVL chính phát sinh trong kỳ}}{\text{Số lượng BTP hoàn thành} + \text{Số lượng BTP dở dang CK}} \times \text{Số lượng BTP dở dang CK}$$

5. Tổ chức tính giá thành sản phẩm:

  • Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm và bán thành phẩm ở từng bước chế tạo.
  • Phương pháp tính giá thành: Lập phiếu tính giá thành bán thành phẩm V346 (cánh vam), bán thành phẩm V346 (trục vam) và phiếu tính giá thành thành phẩm Vam tháo 3 cánh V346.

Chương 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển ATA

Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra hệ thống đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã thiết lập hệ thống định mức tương đối chặt chẽ, mở sổ chi tiết theo phân xưởng; tuy nhiên quy trình luân chuyển chứng từ thủ công còn chậm trễ, tiêu thức phân bổ CPSXC và CPNCTT theo giá bán chưa phản ánh đúng mức hao phí thực tế khi giá thị trường biến động, việc theo dõi sản phẩm hỏng và hao hụt chưa được hạch toán riêng biệt thành khoản mục cụ thể.
  • Yêu cầu hoàn thiện: Đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu, tăng cường tính chính xác của giá thành đơn vị, cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản trị.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất cụ thể:
    1. Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Quy định rõ thời gian luân chuyển phiếu xuất kho, phiếu báo làm thêm, nghiệm thu giữa các phân xưởng và phòng kế toán để tránh dồn số liệu vào cuối tháng.
    2. Cải tiến phương pháp tính giá thành và tiêu thức phân bổ chi phí: Thay đổi tiêu thức phân bổ CPNCTT và CPSXC dựa trên giờ công định mức hoặc chi phí trực tiếp thay vì dựa trên tỷ lệ 20% giá bán.
    3. Hạch toán chi phí sản phẩm hỏng: Thiết lập tài khoản và quy trình theo dõi riêng đối với sản phẩm hỏng trong và ngoài định mức nhằm xác định rõ trách nhiệm vật chất và hạch toán chính xác vào chi phí sản xuất hoặc giá vốn hàng bán.
    4. Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán: Tự động hóa liên kết giữa phân hệ quản lý kho, tiền lương và phân hệ tính giá thành để giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công trên bảng tính Excel.
  • Điều kiện thực hiện:
    • Về phía Nhà nước và cơ quan thuế: Duy trì môi trường pháp lý ổn định, hướng dẫn kịp thời các chuẩn mực kế toán mới.
    • Về phía công ty: Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ kế toán, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và tăng cường phối hợp giữa các phòng ban chức năng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký - Chứng từ tại doanh nghiệp cơ khí chế tạo, minh họa qua hệ thống biểu mẫu thực tế tháng 08/2014 (Bảng phân bổ NVL Bảng 2.1-2.3; Sổ Cái TK 621 Bảng 2.4; Bảng phân bổ tiền lương Bảng 2.6-2.7; Sổ Cái TK 622 Bảng 2.8; Bảng phân bổ khấu hao Bảng 2.9; Bảng phân bổ CPSXC Bảng 2.10; Sổ Cái TK 627 Bảng 2.11; Sổ Cái TK 154 Bảng 2.12; Bảng kê số 4 Bảng 2.13; Nhật ký - Chứng từ số 7 Bảng 2.14).
  • Phản ánh chi tiết cách thức xác định chi phí và lập Phiếu tính giá thành đa công đoạn cho mặt hàng đại diện Vam tháo 3 cánh V346 (tính riêng bán thành phẩm cánh vam, trục vam và lắp ráp thành phẩm).
  • Chỉ ra các điểm hạn chế trong phương pháp phân bổ chi phí theo giá bán của công ty và đưa ra 4 nhóm giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế theo phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:

  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào một kỳ kế toán ngắn hạn (quý III năm 2014) tại một doanh nghiệp cơ khí cụ thể, chưa so sánh biến động chi phí qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
  • Các giải pháp hoàn thiện phương pháp tính giá thành và hạch toán sản phẩm hỏng dừng lại ở mức độ đề xuất nguyên lý hạch toán và biểu mẫu nghiệp vụ, chưa có điều kiện kiểm chứng thực nghiệm trên toàn bộ 300 sản phẩm của công ty.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế phục vụ học tập và nghiên cứu:

  • Dành cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang làm khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
  • Phần đáng tham khảo nhất là quy trình lập Bảng kê số 4, Nhật ký - Chứng từ số 7, cách tổ chức tài khoản cấp 2 theo phân xưởng và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 2 giai đoạn (bán thành phẩm dở dang và thành phẩm dở dang) theo chi phí nguyên vật liệu chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển ATA áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng sản phẩm tại công ty được xác định như thế nào?
Công ty phân bổ CPNCTT theo tỷ lệ tiền lương định mức của từng sản phẩm. Trong đó, đơn giá tiền lương định mức cho một đơn vị sản phẩm được công ty quy định bằng 20% giá bán đơn vị sản phẩm, sau đó nhân với số lượng sản phẩm nhập kho để ra tổng tiền lương định mức làm tiêu thức phân bổ.

3. Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nào?
Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, thực hiện độc lập cho 2 giai đoạn: giai đoạn tạo phôi tại Phân xưởng Rèn dập (tính chi phí NVL chính sản xuất phôi dở dang) và giai đoạn hoàn chỉnh tại Phân xưởng Cơ khí.

4. Khóa luận sử dụng sản phẩm cụ thể nào để minh họa cho quy trình tính giá thành?
Khóa luận sử dụng sản phẩm Vam tháo 3 cánh V346 (tháng 08/2014), theo dõi việc phân bổ chi phí tại Phân xưởng Rèn dập, Phân xưởng Cơ khí, lập phiếu tính giá thành bán thành phẩm cánh vam, trục vam và phiếu tính giá thành hoàn chỉnh sản phẩm.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào ở Chương 3?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán; (2) Cải tiến phương pháp tính giá thành và tiêu thức phân bổ chi phí; (3) Hoàn thiện hạch toán chi phí sản phẩm hỏng; (4) Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế các khâu tính toán thủ công trên Excel.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển ATA theo hình thức Nhật ký - Chứng từ và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế tháng 08/2014 của mặt hàng Vam tháo 3 cánh V346, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154 và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 tập trung vào việc chuẩn hóa luân chuyển chứng từ, điều chỉnh tiêu thức phân bổ chi phí, theo dõi chi phí sản phẩm hỏng và đẩy mạnh tin học hóa công tác kế toán giá thành tại doanh nghiệp.