CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ATA 1. Đặc điểm sản phẩm của công ty Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển ATA là một doanh nghiệp cơ khí. Trước đây, công ty chuyên sản xuất dụng cụ và thiết bị y tế, thiết bị nghiên cứu khoa học kỹ thuật, dụng cụ cơ khí. Ngày nay, do sự thay đổi và phát triển nhu cầu của thị trường, công ty cũng đã thay đổi sản phẩm sản xuất thành các bộ đồ nghề kèm theo xe máy và ôtô, các phụ tùng, chi tiết của xe máy, các sản phẩm đồ gia dụng làm bằng thép không gỉ và dụng cụ cơ khí.
* Danh mục một số sản phẩm chính của đơn vị: Công ty có danh mục sản phẩm tương đối lớn với gần 300 sản phẩm khác nhau được chia thành 3 nhóm chính: dụng cụ cơ khí, chi tiết máy và đồ gia dụng. Bảng danh mục dưới đây chỉ liệt kê 60 mặt hàng điển hình của công ty trong thời gian nghiên cứu gần đây.1 – Danh mục một số sản phẩm của công ty STT Tên sản phẩm Mã sản phẩm Đơn vị tính 1 Cờ lê hai đầu vòng 1014-HD Cái 2 Cờ lê tẩu S32-TOY Cái 3 Cờ lê vòng miệng tự động 1014-VMEP Cái 4 Tôvít 8910-HD Cái 5 Mỏ lết số 6,8,10,12,15,18 6818-ML Cái 6 Mỏ lết tự điều chỉnh 79-ML Cái 7 Chìa vặn kiểu ống lồng 1 81024-CO Cái 8 Tay nối dài chìa vặn ống lồng 816-TN Cái 9 Tay nối đầu quay 26-HD Cái 10 Chìa vặn 2 đầu 824-CV Cái 1 11 Chìa vặn tổ hợp 832-TH Cái 12 Chìa vặn lục lăng 1212-CV Cái 13 Chìa vặn vít đa năng C20-YAH Cái 14 Vam tháo 3 cánh V346-HD Cái 15 Vam tháo 2 cánh V34-HD Cái 16 Vam kẹp V81012-HD Cái 17 Kìm mỏ dẹt K46-HD Cái 18 Kìm khóa K56-PIA Cái 19 Kìm vạn năng 678-KVN Cái 20 Bộ vặn lục giác 27CT-1/2-SU Bộ 21 Bộ vặn hoa khế S0644-HM Bộ 22 Bộ khẩu lục giác hoa thị S0443-TOY Bộ 23 Bộ búa và đục 3C085-TOY Bộ 24 Bộ búa và đục 5C-AC01-HM Bộ Thanh nối xoắn mềm đầu 1/2-3/8-1TOY Bộ 25 chuyển đổi 26 Khẩu tháo buzi 6810-HD Cái 27 Tuýp M51-VMEP Cái 28 Tuýp GBG7700-HD Cái 29 Tuýp F81-YAH Cái 30 Ống nối O110-TOY Cái 31 Tay cầm TCK110-TOY Cái 32 Tuốc lơ vít 2 cạnh 0824-TOY Cái 33 Tuốc lơ vít 4 cạnh D0408-TOY Cái 34 Tuốc lơ vít 2 đầu 2D0816-SU Cái 35 Bạc F23-8823-HD Cái 36 Bạc G204-905-HD Cái 37 Bạc F24-8824-HD Cái 38 Bạc F25-8825-HD Cái 2 39 Đệm 95102-HD Cái 40 Cần khởi động CKĐ-2600-HD Cái 41 Cần khởi động CKĐ-2800-SU Cái 42 Bạc 78910-YAH Cái 43 Bạc 78910K7-YAH Cái 44 Vành đúc 70201-YAH Cái 45 Củ phát C.Đ 8113-HM Cái 46 Chữ U 5VT 7332-HM Cái 47 Kệ góc inox 2 tầng nan quạt 2T30NQ Cái 48 Nồi inox 3 đáy N3Đ Cái 49 Nồi inox 1 đáy cọng dày N1Đ Cái 50 Tủ inox 2 ngăn TU2N Cái 51 Xe đẩy inox 3 tầng XD3T Cái 52 Xe đẩy inox chở hàng XDCH-01 Cái 53 Khay inox cao cấp 3550KCC Cái 54 Ghế đẩu inox GĐ75 Cái 55 Bàn inox mặt kính B110X70 Cái 56 Xẻng inox X80 Cái 57 Thìa xúc thức ăn inox TX05 Cái 58 Mắc áo inox 9 đôi núm M09CC Cái 59 Mắc áo inox cao cấp BN1015 Cái 60 Khay đựng thức ăn 4 ngăn KH04N cái Quy mô sản xuất sản phẩm của công ty tương đối lớn, bao gồm cả sản xuất theo đơn đặt hàng và sản xuất hàng loạt. Sản phẩm của công ty gồm cả hai loại là đơn nhất và phức tạp. 3 Sản phẩm đơn nhất như: chìa vặn 2 đầu các số, tay nối đầu quay, cờ lê các loại, khay đựng thức ăn, xẻng, thìa xúc bằng inox … Các sản phẩm này gồm một chi tiết đơn nhất nên chỉ cần qua các công đoạn rèn, dập, cắt, mài, đánh bóng, mạ chứ không phải lắp ghép chi tiết.
Sản phẩm phức tạp như: mỏ lết các loại, kìm các loại, vam tháo, cần khởi động ô tô, xe đẩy, bàn… là những sản phẩm được ghép lại bởi 2 chi tiết khác nhau trở lên, ngoài các công đoạn như trên còn phải qua công đoạn hàn gắn, lắp ghép các chi tiết lại với nhau. Hàng kỳ, đơn vị sẽ dựa theo mẫu mã, số lượng cũng như tiêu chuẩn chất lượng đã quy định trong đơn đặt hàng của khách hàng gửi đến và theo các hợp đồng đã ký. Sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản lượng sản xuất của công ty. Ngoài ra, công ty còn sản xuất hàng loạt một số mặt hàng như dụng cụ cơ khí như kìm, chìa vặn vít, cờ lê, mỏ lết, búa … và một số đồ gia dụng bằng Inox dựa trên kế hoạch sản xuất mà doanh nghiệp đã đề ra hàng tháng.
Với đặc điểm chung các mặt hàng của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất của sản phẩm thường là ngắn, diễn ra tối đa trong phạm vi một tháng. Đặc điểm của sản phẩm dở dang: sản phẩm dở dang của công ty bao gồm cả bán thành phẩm (phôi phẩm) và thành phẩm. Những sản phẩm được hoàn thành ở bước sản xuất này sẽ được chuyển sang và sản xuất ở giai đoạn sau đó gần như tức thời. Bên cạnh đó, đặc điểm sản phẩm của công ty là có thời gian sản xuất ngắn, kích cỡ nhỏ và đa số là đơn chiếc.
Chính vì vậy, cuối mỗi kỳ sản xuất, các phân xưởng hầu như không có sản phẩm dở dang đối với đa số các sản phẩm. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty 1. Quy trình công nghệ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty bao gồm 3 giai đoạn 4 chế biến khác nhau về mặt kỹ thuật. Nhiều bộ phận có công nghệ riêng được chế tạo đồng thời và lắp ráp hoàn chỉnh.1 - Quy trình sản xuất sản phẩm NVL Ban đầu Chế tạo phôi cắt Nhập kho bán đoạn, rèn đập thành phẩm Gia công nguội để Gia công cơ khí, hoàn thành sản Nhiệt luyện khoan tiện phay phẩm mài Nhập kho thành Lắp ráp hoàn Mạ sản phẩm phẩm chỉnh Quy trình công nghệ tổng quát chung: Bước 1: Các NVL ban đầu đưa vào Phân xưởng Rèn dập để tạo phôi qua các bước : - Cắt đoạn sản phẩm, rèn sơ bộ bởi máy 75 - 150 tấn - Dập hình sản phẩm trong máy 160 – 250 – 340 tấn - Dập cắt bằng máy 100 – 125 tấn - Nắn thẳng trong máy 663 tấn - Ủ nóng trong lò X75, sau đó làm sạch phôi và nhập kho bán thành phẩm Bước 2: Chuyển phôi từ kho bán thành phẩm xuống các xưởng cơ khí tiến hành khoan, tiện, phay, mài.
Sau khi gia công cơ khí sẽ chuyển sang nhiệt luyện. Bước 3: Chuyển tiếp cho Phân xưởng Mạ, đánh bóng, nhuộm đen, trang trí bề mặt sản phẩm để bảo vệ độ bền và làm đẹp sản phẩm. 5 Bước 4: Cuối cùng chuyển sang lắp ráp hoàn chỉnh rồi nhập kho thành phẩm. Cơ cấu tổ chức sản xuất Doanh nghiệp có tổng số có 7 phân xưởng và 1 Tổ nhiệt luyện với chức năng, nhiệm vụ được chuyên môn hóa một cách khoa học.
- Phân xưởng rèn, dập: Quản lý hệ thống máy móc thiết bị tại phân xưởng; Tổ chức điều hành sản xuất tạo phôi theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất công ty giao; Cung cấp đầy đủ phôi sản phẩm cho các đơn vị gia công cơ khí, đảm bảo chất lượng tốt, đúng tiến độ. - Phân xưởng mạ: chịu trách nhiệm trang trí bề mặt sản phẩm bằng phương pháp điện hóa và đánh bóng bề mặt kim loại; Kiểm tra và chịu trách nhiệm về chất lượng toàn bộ sản phẩm của đơn vị mình trong quá trình sản xuất. - Phân xưởng dụng cụ: Quản lý hệ thống máy móc thiết bị tại phân xưởng; Có nhiệm vụ gia công làm mới và sửa chữa phục hồi các loại khuôn, chày, cối, gá lắp, dưỡng mấu, các loại trang thiết bị cho các phân xưởng cơ khí và các phân xưởng rèn dập. - Phân xưởng cơ điện: Thiết kế chế tạo mới các thiết vị cơ điện chuyên dùng, chế tạo các chi tiết, phụ tùng thay thế, nhận gia công sản phẩm theo đơn đặt hàng.
Đảm bảo công tác sửa chữa và bảo dưỡng các máy móc, thiết bị trong công ty, lắp đặt, chạy thử các thiết bị mới.Quản lý hệ thống điện và hệ thống cung cấp nước sạch trong công ty. - Tổ nhiệt luyện: Thực hiện khâu nhiệt luyện hoàn chỉnh khuôn mẫu, gá lắp, chi tiết phụ tùng các loại, gia tăng tính bền cho sản phẩm và chi tiết. - Phân xưởng cơ khí 1: chuyên sản xuất kìm điện 10, 180, kìm KBSO, đùi đĩa xe đạp, phụ tùng xe máy các loại. 6 - Phân xưởng cơ khí 2: chuyên sản xuất mỏ lết các loại, kìm điều chỉnh các loại, phụ tùng xe máy các loại, đồ gia dụng Inox… - Phân xưởng cơ khí 3: chuyên sản xuất kìm điện 180, 10, đùi đĩa xe đạp, đồ gia dụng Inox và quản lý các thiết bị nhiệt lượng có tần số cao.
Đồng thời tiến hành gia công thìa, đĩa. Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của công ty Hội đồng quản trị có chức năng giám sát, chỉ đạo ban giám đốc trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, đặc biệt là vấn đề vận hành và sử dụng nguồn vốn. Mọi kế hoạch liên quan đến việc sử dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải được HĐQT thông qua. Ban giám đốc công ty thường xuyên kiểm tra, phân tích đánh giá các báo cáo về chi phí sản xuất để có những quyết định phù hợp với tình hình sản xuất của công ty.
Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc quản lý chi phí sản xuất của công ty. Phó giám đốc tài chính - hành chính - kinh doanh chịu trách nhiệm quản lý chi phí trong khâu nhập vật tư đầu vào đảm bảo tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất. Phó giám sản xuất chịu trách nhiệm trong việc kiểm soát chi phí sản xuất với ngân sách cho phép của công ty thông qua các báo cáo của phòng quản lý sản xuất. Phòng quản lý sản xuất chịu trách nhiệm thiết kế sản phẩm mới, kiểm soát chất lượng kỹ thuật sản phẩm, xây dựng định mức nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tạo nên sản phẩm.
Sau đó chuyển sang cho phòng kinh doanh và phòng tổ chức hành chính xây dượng định mức chi phí nguyên vật liệu, định mức nhân công. 7 Phòng kinh doanh dựa trên định mức nguyên vật liệu và đơn giá nguyên vật liệu để lập bảng định mức về chi phí nguyên vật liệu cho từng sản phẩm, định mức chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng sản xuất.