Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng và giá bán. Để duy trì khả năng cạnh tranh và đạt được mức lợi nhuận mục tiêu, công tác quản trị nội bộ đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chế tạo và xác định chính xác giá thành đơn vị sản phẩm. Quá trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin tài chính kịp thời cho ban giám đốc nhằm đưa ra các quyết định điều hành sản xuất, định giá bán và tối ưu hóa nguồn lực.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Tân Vương" được tác giả Lê Thị Thu Hiền thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp chuyên sản xuất đồ gỗ nội thất theo đơn đặt hàng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ ràng gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Khảo sát, phân tích đặc điểm quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức sản xuất và cơ chế quản lý chi phí tại Công ty TNHH Thương mại Tân Vương.
  2. Phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm thông qua số liệu thực tế của một đơn đặt hàng cụ thể.
  3. Đánh giá ưu điểm, chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí, từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với đặc thù sản xuất của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các phân xưởng, đội sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại Tân Vương (địa chỉ: Tổ 28B, Cụm 5A, An Thành, Quận Tây Hồ, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán được thu thập và phân tích trong tháng 4 năm 2016, tập trung vào Đơn đặt hàng số 8448/2016 (sản xuất 300 bộ bàn ghế văn phòng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất, chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Quy định pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên máy tính; Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng).
  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: Các tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm gỗ và kết cấu gỗ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, bao gồm:
    • TCVN 8165 (ISO 13912): Gỗ kết cấu - Phân cấp độ bền bằng thiết bị.
    • TCVN 8166 (ISO 9709): Gỗ kết cấu - Phân cấp độ bền bằng mắt thường.
    • TCVN 8574 (ISO 8375): Kết cấu gỗ - Gỗ ghép thanh bằng keo - Phương pháp xác định tính chất cơ lý.
    • TCVN 8576:2010 (ISO 12579:2007) và TCVN 8577:2010 (ISO 12580:2007): Kết cấu gỗ - Gỗ ghép thanh bằng keo.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tác giả triển khai trên thực tế:

  • Phương pháp thu thập chứng từ thực tế: Thu thập trực tiếp các chứng từ gốc phát sinh trong tháng 4/2016 (Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi tiền mặt, Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng trích khấu hao tài sản cố định).
  • Phương pháp hạch toán và tổng hợp số liệu kế toán: Phương pháp kế toán đối ứng tài khoản; phương pháp ghi sổ chi tiết, lập bảng kê tổng hợp xuất vật tư, sổ chi tiết tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và đối chiếu với Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái.
  • Phương pháp phân bổ chi phí: Áp dụng tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo sản lượng sản phẩm hoàn thành của từng đơn đặt hàng.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Kết hợp phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) đối với vật liệu xuất kho và phương pháp giá thực tế đích danh (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua vận chuyển) đối với vật liệu do đội sản xuất tự mua.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm sản xuất, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Tân Vương

Chương 1 khái quát toàn diện về mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ chế quản lý chi phí của công ty:

  • Danh mục sản phẩm và thị trường tiêu thụ: Doanh nghiệp chuyên sản xuất đồ gỗ nội thất dân dụng và công trình (bộ tủ gỗ văn phòng TG 0102, bộ tủ gỗ phòng khách TG 0103, bộ bàn gỗ văn phòng BA 0102, bàn phòng khách BA 0103, ghế gỗ GH 01, giường gỗ GI 01, tủ quần áo TU 01, cửa gỗ Cu 01, giá kệ GK 01, đôn gỗ Đ 01). Thị trường trọng điểm là thành phố Hà Nội, chiếm khoảng 90% sản lượng tiêu thụ.
  • Nguồn nguyên liệu: Sử dụng các loại gỗ nhập khẩu châu Âu (gỗ sồi trắng, gỗ tần bì, gỗ lim), gỗ châu Á (gỗ trắc, gỗ giáng hương, gỗ căm xe, gỗ chò chỉ) cùng nguồn gỗ trong nước (gỗ dổi, gỗ lim, gỗ trò chỉ) và một số nguồn nhập từ Ấn Độ, Trung Quốc.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình công nghệ khép kín gồm 5 công đoạn liên hoàn: Gỗ cây $\rightarrow$ Xẻ, bào $\rightarrow$ Tiện và làm bóng $\rightarrow$ Sơn PU $\rightarrow$ Bàn ghế, cửa hoàn thiện. Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền bán thủ công kết hợp máy móc hiện đại (công nghệ tiện máy tạo hoa văn và công nghệ phun sơn PU bảo đảm an toàn môi trường).
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất: Nhà xưởng được phân chia thành 4 đội sản xuất chuyên môn hóa: Đội Tiện, Đội Sơn, Đội Gia công và Đội Hoàn thiện, với tổng số khoảng 25 công nhân trực tiếp gồm cả lao động dài hạn và lao động thời vụ.
  • Quan hệ quản lý chi phí và tính giá thành giữa các phòng ban:
    • Ban Giám đốc: Trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế quy định rõ chủng loại, số lượng, quy cách, phẩm chất hàng hóa và tiến độ thanh toán.
    • Phòng Kinh doanh: Xây dựng kế hoạch tiêu thụ, điều phối giao nhận hàng và quản lý việc thực hiện hợp đồng.
    • Phòng Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm thiết kế bản vẽ kỹ thuật, lập định mức kinh tế - kỹ thuật, lập dự toán chi phí nguyên vật liệu cho từng đơn hàng và nghiệm thu kỹ thuật sản phẩm.
    • Phòng Kế toán: Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành (theo từng đơn đặt hàng), theo dõi định mức, lập sổ sách kế toán, phân bổ chi phí, tính giá thành thực tế và phân tích chênh lệch so với dự toán.
    • Các Đội sản xuất: Chấm công hàng ngày, theo dõi giờ máy, lập báo cáo tiêu hao vật tư gửi về phòng Kế toán theo định kỳ.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Tân Vương

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế quy trình hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành cho Đơn đặt hàng số 8448/2016 (sản xuất 300 bộ bàn ghế văn phòng trong tháng 4/2016):

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Chứng từ và luân chuyển chứng từ: Bắt đầu từ Giấy đề nghị tạm ứng ngày 01/04/2016 của Đội trưởng Đoàn Ngọc Minh với số tiền 100.000.000 đồng để mua nguyên vật liệu; Phiếu chi số 251 ngày 01/04/2016; Hóa đơn GTGT số 0119237 ngày 01/04/2016 của Công ty TNHH Đại Lộc Thành về việc mua 9,61533 $m^3$ gỗ sồi (tiền hàng chưa thuế: 96.153.300 đồng, thuế GTGT 10%: 9.615.330 đồng, tổng thanh toán: 105.768.630 đồng); Biên bản kiểm nghiệm vật tư lập ngày 01/04/2016; Phiếu nhập kho số 01/04 ghi Nợ TK 1521 / Có TK 141 (96.153.300 đồng).
  • Xuất kho cho sản xuất ĐH 8448/2016: Căn cứ Giấy đề nghị xuất kho, thủ kho lập Phiếu xuất kho số 01/4 ngày 11/04/2016 xuất 3,7872 $m^3$ gỗ sồi (thành tiền 37.872.000 đồng); Phiếu xuất kho số 03/4 ngày 17/04/2016 xuất 300 bộ bản lề (đơn giá 32.000 đồng/bộ, thành tiền 9.600.000 đồng).
  • Tổng hợp chi phí: Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp xuất vật tư cho ĐH 8448/2016 (tổng phát sinh ghi Nợ TK 6211), vào Sổ chi tiết TK 621 - ĐH 8448/2016, Sổ tổng hợp chi tiết TK 621 và kết chuyển sang TK 154 số tiền 228.843.843 đồng theo Bút toán kết chuyển KC1 ngày 30/04/2016. Số liệu được đối chiếu với Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 621 (tổng phát sinh Nợ toàn công ty trong tháng là 950.600.000 đồng).

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Phương pháp tính lương và quản lý lao động: Doanh nghiệp trả lương cho công nhân trực tiếp theo hình thức lương thời gian (số ngày công thực tế làm việc trong tháng). Tổ trưởng chấm công hàng ngày (Bảng chấm công Đội Gia công tháng 4/2016 ghi nhận 8 công nhân: Lê Quang Lưu, Lê Văn Nhàn, Hoàng Văn Cai, Hoàng Văn Phong, Lý Mạnh Cường, Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Trọng Tạo, Trần Văn Hà làm việc đủ 26 ngày công/người; mức thực lĩnh là 3.900.000 đồng/người theo Bảng thanh toán lương).
  • Tiêu thức phân bổ CPNCTT: Chi phí nhân công phát sinh chung cho 4 đội sản xuất tham gia nhiều đơn hàng được phân bổ theo sản lượng đạt được: $$\text{CPNCTT phân bổ cho ĐH 8448/2016} = \frac{611.800.000 \times 300}{5.400} = 33.800.000 \text{ đồng}$$
  • Hạch toán chi tiết: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ngày 30/04/2016 phân bổ cho ĐH 8448/2016 gồm: Tiền lương trực tiếp (ghi Nợ TK 622 / Có TK 334) là 27.000.000 đồng; Các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (ghi Nợ TK 622 / Có TK 338) là 6.800.000 đồng. Cuối tháng kết chuyển toàn bộ 33.800.000 đồng sang Nợ TK 154 (Sổ chi tiết TK 622 - ĐH 8448/2016 và Sổ Cái TK 622).

3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

  • Các khoản mục cấu thành:
    • Chi phí nhân viên quản lý đội: Tính theo lương thời gian dựa trên mức lương cơ bản 1.150.000 đồng/tháng nhân với hệ số trình độ (Đại học: 2,34; Cao đẳng: 2,10; Trung cấp: 1,86) cộng các khoản phụ cấp (ăn ca: 450.000 đồng/tháng; xăng xe: 150.000 đồng/tháng; điện thoại: 150.000 đồng/tháng; phụ cấp trách nhiệm).
    • Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ: Phiếu xuất kho CCDC ngày 20/04/2016 xuất 01 bộ máy mài (1.250.000 đồng) và 10 đôi găng tay bảo hộ lao động (150.000 đồng), tổng cộng 1.400.000 đồng (hạch toán Nợ TK 6271 / Có TK 153).
    • Chi phí khấu hao TSCĐ: Trích theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, lập Bảng trích khấu hao TSCĐ tháng 4/2016 ghi Nợ TK 627 số tiền 5.472.000 đồng.
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác: Tiền điện, nước, điện thoại, internet, chi phí văn phòng phẩm.
  • Phân bổ chi phí: Chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan đến nhiều đơn hàng được tổng hợp và phân bổ cho ĐH 8448/2016 theo tỷ lệ sản lượng sản phẩm hoàn thành, số tiền phân bổ trong tháng là 17.400.000 đồng.

4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (TK 154)

  • Kế toán mở Sổ chi tiết TK 154 theo dõi riêng cho Đơn đặt hàng số 8448/2016, tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng 4/2016 từ các tài khoản chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): 228.843.843 đồng
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): 33.800.000 đồng
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): 17.400.000 đồng
  • Tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp trên TK 154 cho đơn hàng là 280.043.843 đồng (do đơn hàng hoàn thành toàn bộ 300 bộ bàn ghế trong tháng và không có dở dang đầu kỳ, cuối kỳ, chi phí này được tính trọn vẹn vào giá thành sản xuất để lập Thẻ tính giá thành sản phẩm).
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí đơn hàng ĐH 8448/2016:

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Tân Vương

Tác giả tổng kết các ưu điểm và đi sâu phân tích 3 nhóm nhược điểm còn tồn tại trong thực tế hạch toán, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể:

  • Về chi phí nhân công trực tiếp:
    • Nhược điểm: Công ty áp dụng phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp thuần túy theo sản lượng sản phẩm hoàn thành. Tiêu thức này chưa phản ánh chính xác lượng hao phí lao động thực tế giữa các sản phẩm có quy cách, độ tinh xảo hoa văn và thời gian chế tác khác biệt lớn.
    • Kiến nghị: Hoàn thiện tiêu thức phân bổ CPNCTT bằng cách xây dựng định mức giờ công lao động kỹ thuật cho từng loại sản phẩm, hoặc thực hiện theo dõi trực tiếp chi phí nhân công theo bảng chấm công chi tiết của từng hợp đồng/đơn hàng.
  • Về phế liệu thu hồi:
    • Nhược điểm: Trong quá trình sản xuất đồ gỗ phát sinh lượng lớn phế liệu gỗ (đầu mẩu, gỗ vụn, mùn cưa), tuy nhiên công ty chưa tổ chức cân đo, lập phiếu nhập kho phế liệu thu hồi để hạch toán giảm trừ trực tiếp vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đơn hàng tương ứng.
    • Kiến nghị: Thiết lập quy trình thu gom, đánh giá giá trị phế liệu thu hồi định kỳ, lập phiếu nhập kho và định khoản Nợ TK 152 (chi tiết phế liệu) / Có TK 154 hoặc Có TK 621 để phản ánh chính xác giá trị vật liệu thực tế tiêu hao.
  • Về việc luân chuyển chứng từ:
    • Nhược điểm: Việc bàn giao chứng từ từ các xưởng sản xuất lên phòng Kế toán thực hiện định kỳ dồn vào cuối tuần hoặc cuối tháng (như phiếu xuất kho, bảng kê xuất vật tư, hóa đơn mua ngoài), dẫn đến tình trạng dồn ứ chứng từ và làm chậm tiến độ cập nhật vào sổ kế toán.
    • Kiến nghị: Chuẩn hóa quy chế luân chuyển chứng từ theo ngày hoặc ngay khi nghiệp vụ xuất nhập phát sinh, tăng cường đối chiếu số liệu giữa thẻ kho của thủ kho và sổ kế toán vật tư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Thương mại Tân Vương thông qua bộ số liệu kế toán thực tế:

Khoản mục chi phí Mã tài khoản Số tiền hạch toán ĐH 8448/2016 (VNĐ) Tỷ trọng trong tổng chi phí
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 228.843.843 81,72%
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 33.800.000 12,07%
Chi phí sản xuất chung TK 627 17.400.000 6,21%
Tổng giá thành sản xuất (300 bộ) TK 154 280.043.843 100,00%

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Phản ánh trung thực chuỗi luân chuyển chứng từ kế toán thực tế từ khâu tạm ứng, mua hàng, kiểm nghiệm, nhập kho, xuất kho đến khâu vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết và sổ cái theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính.
  • Minh họa rõ nét cấu trúc giá thành sản phẩm đồ gỗ nội thất với đặc trưng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 81%).
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán có tính ứng dụng cao, bám sát các khuyết điểm thực tế tại doanh nghiệp về phân bổ chi phí lao động, kiểm soát phế liệu thu hồi và tiến độ luân chuyển chứng từ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn và tính phức tạp trong tổ chức sản xuất nhiều đơn hàng song song, chuyên đề mới chỉ tập trung khảo sát sâu trên một đơn đặt hàng đại diện (ĐH 8448/2016 - sản xuất 300 bộ bàn ghế văn phòng) trong phạm vi một tháng kế toán (tháng 4/2016). Số liệu chưa bao quát hết biến động giá nguyên vật liệu gỗ qua các mùa vụ và chu kỳ sản xuất của các hợp đồng công trình lớn kéo dài qua nhiều kỳ kế toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán cho các đơn hàng thi công công trình nội thất trọn gói dài hạn; nghiên cứu áp dụng các phương pháp kế toán quản trị chi phí hiện đại như chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) hoặc chi phí mục tiêu (Target Costing) nhằm tăng cường khả năng kiểm soát giá thành trong ngành sản xuất đồ gỗ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận chuyên ngành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, nội thất tham khảo hệ thống chứng từ, tài khoản hạch toán chi tiết (TK 621, 622, 627 mở theo từng đơn hàng), phương pháp xử lý bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và quy trình ghi sổ tổng hợp ra sao?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện trên máy tính. Chứng từ gốc sau khi kiểm tra được kế toán nhập trực tiếp vào sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính. Định kỳ cuối tháng, kế toán thực hiện lọc dữ liệu từ sổ Nhật ký chung để kết xuất lên Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và đối chiếu với các sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết.

2. Đơn vị nghiên cứu áp dụng tiêu thức nào để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung?
Công ty áp dụng tiêu thức phân bổ theo sản lượng sản phẩm đạt được của từng đơn đặt hàng. Công thức phân bổ: Chi phí phân bổ cho đơn hàng = (Tổng chi phí cần phân bổ $\times$ Sản lượng đơn hàng) / Tổng sản lượng đạt được của tất cả các đơn hàng trong kỳ.

3. Cơ cấu tiền lương và chế độ phụ cấp của nhân viên quản lý đội sản xuất được quy định thế nào?
Lương nhân viên quản lý đội được tính theo lương thời gian dựa trên mức lương cơ bản năm 2016 là 1.150.000 đồng/tháng nhân với hệ số theo bằng cấp (Đại học: 2,34; Cao đẳng: 2,1; Trung cấp: 1,86) cộng các khoản phụ cấp cố định: tiền ăn ca 450.000 đồng/tháng, phụ cấp xăng xe 150.000 đồng/tháng, phụ cấp điện thoại 150.000 đồng/tháng và phụ cấp trách nhiệm (nếu có).

4. Nhược điểm lớn nhất trong công tác theo dõi nguyên vật liệu được tác giả chỉ ra là gì?
Nhược điểm lớn nhất là công ty chưa theo dõi và hạch toán giá trị phế liệu gỗ thu hồi (mùn cưa, gỗ vụn thừa trong khâu gia công, tiện, cắt) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên tài khoản chi phí của đơn hàng, dẫn đến số liệu chi phí NVLTT chưa phản ánh hoàn toàn chính xác mức tiêu hao thực tế.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Tân Vương. Thông qua việc phân tích chi tiết dữ liệu thực tế của Đơn đặt hàng số 8448/2016 trong tháng 4/2016, tác giả đã làm rõ quy trình chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí và luân chuyển sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 tập trung vào việc hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí nhân công, hạch toán phế liệu thu hồi và cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ mang tính thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị chi phí của doanh nghiệp.