Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động quản lý, trình độ tổ chức kỹ thuật và hiệu quả sử dụng các nguồn lực vật tư, lao động, vốn. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp gắn liền với khả năng bù đắp chi phí đã bỏ ra và tạo lập lợi nhuận. Trong bối cảnh nguồn lực sản xuất trong nước còn hạn chế, việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm trở thành nhiệm vụ trọng tâm để nâng cao sức cạnh tranh. Đặc biệt, đối với ngành công nghiệp đóng tàu – ngành kinh tế được xác định là mũi nhọn từ năm 2007 nhưng đối mặt với nhiều biến động kinh tế và đặc thù quy trình công nghệ phức tạp, chu kỳ sản xuất kéo dài – việc tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp thông tin kiểm soát chi phí và hỗ trợ ra quyết định quản trị.

Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Vụ Hát Tường, một doanh nghiệp đóng tàu tư nhân thành lập năm 2007 tại tỉnh Hải Dương, hoạt động trong điều kiện địa bàn chiêm trũng và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ khủng hoảng tài chính. Tác giả xác định các nội dung và yêu cầu cần giải quyết gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và khái quát các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vụ Hát Tường.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Công ty Cổ phần Vụ Hát Tường (xã Tam Kỳ, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương). Về mặt thời gian, đề tài sử dụng dữ liệu thực tế phát sinh trong giai đoạn năm 2011 và nửa đầu năm 2012 (nhiệm vụ nghiên cứu được giao từ ngày 02/04/2012 đến ngày 07/07/2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống khung pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Luật Kế toán và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả vận dụng các khái niệm kinh tế học về hao phí lao động sống và lao động vật hóa, phân loại chi phí theo 5 yếu tố (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và theo 3 khoản mục giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung).

Mối quan hệ bản chất giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được biểu diễn qua công thức cân đối tổng quát:

$$Z = D_{đk} + C - D_{ck}$$

Trong đó, $Z$ là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành; $D_{đk}$ là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ; $C$ là chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ; $D_{ck}$ là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.

Các phương pháp tính giá thành được tác giả phân tích trên phương diện lý thuyết bao gồm: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp phân bước (có tính hoặc không tính giá thành bán thành phẩm). Đồng thời, lý thuyết cũng làm rõ các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng ước tính tương đương, và theo chi phí định mức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành để xây dựng cơ sở lập luận.
  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ (kiểm tra, phân loại chứng từ gốc), phương pháp tài khoản (đối ứng tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 631, TK 632), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp mô tả và so sánh thực chứng: Khảo sát đối chiếu giữa lý luận hạch toán với thực tiễn ghi sổ tại doanh nghiệp khảo sát.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính kế toán và kinh tế đối ngoại của Công ty Cổ phần Vụ Hát Tường, bao gồm hồ sơ pháp lý (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0403000666 cấp năm 2007 và đăng ký lần 2 số 0800385260 cấp ngày 15/06/2011), các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn tiền nước, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định), các chứng từ ghi sổ (như chứng từ số 01, 12, 16, 22, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 65, 67, 68, 260) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ cái, thẻ tính giá thành chi tiết cho sản phẩm tàu đóng mới.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý hạch toán kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khẳng định tính tất yếu khách quan của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong việc quản trị vốn và xác định kết quả kinh doanh. Phân tích chi tiết 4 tiêu thức phân loại chi phí sản xuất: theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí), theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí), theo khả năng quy nạp (trực tiếp và gián tiếp), và theo mối quan hệ với quy mô sản xuất (biến phí và định phí).
  • Phân định các loại giá thành theo thời điểm tính (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ). Giá thành toàn bộ được xác định bằng giá thành sản xuất cộng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Làm rõ quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 để tập hợp và kết chuyển sang TK 154; đối chiếu với phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng TK 631.
  • Trình bày công thức và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và 7 phương pháp tính giá thành sản phẩm.
  • Khảo sát đặc trưng, ưu nhược điểm và trình tự luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán máy; cùng 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán: tập trung, phân tán, và vừa tập trung vừa phân tán.
Nội dung so sánh Hình thức Nhật ký chung Hình thức Chứng từ ghi sổ Hình thức Kế toán máy
Căn cứ ghi Sổ Cái Sổ Nhật ký chung Chứng từ ghi sổ Phần mềm tự động xử lý từ dữ liệu chứng từ nhập vào
Sổ đăng ký nghiệp vụ Sổ Nhật ký chung / Nhật ký đặc biệt Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ tổng hợp, nhật ký ghi nhận trên hệ thống phần mềm
Đặc điểm xử lý Ghi theo trình tự thời gian kết hợp hệ thống Tách rời việc ghi theo thời gian và ghi theo nội dung kinh tế Xử lý tự động, in sổ và báo cáo cuối kỳ theo lệnh

Chương 2: Thực trạng về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vụ Hát Tường

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động và thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu tổng quan Công ty Cổ phần Vụ Hát Tường: Thành lập ngày 28/08/2007 theo giấy phép số 0403000666, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 15/06/2011 mã số 0800385260. Vốn điều lệ theo đăng ký là 30.000 triệu đồng (trong đó thực góp 16.000 triệu đồng, cổ phần chào bán 14.000 triệu đồng). Địa bàn hoạt động tại thôn Kỳ Côi, xã Tam Kỳ, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương do ông Vũ Quang Vụ làm Giám đốc, ông Trần Văn Tường làm Chủ tịch Hội đồng quản trị và ông Lương Văn Hát làm Phó Giám đốc điều hành. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực đóng mới, sửa chữa tàu sông, tàu biển, cấu kiện nổi và kinh doanh thiết bị, vật tư cơ khí phụ trợ.
  • Quy trình công nghệ đóng mới tàu thủy tại công ty gồm 5 bước khép kín:
    • Bước 1: Sơ chế tôn, thép tấm, thép hình, phun cát làm sạch và phun sơn chống rỉ tạo bán thành phẩm 1 (BTP1).
    • Bước 2: Cắt tôn tự động, uốn thép, lốc tôn tạo bán thành phẩm 2 (BTP2), sau đó lắp ráp và hàn thành các Block hoàn chỉnh, lắp hệ thống ống vào Block.
    • Bước 3: Đưa các Block lên đấu đà lắp ghép thành thân vỏ tàu và sơn các lớp tiếp theo (BTP3).
    • Bước 4: Lắp đặt hệ thống điện, đường ống, điều hòa, trang bị nội thất tạm thời và tiến hành hạ thủy.
    • Bước 5: Hoàn thiện thiết bị trên tàu, trang trí và bàn giao cho khách hàng.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 7 phòng ban/bộ phận trực thuộc. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính kế toán và kinh tế đối ngoại, đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm soát tài chính; bên dưới gồm Phó phòng phụ trách kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, cùng các nhân viên chuyên trách kế toán thanh toán, kế toán nguyên vật liệu, kế toán công nợ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tài sản cố định.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp tuân thủ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho vật tư theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
  • Thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp trực tiếp các loại thép tấm, thép hình, que hàn, sơn chống rỉ xuất kho theo phiếu xuất kho và bảng kê chi tiết xuất vật tư cho từng đối tượng sản phẩm (như đơn hàng đóng mới tàu 7000 số 5). Cuối kỳ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 01, 12 để ghi Sổ Cái TK 621 và kết chuyển sang TK 154.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội (trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định). Kế toán lập các Chứng từ ghi sổ số 57, 58, 59, 60, 61, 62 để theo dõi chi phí tiền lương thợ hàn, thợ lắp ráp, thợ tiện trực tiếp đóng tàu và kết chuyển sang TK 154.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các chi phí phát sinh tại phân xưởng gồm chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, trích khấu hao tài sản cố định (máy cắt, máy hàn, cẩu triền đà theo Chứng từ ghi sổ số 68), tiền điện nước (Chứng từ ghi sổ số 67). Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng công trình đóng tàu theo tiêu thức tiền công nhân công trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng do quy trình sản xuất đơn chiếc, chu kỳ dài. Chi phí phát sinh được theo dõi chi tiết trên tờ kê chi phí và thẻ tính giá thành mở riêng cho từng con tàu (điển hình là Thẻ tính giá thành và Sổ chi tiết giá thành tàu 7000 số 5, Chứng từ ghi sổ số 260).

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Vụ Hát Tường

Chương 3 tổng kết các nhận định thực chứng và nêu kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phần hành; hệ thống chứng từ kế toán ban hành đầy đủ, tuân thủ đúng biểu mẫu của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; công tác hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát thường xuyên số liệu nhập - xuất - tồn vật tư.
  • Chỉ rõ các hạn chế tồn tại:
    • Việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công dẫn đến khối lượng công việc ghi chép sổ sách kế toán trùng lặp, tốn nhiều thời gian tổng hợp cuối kỳ, dễ xảy ra sai sót cơ học.
    • Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự phản ánh đúng mức độ tiêu hao nguồn lực của từng công đoạn đóng tàu.
    • Công tác lập và kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp (đặc biệt là sắt thép, sơn, que hàn) giữa phòng kỹ thuật và phòng kế toán chưa có sự liên kết chặt chẽ theo thời gian thực.
    • Việc đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ cho các công trình tàu đóng mới kéo dài qua nhiều niên độ kế toán còn mang tính ước lượng, chưa lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành ở từng Block.
  • Nguyên nhân: Nguồn lực tài chính còn hạn chế trong giai đoạn suy thoái kinh tế; trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp chưa đồng bộ; áp lực cắt giảm chi phí vận hành bộ máy.
  • Các nhóm kiến nghị hoàn thiện do tác giả đề xuất: Cải tiến hệ thống chứng từ kế toán và tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp; hoàn thiện công tác theo dõi định mức tiêu hao vật tư phục vụ thi công tàu thủy; từng bước chuyển đổi từ hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán máy để tự động hóa khâu xử lý dữ liệu và trích xuất báo cáo giá thành; nâng cao độ chính xác trong kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang trên triền đà.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng nội dung văn bản:

  1. Hệ thống hóa chi tiết quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, gắn liền với các công thức tính toán và sơ đồ hạch toán chuẩn cho cả hai phương pháp kế toán tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).
  2. Phản ánh toàn diện thực tế tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Vụ Hát Tường thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán cụ thể: từ khâu xuất kho vật tư, lập bảng phân bổ lương, phân bổ khấu hao tài sản cố định đến việc lập Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 627, TK 154. Đề tài trích xuất số liệu hạch toán thực tế trên các Chứng từ ghi sổ số 01, 12, 16, 22, 57–62, 65, 67, 68, 260 và Thẻ tính giá thành cho đối tượng cụ thể là tàu 7000 số 5.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị: kiến nghị điều chỉnh tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, siết chặt quản lý định mức tiêu hao thép tấm, hoàn thiện quy trình kiểm kê sản phẩm dở dang theo từng Block trên đà đóng tàu, và đề xuất chuyển đổi sang hình thức kế toán máy.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước, tác giả nêu rõ: Khóa luận góp phần làm sáng tỏ mối liên hệ thực tế giữa giá thành sản phẩm với chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp đóng tàu cụ thể; kết quả nghiên cứu không chỉ phục vụ việc nâng cao hiệu quả tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Vụ Hát Tường mà còn có thể làm tài liệu tham khảo để ứng dụng cho các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, đóng tàu có quy mô và đặc điểm tương tự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế được xác định trong văn bản:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể hoạt động trong lĩnh vực đóng mới và sửa chữa tàu thủy (Công ty Cổ phần Vụ Hát Tường tại Hải Dương), do đó các số liệu và giải pháp mang tính đặc thù của quy trình công nghệ đóng tàu, chưa bao quát cho các ngành công nghiệp chế tạo khác.
  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào các chứng từ, sổ sách phát sinh trong niên độ kế toán 2011–2012 gắn với một số đơn hàng cụ thể (như công trình tàu 7000 số 5), chưa phản ánh được toàn bộ biến động chi phí qua nhiều chu kỳ kinh doanh dài hạn. Tác giả tự nhận định trình độ và thời gian nghiên cứu thực tế có hạn nên công trình không tránh khỏi những khiếm khuyết trong phân tích chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Nghiên cứu mô hình ứng dụng cụ thể một phần mềm kế toán doanh nghiệp nhằm thay thế hoàn toàn hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công tại doanh nghiệp đóng tàu.
  • Hoàn thiện phương pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) hoặc kế toán chi phí mục tiêu nhằm quản lý sát sao biến phí vật tư trong điều kiện giá thép biến động mạnh.
  • Xây dựng mô hình kiểm soát chi phí gắn với quản trị rủi ro hợp đồng đóng tàu theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc ngành đóng tàu, cơ khí chế tạo kết cấu thép có tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng.

Nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận là phần hệ thống hóa quy trình công nghệ 5 bước đóng mới tàu thủy gắn với chu trình luân chuyển chứng từ kế toán trong hình thức Chứng từ ghi sổ (Chương 2), cùng phương pháp mở thẻ tính giá thành và bảng phân bổ chi phí cho sản phẩm tàu đóng mới cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Vụ Hát Tường áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức kế toán ghi sổ được lựa chọn là hình thức Chứng từ ghi sổ.

Quy trình công nghệ đóng mới tàu thủy tại doanh nghiệp gồm những bước nào?

Quy trình công nghệ gồm 5 bước:

  1. Sơ chế tôn, thép hình, phun cát làm sạch, phun sơn chống rỉ tạo BTP1.
  2. Cắt tự động, uốn thép, lốc tôn tạo BTP2, sau đó ráp hàn thành các Block và lắp ống vào Block.
  3. Đấu đà các Block thành thân tàu và sơn các lớp tiếp theo (BTP3).
  4. Lắp đặt hệ thống điện, ống, điều hòa, nội thất tạm thời và hạ thủy.
  5. Hoàn thiện thiết bị trên tàu, trang trí và bàn giao.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho của công ty được quy định ra sao?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị vật tư xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ.

Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Vụ Hát Tường được tổ chức như thế nào?

Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính kế toán và kinh tế đối ngoại. Cơ cấu gồm Kế toán trưởng, Phó phòng phụ trách kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, cùng các kế toán viên phụ trách: kế toán thanh toán, kế toán nguyên vật liệu, kế toán công nợ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tài sản cố định.

Sản phẩm cụ thể nào được trích xuất trong hệ thống sổ sách kế toán chi phí của khóa luận?

Trong hệ thống bảng biểu và sổ kế toán thực tế của Chương 2, tác giả trích xuất số liệu thực tế về chi phí sản xuất chung (Sổ cái TK 627), chi tiết chi phí và Thẻ tính giá thành cho đối tượng đóng mới là tàu "7000 số 5".

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng tại Công ty Cổ phần Vụ Hát Tường thông qua hệ thống chứng từ ghi sổ và biểu mẫu thực tế. Trên cơ sở phân tích các ưu điểm và hạn chế trong điều kiện sản xuất cơ khí đóng tàu, công trình đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí, quản lý định mức và định hướng ứng dụng kế toán máy nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.