Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khai thác và chế biến khoáng sản là một trong những ngành công nghiệp có đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế tại Việt Nam. Trong bối cảnh nền kinh tế còn gặp nhiều biến động và áp lực cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp khai khoáng đối mặt với yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của thị trường trong nước và xuất khẩu. Đồng thời, do đặc thù ngành đòi hỏi quy mô đầu tư lớn và chịu tác động của điều kiện tự nhiên, việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất nhằm tránh lãng phí nguồn lực và sử dụng vốn hiệu quả trở thành nhiệm vụ hàng đầu.

Chi phí sản xuất là yếu tố cốt lõi cấu thành giá thành sản phẩm. Việc tổ chức hạch toán chi phí chính xác, đầy đủ là cơ sở để xác định đúng giá vốn hàng bán, kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin quản trị kịp thời giúp lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng vật tư, lao động và thiết bị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, chuyên đề tốt nghiệp đã đi sâu nghiên cứu công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Yên Bái VPG.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khái quát đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Yên Bái VPG.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Khoáng sản Yên Bái VPG (bao gồm các phòng ban chức năng, các mỏ khai thác và xí nghiệp chế biến trực thuộc tại tỉnh Yên Bái).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hạch toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp tập trung vào niên độ năm 2013 (minh họa chi tiết số liệu tháng 06/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Công trình nghiên cứu được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các quy định pháp lý chuyên ngành:

  • Khung pháp lý áp dụng: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Tính giá xuất kho nguyên vật liệu: Phương pháp bình quân gia quyền.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ, kết hợp giữa ghi chép thủ công và ứng dụng phần mềm kế toán FAST.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu, quan sát thực tế quy trình công nghệ, phương pháp đối chiếu số liệu từ hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp đến báo cáo tài chính của công ty.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ thực tế (phiếu đề xuất, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, biểu tính khấu hao TSCĐ), hệ thống sổ kế toán tài khoản 621, 622, 627, 154 và các tài liệu định mức kinh tế - kỹ thuật do các phòng ban của Công ty Cổ phần Khoáng sản Yên Bái VPG cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty CP Khoáng sản Yên Bái VPG

Chương 1 làm rõ các đặc điểm cơ bản về sản phẩm, quy trình công nghệ khai thác - chế biến và cơ cấu quản trị tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Yên Bái VPG.

1. Đặc điểm sản phẩm: Sản phẩm của công ty được phân chia thành hai nhóm chính:

  • Sản phẩm thô nguyên khai: Khai thác trực tiếp từ các mỏ (Hán Đà, mỏ Apatit, đá mỏ 6000, Lục Yên, Văn Phú...) gồm Cao lanh thô độ trắng 72% (ký hiệu 01), Cao lanh thô độ trắng 74% (ký hiệu 05), Cao lanh phong hoá (ký hiệu 07), Quặng Penpast (ký hiệu 10). Các sản phẩm này được tập kết tại bãi hoặc tiêu thụ trực tiếp.
  • Sản phẩm qua chế biến: Đòi hỏi qua hệ thống tuyển chọn và chế biến gồm SP Penspat thô (03), SP Penspat bột (04), SP Cao lanh G1+2 (02), SP Grafit bột (08), SP Quặng sắt (09), SP Cao lanh phong hoá (11), SP đá Đào Lâm (13). Đơn vị tính chung là Tấn.

2. Quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất:

  • Quy trình khai thác: Khoan nổ mìn $\rightarrow$ Bóc đất đá $\rightarrow$ Đập nhỏ, tuyển chọn $\rightarrow$ Bốc lên xe $\rightarrow$ Vận chuyển về bãi tập kết hoặc xí nghiệp chế biến.
  • Quy trình chế biến Cao lanh và Grafit: Nguyên liệu đưa vào máy khuấy tơi cùng nước $\rightarrow$ Qua sàng quay $\rightarrow$ Đưa lên máy ép lọc khung bản (tách nước) $\rightarrow$ Đưa qua lò sấy khô $\rightarrow$ Máy xay nghiền bột $\rightarrow$ Máy đóng bao $\rightarrow$ Kiểm tra KCS $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
  • Quy trình chế biến Penpast, thạch anh: Nguyên liệu đưa vào máy kẹp hàm đập nhỏ $\rightarrow$ Gầu tải đưa vào máy nghiền tạo quặng hạt kích thước $0,4,\mu\text{m}$ đến $0,075,\mu\text{m}$ $\rightarrow$ Máy khử từ loại bỏ tạp chất sắt $\rightarrow$ Máy đóng bao $\rightarrow$ KCS kiểm tra $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.

Cơ cấu sản xuất gồm 5 đơn vị trực tiếp: Xí nghiệp khai thác chế biến nguyên liệu gốm sứ; Xí nghiệp khai thác đá mỏ 6000; Xí nghiệp khai thác quặng sắt; Xí nghiệp tuyển Grafit; Xí nghiệp chế biến nguyên liệu gốm sứ.

3. Cơ cấu quản lý chi phí và hệ thống kế toán: Bộ máy gián tiếp gồm: Ban Giám đốc và HĐQT, Ban Kiểm soát, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán Tài chính, Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Thiết bị, Phòng Kinh doanh.

  • Phân loại chi phí gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVL chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế), Chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương chính, phụ cấp độc hại, tăng ca và các khoản trích theo lương), Chi phí sản xuất chung (chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
  • Hệ thống tài khoản sử dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Sổ sách hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ thông qua phần mềm FAST kết hợp sổ sách thủ công.
Nhóm sản phẩm Tên sản phẩm cụ thể Ký hiệu mã SP Đơn vị tính
Sản phẩm thô nguyên khai Cao lanh thô độ trắng 72% 01 Tấn
Cao lanh thô độ trắng 74% 05 Tấn
Cao lanh phong hoá 07 Tấn
Quặng Penpast 10 Tấn
Sản phẩm qua chế biến SP Cao lanh G1+2 02 Tấn
SP Penspat thô 03 Tấn
SP Penspat bột 04 Tấn
SP Grafit bột 08 Tấn
SP Quặng sắt 09 Tấn
SP Cao lanh phong hoá 11 Tấn
SP đá Đào Lâm 13 Tấn

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Khoáng sản Yên Bái VPG

Chương 2 trình bày chi tiết thực tế hạch toán từng khoản mục chi phí và quy trình tính giá thành sản phẩm trong tháng 06/2013 tại doanh nghiệp.

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Tổ chức hạch toán: Mở chi tiết cho từng sản phẩm: TK 621.02 (Cao lanh G1+2), TK 621.03 (Penspat thô), TK 621.04 (Penspat bột), TK 621.08 (Grafit bột), TK 621.09 (Quặng sắt), TK 621.11 (Cao lanh phong hoá), TK 621.13 (Đá Đào Lâm), TK 621.14 (Gia công sản phẩm).
  • Luân chuyển chứng từ: Căn cứ Giấy đề xuất vật tư và định mức sản xuất, Phòng Quản lý sản xuất lập Phiếu xuất kho (3 liên). Cuối tháng, kế toán tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Số liệu minh họa (tháng 06/2013):
    • Giá vốn thực tế xuất kho Penpast thô: Đơn giá bình quân $218.151,\text{đ}$, trị giá xuất kho trong tháng $3.719,\text{đ}$ (trên biểu mẫu sổ sách minh họa), trị giá tồn cuối tháng $3.004,\text{đ}$.
    • Hạch toán vào TK 621.04 (Penspat bột): Phiếu xuất số 129 ngày 12/06 số tiền $279.719,\text{đ}$; Phiếu xuất số 130 ngày 15/06 số tiền $59.900,\text{đ}$. Tổng phát sinh Nợ TK 621.04 trong tháng là $339.619,\text{đ}$.
    • Cuối kỳ lập Phiếu kế toán số 19 ngày 30/06/2013 kết chuyển: Nợ TK 154.04 / Có TK 621.04: $339.619,\text{đ}$.
    • Tổng hợp phát sinh Nợ TK 621 toàn công ty: SP Cao lanh G1+2 ($123.690,\text{đ}$), SP Grafit bột ($157.885,\text{đ}$), cùng các sản phẩm khác, tổng phát sinh tài khoản đạt $2.885...,\text{đ}$.

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Tổ chức hạch toán: Mở chi tiết TK 622.02 đến TK 622.14 tương tự TK 621. Căn cứ hạch toán gồm Bảng tính công lao động, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng:
    • BHXH: $24%$ (Doanh nghiệp chịu $17%$, người lao động chịu $7%$).
    • BHYT: $4{,}5%$ (Doanh nghiệp chịu $3%$, người lao động chịu $1{,}5%$).
    • KPCĐ: $2%$ (Doanh nghiệp chịu toàn bộ $2%$).
    • BHTN: $2%$ (Doanh nghiệp chịu $1%$, người lao động chịu $1%$).
  • Số liệu minh họa (tháng 06/2013):
    • Tại Phân xưởng nghiền Km2: Định mức công chế biến Penpast là $0{,}4,\text{công/tấn}$, đơn giá $18{,}15,\text{đ/tấn sp}$, tổng công thực hiện $16.877$, tổng lương sản phẩm phải trả là $16.405,\text{đ}$.
    • Hạch toán TK 622.04 (Sản xuất Penspat bột): Lương chính công nhân $262.791,\text{đ}$, trích BHXH $44.044{,}5,\text{đ}$, trích BHYT $7.713{,}7,\text{đ}$, trích KPCĐ $5{,}8,\text{đ}$, trích BHTN $2.237{,}9,\text{đ}$. Tổng chi phí nhân công trực tiếp tập hợp là $322.263,\text{đ}$.
    • Cuối tháng lập Phiếu kế toán số 43 kết chuyển: Nợ TK 154.04 / Có TK 622.04: $322.263,\text{đ}$.
    • Tổng hợp TK 622 phát sinh trong tháng: SP Penspat bột ($322.263,\text{đ}$), SP Cao lanh G1+2 ($31.974,\text{đ}$), SP Grafit bột ($321.436,\text{đ}$), SP Penspat thô ($329.112,\text{đ}$).

3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

  • Tổ chức hạch toán: Sử dụng các tài khoản cấp 2 gồm TK 6271 (Nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).
  • Trích khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
    • Tổng nguyên giá TSCĐ toàn công ty: $15.292,\text{đ}$, TSCĐ tại Xí nghiệp chế biến sử dụng trị giá $10.623,\text{đ}$.
    • Chi phí khấu hao phân bổ cho sản phẩm Penspat bột là $158.089,\text{đ}$.
    • Hạch toán chi phí xuất dụng cụ (Phiếu xuất 126 ngày 12/06): Găng tay vải ($188,\text{đôi} \times 3.098,\text{đ}$), Găng tay cao su ($8,\text{đôi} \times 10.130,\text{đ}$), định khoản Nợ TK 627.3 / Có TK 153: $61.130,\text{đ}$.
    • Hạch toán lương quản lý phân xưởng Nợ TK 627.1 / Có TK 334: $22.910,\text{đ}$.
    • Khấu hao phân bổ Nợ TK 627.4: $117.19,\text{đ}$.
    • Tổng chi phí sản xuất chung tập hợp cho sản phẩm Penspat bột là $201.19,\text{đ}$ (kết chuyển sang Nợ TK 154 / Có TK 627).

4. Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 154)

  • Toàn bộ chi phí NVLTT (TK 621), NCTT (TK 622) và SXC (TK 627) được kết chuyển sang TK 154 chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm.
  • Kế toán theo dõi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ (DDĐK), phát sinh trong kỳ (PSTK), đánh giá dở dang cuối kỳ (DDCK) để tính ra Tổng giá thành sản phẩm ($Z$) và Giá thành đơn vị ($z$) theo công thức: $$Z = D_{\text{đk}} + C - D_{\text{ck}}$$
  • Kết quả được phản ánh vào Thẻ tính giá thành sản phẩm (Biểu số 2.28) và Bảng tổng hợp giá thành (Biểu số 2.29).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Yên Bái VPG

Chương 3 đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp khả thi.

1. Đánh giá chung:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã vận dụng hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp quy mô; mở chi tiết hệ thống tài khoản chi phí theo từng nhóm sản phẩm; phân định trách nhiệm rõ ràng giữa phòng ban và các phân xưởng; quy trình tính lương gắn với năng suất sản phẩm.
  • Nhược điểm: Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí còn gộp ở một số khâu; phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính ước lượng, chưa phản ánh sát mức độ tiêu hao thực tế; quy trình luân chuyển chứng từ từ các mỏ về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; việc theo dõi và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại bãi mỏ gặp khó khăn do tính chất đặc thù của khoáng sản lộ thiên.

2. Hệ thống giải pháp đề xuất:

  • Giải pháp về xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Xác định cụ thể hơn đối tượng hạch toán chi phí theo từng phân xưởng, mỏ khai thác gắn với từng quy cách sản phẩm cuối cùng.
  • Giải pháp về phương pháp kế toán chi phí và tính giá thành: Hoàn thiện việc áp dụng phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức định mức tiêu hao nguyên liệu chính hoặc giờ công máy thực tế.
  • Giải pháp về luân chuyển chứng từ: Quy định chặt chẽ thời gian chuyển giao chứng từ (phiếu xuất kho, bảng chấm công) từ xí nghiệp về phòng kế toán, tránh dồn ứ chứng từ cuối tháng.
  • Giải pháp về tài khoản và sổ kế toán: Mở rộng và chuẩn hóa hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 trên phần mềm kế toán FAST; hoàn thiện mẫu Thẻ tính giá thành sản phẩm để theo dõi biến động từng khoản mục chi phí.
  • Giải pháp về đánh giá sản phẩm dở dang: Chuẩn hóa phương pháp kiểm kê, ước tính khối lượng quặng thô, bán thành phẩm dở dang trên dây chuyền và bãi tập kết cuối kỳ.
  • Vấn đề tổ chức bộ máy và nâng cao năng suất: Nâng cao trình độ tin học hóa cho nhân viên kế toán tại các phân xưởng; cải tiến công tác định mức lao động và bảo hộ lao động nhằm nâng cao năng suất.
  • Điều kiện thực hiện: Đòi hỏi sự chỉ đạo đồng bộ từ Ban Giám đốc, sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Quản lý sản xuất, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế toán tài chính.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng kế toán chi phí: Chuyên đề phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại một doanh nghiệp khai thác - chế biến khoáng sản đặc thù, cung cấp đầy đủ hệ thống biểu mẫu chứng từ từ phiếu đề xuất, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương đến sổ chi tiết (TK 621, 622, 627, 154), sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái.
  • Xác lập mối liên hệ giữa quy trình kỹ thuật và hạch toán: Phân tích rõ nét mối quan hệ giữa công nghệ khai khoáng (khoan nổ, tuyển rửa, sấy nghiền, khử từ) với các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm.
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn: Hệ thống giải pháp hoàn thiện được xây dựng bám sát vào những bất cập trong luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang tại các mỏ của Công ty Cổ phần Khoáng sản Yên Bái VPG.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực tế trong nghiên cứu tập trung chủ yếu vào số liệu trích xuất của tháng 06/2013 tại một số phân xưởng tiêu biểu (như Phân xưởng nghiền Km2, Xí nghiệp chế biến), chưa phản ánh biến động giá thành xuyên suốt các quý trong năm hoặc chu kỳ nhiều năm.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn (Standard Costing) và áp dụng mô hình phân tích điểm hòa vốn cho từng mỏ khai thác khi quy mô mở rộng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo thực tế đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, khai khoáng.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, tuyển rửa và chế biến khoáng sản có nhu cầu tìm hiểu về mô hình tổ chức chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm kế toán.
  • Phần đáng tham khảo nhất là quy trình lập chứng từ, ghi sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154 và phương pháp phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ tại xí nghiệp chế biến (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Khoáng sản Yên Bái VPG áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, trích khấu hao TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ, kết hợp ghi chép thủ công và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán FAST. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Quy trình chế biến sản phẩm Penpast bột tại công ty diễn ra như thế nào?
Nguyên liệu Penpast sau khi vận chuyển về được đưa vào máy kẹp hàm đập nhỏ, qua gầu tải đưa vào máy nghiền để tạo kích thước hạt từ $0,4,\mu\text{m}$ đến $0,075,\mu\text{m}$. Sau đó, quặng qua máy khử từ để loại bỏ tạp chất sắt (các hạt to bị giữ lại rơi xuống máy nghiền lại), sản phẩm đạt chuẩn chuyển lên máy đóng bao và qua kiểm tra KCS trước khi nhập kho.

3. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Tỷ lệ trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty gồm: BHXH là $17%$ (người lao động đóng $7%$), BHYT là $3%$ (người lao động đóng $1{,}5%$), KPCĐ là $2%$ (doanh nghiệp chịu $2%$), BHTN là $1%$ (người lao động đóng $1%$).

4. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) cho các sản phẩm như thế nào?
Kế toán mở chi tiết TK 621 cho từng đối tượng sản phẩm (ví dụ TK 621.04 cho Penspat bột, TK 621.02 cho Cao lanh G1+2, TK 621.08 cho Grafit bột). Căn cứ phiếu xuất kho vật tư, kế toán tập hợp số liệu vào Bảng tổng hợp chi tiết TK 621, ghi sổ chi tiết, lập Chứng từ ghi sổ và Sổ cái, cuối tháng kết chuyển toàn bộ sang TK 154 tương ứng.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Vũ Phương Liên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Yên Bái VPG. Thông qua nguồn dữ liệu thực tế năm 2013, nghiên cứu làm rõ quy trình hạch toán các khoản mục chi phí gắn liền với đặc thù công nghệ khai khoáng và chế biến quặng. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính ứng dụng cao, góp phần nâng cao chất lượng tổ chức hạch toán và hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.