Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí quan trọng trong việc kiến tạo cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính, bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời tạo ra lợi nhuận để bù đắp chi phí đã bỏ ra. Tuy nhiên, đặc thù của ngành xây lắp là quy mô công trình lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa bàn phân tán, dẫn đến nguy cơ thất thoát vốn đầu tư và lãng phí chi phí sản xuất nếu không có cơ chế quản lý chặt chẽ. Do đó, việc kiểm soát, tiết giảm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Trong toàn bộ hệ thống quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp xây dựng, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm, cung cấp số liệu thực tế phục vụ công tác nghiệm thu, thanh quyết toán và đánh giá hiệu quả thi công từng hạng mục. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Thăng Long" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm, tổ chức sản xuất và công tác quản lý chi phí tại doanh nghiệp xây lắp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo từng khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Thăng Long (địa chỉ: huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu kế toán thực tế thu thập trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2015, phục vụ hoàn thiện chuyên đề vào tháng 6 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Nghiên cứu dựa trên các nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp và chế độ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, áp dụng cho loại hình doanh nghiệp xây lắp. Khung hạch toán chi phí và tính giá thành dựa trên hệ thống tài khoản kế toán thống nhất:

  • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện luân chuyển trực tiếp cấu thành nên thực thể công trình.
  • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp chi phí tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp (gồm lao động thường xuyên trong biên chế và lao động thời vụ, thuê ngoài).
  • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Theo dõi toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động của máy móc thi công (chi phí nhân công vận hành máy TK 6231, nhiên liệu TK 6232, khấu hao máy TK 6234, chi phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác).
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp các chi phí phát sinh tại các tổ, đội, công trường thi công (lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích bảo hiểm theo lương, chi phí khấu hao tài sản dùng chung, chi phí bảo hộ lao động, chi phí bằng tiền khác).
  • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Tài khoản tổng hợp chi phí sản xuất, dùng để kết chuyển các chi phí phát sinh trong kỳ, kiểm kê đánh giá khối lượng dở dang và tính giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành.

Hệ thống ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp được tổ chức theo hình thức Sổ Nhật ký chung (NKC), kết hợp giữa sổ kế toán chi tiết mở theo từng công trình/hạng mục và Sổ Cái các tài khoản chi phí.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập trực tiếp các chứng từ gốc tại phòng Kế toán - Tài chính (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng thuê ngoài, bảng thanh lý hợp đồng máy, bảng phân bổ khấu hao...).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu số liệu: Đối chiếu dòng luân chuyển chứng từ từ các chứng từ ban đầu, bảng phân bổ, bảng kê chi tiết sang Sổ chi tiết tài khoản (TK 621, 622, 623, 627, 154), Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả thực trạng hạch toán.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu được trích xuất từ hệ thống hồ sơ, chứng từ thực tế của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Thăng Long, bao gồm các bảng biểu và báo cáo từ Phòng Thi công - Xây dựng, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Phòng Kế toán - Tài chính trong năm tài chính 2015.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng Thăng Long

Nội dung chương 1 tập trung phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hoạt động sản xuất xây lắp tại công ty, làm cơ sở xây dựng mô hình kế toán chi phí phù hợp:

  • Đặc điểm sản phẩm xây lắp: Sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, địa điểm xây dựng cố định, thời gian thi công kéo dài và chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên. Chất lượng công trình phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt và quy định nghiệm thu của pháp luật về xây dựng. Thời hạn bảo hành công trình theo quy định cam kết với chủ đầu tư là 12 tháng kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng.
  • Danh mục các công trình tiêu biểu:
Ký hiệu Tên công trình Đơn vị tính Nguồn dữ liệu
DE_MKDL Đường cơ đê Minh Khai - Dương Liễu Km Phòng Thi công - Xây dựng
CT_TY Đê Tiền Yên Km Phòng Thi công - Xây dựng
D_72 Đường 72 Km Phòng Thi công - Xây dựng
KDT_KCDT Nhà ở Kim Chung - Di Trạch Km Phòng Thi công - Xây dựng
QL32 Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 32 Km Phòng Thi công - Xây dựng
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình sản xuất gồm 7 giai đoạn kế tiếp:

    1. Tư vấn thiết kế: Thiết kế chi tiết các hạng mục công trình.
    2. Tổ chức mời thầu: Mời các đơn vị, nhà thầu phụ tham gia.
    3. Nhận thầu: Tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng xây lắp.
    4. Thi công xây dựng: Triển khai thi công tại thực địa.
    5. Kiểm tra, thẩm định chất lượng: Giám sát kỹ thuật, kiểm tra vật liệu và chất lượng thi công.
    6. Hoàn thiện: Thực hiện các công tác hoàn thiện công trình.
    7. Thành phẩm: Nghiệm thu toàn bộ và bàn giao công trình cho chủ đầu tư (Bên A).
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý chi phí: Bộ máy tổ chức hiện trường đứng đầu là Chủ nhiệm công trình, điều hành trực tiếp Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật - Giám sát - Khảo sát - Đo đạc, Bộ phận Quản lý vật tư, Bộ phận Kế toán đội và các đội thi công trực tiếp (Đội Thi công số 1, Đội Thi công số 2, Đội Thi công hoàn thiện, Đội Máy thi công). Công tác quản lý chi phí dựa trên dự toán thi công do Phòng Kế hoạch soạn thảo; vật tư xuất dùng tại hiện trường được cán bộ kỹ thuật bóc tách theo định mức và lập phiếu xuất kho chuyển về phòng kế toán kiểm soát.


Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng Thăng Long

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế hạch toán từng yếu tố chi phí sản xuất thông qua số liệu cụ thể tại công trình Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 32 trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2015:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho (ví dụ: Phiếu xuất kho số 1119 ngày 14/12/2015 xuất cát mịn, cát nền vàng, đá răm, đá hộc...), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, Bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất kho.
  • Trình tự hạch toán: Chi phí nguyên vật liệu phát sinh cho công trình nào được kế toán ghi trực tiếp vào Sổ chi tiết TK 621 mở cho công trình đó. Trường hợp vật tư mua chuyển thẳng tới chân công trình không qua nhập kho, kế toán căn cứ hóa đơn ghi nhận Nợ TK 621 / Có TK 111, 112, 331.
  • Ghi sổ tổng hợp: Từ sổ chi tiết, kế toán lập định khoản ghi vào Sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái TK 621, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 154 (Nợ TK 154 / Có TK 621).

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Đặc điểm lao động: Phân chia thành lao động trong danh sách (thường xuyên) và lao động thuê ngoài (thời vụ).
  • Phương pháp tính lương:
    • Lao động thường xuyên: Áp dụng hình thức lương thời gian kết hợp lương sản phẩm căn cứ vào Bảng chấm công.
    • Lao động thuê ngoài: Áp dụng đơn giá khoán theo khối lượng công việc hoàn thành ghi nhận trên Bảng thanh toán lương thuê ngoài (không trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN mà tính trọn gói vào đơn giá thanh toán).
  • Trích bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5%, bao gồm 10,5% khấu trừ vào lương người lao động (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) và 24% do doanh nghiệp chi trả (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%). Toàn bộ khoản trích 24% theo lương của công nhân trực tiếp được hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627) chứ không đưa vào TK 622.
  • Chứng từ và luân chuyển sổ: Bảng chấm công lao động thường xuyên, Bảng thanh toán lương tháng 12/2015, Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương -> Sổ chi tiết TK 622 -> Sổ Nhật ký chung -> Sổ Cái TK 622 -> Kết chuyển sang TK 154 vào cuối tháng.

3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)

  • Máy thuộc quyền quản lý của công ty: Thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, theo dõi qua Sổ theo dõi khấu hao máy thi công (máy trộn bê tông 250 lít Diesel, máy cắt sắt D40TQ, máy uốn sắt D40TQ...).
  • Máy thuê ngoài: Căn cứ vào hợp đồng thuê máy và biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng.
  • Nội dung chi phí tập hợp trên TK 623:
    • Chi phí nhân công vận hành máy (TK 6231): Tiền lương thợ lái máy ghi nhận theo Bảng thanh toán lương công nhân máy thi công.
    • Chi phí nhiên liệu, vật liệu (TK 6232): Dầu Diesel xuất dùng cho máy hoạt động căn cứ theo Phiếu xuất kho số 1130 ngày 24/12/2015.
    • Chi phí khấu hao máy (TK 6234): Trích khấu hao TSCĐ máy móc thi công trong tháng.
    • Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí dịch vụ phục vụ máy.
  • Ghi sổ: Toàn bộ chi phí được tổng hợp trên Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công, ghi vào Sổ chi tiết TK 623, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 623 trước khi kết chuyển sang TK 154.

4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

  • Nội dung chi phí: Tập hợp các chi phí gián tiếp tại công trường bao gồm lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí tiếp khách, đồ dùng văn phòng phẩm tại hiện trường, trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân.
  • Ghi sổ: Tập hợp qua Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, Bảng tổng hợp chi phí bằng tiền khác, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, vào Sổ chi tiết TK 627, Sổ NKC, Sổ Cái TK 627 và kết chuyển sang TK 154.

5. Tổng hợp chi phí, đánh giá dở dang và tính giá thành (TK 154)

  • Kiểm kê và đánh giá dở dang: Kế toán phối hợp cùng bộ phận kỹ thuật để xác định khối lượng xây lắp dở dang chưa được nghiệm thu bàn giao cuối kỳ.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Căn cứ vào số phát sinh Nợ TK 154 đối ứng với Có các TK 621, 622, 623, 627, kế toán lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất, Bảng tổng hợp tính giá thành và Thẻ tính giá thành sản phẩm cho từng hạng mục công trình hoàn thành.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng Thăng Long

Nội dung chương 3 tập trung đánh giá toàn diện công tác kế toán và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với mô hình quản lý hiện trường; quy trình mở sổ chi tiết theo từng công trình giúp theo dõi sát sao dự toán; công tác phân loại lao động và quản lý chi phí nhiên liệu máy móc được thực hiện rõ ràng theo chứng từ phát sinh.
    • Nhược điểm: Việc xử lý chứng từ nhập - xuất vật tư và lập các bảng kê tổng hợp vào cuối tháng còn mang tính thủ công, tạo áp lực công việc lớn vào thời điểm khóa sổ; việc theo dõi phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công dùng chung cho nhiều hạng mục còn có điểm chưa linh hoạt; công tác đánh giá sản phẩm dở dang phụ thuộc nhiều vào ước tính kỹ thuật.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu kế toán nguyên vật liệu, tránh dồn ứ chứng từ cuối tháng.
    2. Chuẩn hóa phương pháp trích lập và hạch toán các khoản bảo hiểm, chi phí nhân công theo đúng quy định tài chính.
    3. Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung cho từng hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp (theo giờ máy hoạt động hoặc theo chi phí nhân công trực tiếp).
    4. Ứng dụng phần mềm kế toán tự động để kết nối dữ liệu từ công trường về văn phòng công ty, hỗ trợ lập Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Thẻ tính giá thành một cách tự động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tổng hợp dữ liệu thực tế

Nghiên cứu đã làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán chi phí và luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Thăng Long trong kỳ kế toán tháng 12/2015. Cơ cấu hạch toán tài khoản và tỷ lệ phân bổ tại đơn vị được tóm lược như sau:

Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Chứng từ / Biểu mẫu căn cứ Tài khoản kết chuyển cuối kỳ Ghi chú về chính sách hạch toán
Chi phí NVL trực tiếp TK 621 PXK số 1119 (14/12/2015), Bảng phân bổ NVL, Bảng tổng hợp NVL xuất kho TK 154 Mở chi tiết cho từng công trình (QL32, Đê Tiền Yên, Đường 72...)
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng thanh toán lương thuê ngoài TK 154 Không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 Sổ theo dõi khấu hao MTC (1134), PXK dầu Diesel 1130 (24/12/2015), Bảng lương lái máy TK 154 Chi tiết theo TK 6231 (nhân công), TK 6232 (vật liệu), TK 6234 (khấu hao)
Chi phí sản xuất chung TK 627 Bảng thanh toán lương quản lý đội, Bảng trích BHXH/BHYT/KPCĐ/BHTN (24%), Hóa đơn dịch vụ TK 154 Tập hợp chi phí phát sinh cấp công trường; trích nộp bảo hiểm 24% của CNSX trực tiếp
Chi phí SXKD dở dang & Giá thành TK 154 Bảng tổng hợp CPSX, Bảng tổng hợp tính giá thành, Thẻ tính giá thành TK 632 / Bàn giao bên A Tập hợp chi phí từ Nợ 154 / Có (621, 622, 623, 627) theo từng công trình

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện hạch toán chi phí NVL: Đưa ra quy định chặt chẽ về việc kiểm kê vật tư dư thừa tại chân công trình vào ngày cuối tháng, lập Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ đầy đủ để hạch toán giảm trừ chi phí trực tiếp trên TK 621 thay vì để dồn sang kỳ sau.
  • Hoàn thiện quản lý chi phí máy và sản xuất chung: Đề xuất tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công rõ ràng dựa trên số giờ làm việc thực tế của từng ca máy cho từng hạng mục; phân loại rõ chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi.
  • Hiện đại hóa công tác kế toán: Giảm thiểu việc ghi chép thủ công trên bảng kê nhập xuất, khuyến nghị ứng dụng phần mềm kế toán để liên kết chứng từ kho, bảng lương với các sổ chi tiết và Sổ Nhật ký chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mang tính đơn vị cụ thể, tập trung phân tích mô hình quản lý và số liệu kế toán tại một doanh nghiệp xây lắp (Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Thăng Long) với dữ liệu minh họa trọng tâm trong tháng 12 năm 2015. Các giải pháp đưa ra chủ yếu gắn với mô hình tổ chức thi công tổ đội của công ty này.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đối với các doanh nghiệp xây dựng có quy mô lớn hơn với các loại hình tổng thầu EPC; nghiên cứu tác động của việc cập nhật Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc loại bỏ hoặc thay đổi các tài khoản chi phí trực tiếp (như chuyển dịch ghi nhận sang TK 154 theo các chế độ kế toán doanh nghiệp mới) và tích hợp hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong ngành xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và cán bộ quản lý chi phí tại các công ty xây dựng, xây lắp công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, dân dụng.
  • Phần nội dung có giá trị cao:
    • Quy trình tổ chức hệ thống chứng từ thực tế trong ngành xây lắp (Phiếu xuất kho vật tư, Bảng phân bổ tiền lương, Sổ theo dõi khấu hao máy thi công, Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công).
    • Trình tự ghi sổ kế toán từ chứng từ gốc vào Sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất lại được tính vào TK 627 mà không tính vào TK 622?

Theo phương pháp hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Thăng Long, TK 622 chỉ phản ánh tiền lương chính, lương phụ và phụ cấp trả trực tiếp cho công nhân xây lắp (cả thường xuyên và thuê ngoài). Toàn bộ các khoản trích nộp theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp (24% gồm 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ) được hạch toán tập trung vào chi phí sản xuất chung (TK 627) theo từng công trình.

2. Tiền lương của lao động thuê ngoài được quản lý và chi trả dựa trên những chứng từ nào?

Lao động thuê ngoài được chi trả theo đơn giá khoán thỏa thuận dựa trên khối lượng công việc hoàn thành. Chứng từ căn cứ bao gồm: Hợp đồng giao khoán, Danh sách lao động, Bảng chấm công do Chủ nhiệm công trình theo dõi và Bảng thanh toán tiền lương thuê ngoài có chữ ký xác nhận của phụ trách công trình, kế toán và tổ trưởng. Doanh nghiệp không thực hiện trích các khoản bảo hiểm trên lương lao động thuê ngoài mà tính gộp vào đơn giá thanh toán.

3. Phương pháp trích khấu hao máy thi công tại công ty được thực hiện như thế nào?

Đối với các máy móc, thiết bị thuộc quyền sở hữu của công ty (như máy trộn bê tông 250 lít Diesel, máy cắt sắt, máy uốn sắt D40TQ), công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Mức trích khấu hao hàng tháng được xác định theo công thức: $$\text{Mức khấu hao tháng} = \frac{\text{Nguyên giá tài sản cố định}}{\text{Thời gian sử dụng}} \times \frac{1}{12}$$ Số liệu trích khấu hao được theo dõi chi tiết trên Sổ theo dõi khấu hao máy thi công và phản ánh vào Nợ TK 623 (chi tiết 6234) / Có TK 214.

4. Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty bao gồm mấy bước?

Quy trình công nghệ sản xuất của công ty gồm 7 bước:

  1. Tư vấn thiết kế.
  2. Tổ chức mời thầu.
  3. Nhận thầu.
  4. Thi công xây dựng.
  5. Kiểm tra, thẩm định chất lượng.
  6. Hoàn thiện.
  7. Thành phẩm (nghiệm thu và bàn giao công trình cho chủ đầu tư).

Kết luận

Chuyên đề đã phản ánh đầy đủ thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Thăng Long theo hình thức Sổ Nhật ký chung. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về việc tập hợp các yếu tố chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và sản xuất chung gắn liền với từng công trình xây lắp cụ thể. Hệ thống giải pháp đề xuất đã bám sát các hạn chế về quản lý chứng từ thủ công và tiêu thức phân bổ chi phí, đưa ra định hướng thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.