Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng là ngành sản xuất vật chất độc lập giữ vai trò tái sản xuất tài sản cố định cho toàn bộ các ngành kinh tế, củng cố tiềm lực quốc phòng và tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản mang tính đặc thù cao: sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài và phân tán theo địa bàn công trình. Trong bối cảnh cạnh tranh đấu thầu, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng gắn liền với các yêu cầu đảm bảo tiến độ, nâng cao chất lượng công trình và tiết giảm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, chính xác là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp quản trị chi phí và đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Chuyên đề thực tập chuyên ngành được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất, mô hình tổ chức bộ máy quản lý và cơ chế kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị thông qua công trình cụ thể.
  3. Đánh giá ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp và phương hướng hoàn thiện mang tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân (địa chỉ tại xã Kim Sơn, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh), tập trung nghiên cứu thực tế tại công trình Khu đô thị (KĐT) Vĩnh Hòa do Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) làm chủ đầu tư.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập 03 tháng của tác giả; dữ liệu hạch toán thực tế được thu thập trong giai đoạn thi công công trình KĐT Vĩnh Hòa từ tháng 02/2016 đến tháng 10/2016 (chuyên đề hoàn thành vào tháng 12/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp do Bộ Tài chính ban hành. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành bao gồm:

  • Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Theo dõi chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện xây dựng xuất dùng trực tiếp cho từng công trình.
  • Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Tập hợp chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp thi công xây lắp.
  • Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công: Theo dõi chi phí nhân công điều khiển máy (TK 6231), chi phí nhiên liệu/vật liệu chạy máy (TK 6232), chi phí khấu hao máy thi công (TK 6234), chi phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác.
  • Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí nhân viên quản lý tổ đội, chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao TSCĐ tại công trường, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các chi phí chung khác.
  • Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất từ các tài khoản 621, 622, 623, 627 để phục vụ kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành.

Các công thức tính toán và phân bổ chi phí được áp dụng trong tài liệu gồm:

  • Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ/vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, coppha): $$\text{Giá trị một lần phân bổ} = \frac{\text{Giá trị vật liệu luân chuyển}}{\text{Số lần ước tính sử dụng}}$$
  • Trích khấu hao tài sản cố định (máy thi công) theo phương pháp đường thẳng: $$\text{Mức khấu hao tháng} = \frac{\text{Nguyên giá tài sản cố định}}{\text{Thời gian sử dụng (tháng)}}$$
  • Tính lương nhân công thuê ngoài theo khối lượng giao khoán: $$\text{Tổng tiền lương thực tế phải trả} = \text{Khối lượng công việc giao khoán hoàn thành} \times \text{Đơn giá tiền lương}$$
  • Trích các khoản theo lương: Tỷ lệ trích nộp theo quy định là 34,5% tổng quỹ lương (doanh nghiệp chịu 24% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; người lao động chịu 10,5% khấu trừ trực tiếp vào lương).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán thi công, biên bản nghiệm thu, hợp đồng kinh tế và hệ thống chứng từ kế toán ban đầu.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: So sánh chi phí thực tế phát sinh với dự toán, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp cung cấp bởi Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật vật tư, Đội thi công xây dựng và Đội máy thi công thuộc Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân

Chương 1 khái quát các đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu quản trị của doanh nghiệp:

  • Đặc điểm sản phẩm và sản xuất: Sản phẩm của công ty là các công trình, hạng mục công trình xây dựng dân dụng và hạ tầng giao thông (như Đường chân cơ đê Kim Sơn, Đường Vĩnh Hòa, Dự án Trung tâm hướng nghiệp Đông Triều, Nhà ở KĐT Vĩnh Hòa). Sản phẩm có tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài ngoài trời và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện tự nhiên. Giá bán sản phẩm được xác định trước thông qua giá trị dự toán thiết kế, dự toán thi công hoặc giá trúng thầu. Thời hạn bảo hành công trình theo cam kết là 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Trình tự sản xuất gồm 7 giai đoạn kế tiếp nhau:
    1. Tư vấn thiết kế.
    2. Tổ chức mời thầu.
    3. Nhận thầu / Tham gia đấu thầu.
    4. Thi công xây dựng.
    5. Kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình.
    6. Hoàn thiện công trình.
    7. Bàn giao thành phẩm cho chủ đầu tư.
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công trường: Được quản lý trực tiếp bởi Chủ nhiệm công trình, hỗ trợ bởi các bộ phận chức năng gồm Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật - Giám sát - Thí nghiệm - Khảo sát - Đo đạc, Bộ phận Vật tư, Bộ phận Kế toán đội, cùng 4 đơn vị thi công trực tiếp (Đội Thi công số 1, Đội Thi công số 2, Đội Thi công hoàn thiện, Đội Máy thi công).
  • Cơ chế quản lý chi phí: Ban Giám đốc phê duyệt kế hoạch đấu thầu, định mức tiêu hao và hạn mức kinh phí; Phòng Kế hoạch bóc tách khối lượng dự toán; Phòng Tổ chức hành chính theo dõi nhân sự, quỹ lương; Ban Kiểm tra chất lượng kiểm soát vật tư; Phòng Kế toán - Tài chính chịu trách nhiệm hạch toán chi phí, lập báo cáo quản trị và kiểm soát dòng tiền.
Ký hiệu mã công trình Tên công trình / Dự án Đơn vị tính Đơn vị quản lý theo dõi
DE_KS Đường chân cơ đê Kim Sơn Km Phòng Thi công - Xây dựng
CT_VH Đường Vĩnh Hòa Km Phòng Thi công - Xây dựng
D_ĐT Dự án trung tâm hướng nghiệp Đông Triều Km Phòng Thi công - Xây dựng
KDT_VH Nhà ở Vĩnh Hòa (Khu đô thị Vĩnh Hòa) Km / Hạng mục Phòng Thi công - Xây dựng

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân

Chương 2 phân tích chi tiết quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành thông qua trường hợp công trình Nhà ở KĐT Vĩnh Hòa (diện tích thi công 35 ha do HUD làm chủ đầu tư, thực hiện từ tháng 02/2016 đến tháng 10/2016):

  1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

    • Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành xây lắp, dao động từ 60% đến 65% tổng chi phí. Vật tư sử dụng gồm cát mịn, cát nền, cát vàng, đá hộc, gạch, xi măng, sắt thép...
    • Do đặc điểm thi công phân tán, công ty không duy trì kho trung tâm mà xuất vật tư thẳng về các kho tại công trường. Đối với các loại vật tư luân chuyển (ván khuôn, coppha, giàn giáo), kế toán thực hiện phân bổ dần theo số lần sử dụng ước tính.
    • Trình tự lập và luân chuyển chứng từ: Căn cứ vào Phiếu xuất kho (Biểu 2.1) lập thành 3 liên, cuối tháng kế toán tổng hợp vào Bảng tổng hợp NVL xuất kho (Biểu 2.2), ghi chép Sổ chi tiết TK 621 theo từng công trình (Biểu 2.3), định khoản vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.4) và vào Sổ cái TK 621 (Biểu 2.5).
  2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

    • Lực lượng lao động bao gồm lao động trong biên chế và lao động thuê ngoài theo thời vụ.
    • Đối với lao động thuê ngoài, công ty ký hợp đồng giao khoán theo khối lượng công việc hoàn thành và không trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ mà tính trọn gói vào đơn giá nhân công.
    • Đối với lao động trong danh sách, công ty thực hiện trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ 34,5% (phần 24% tính vào chi phí doanh nghiệp được hạch toán vào TK 627, phần 10,5% trừ vào lương).
    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng lao động (mẫu số 2350HĐLĐ/XDHT), Bảng chấm công (Biểu 2.7), Bảng tính lương CN trực tiếp (Biểu 2.8), Bảng thanh toán lương (Biểu 2.9), Bảng tổng hợp lương CT KĐT Vĩnh Hòa (Biểu 2.10), Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương (Biểu 2.11), Sổ chi tiết TK 622 (Biểu 2.12), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.13) và Sổ cái TK 622 (Biểu 2.14).
  3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623):

    • Tập hợp các chi phí liên quan đến xe, máy thi công tham gia trực tiếp tại công trường. Tại công trình KĐT Vĩnh Hòa, toàn bộ máy móc thuộc sở hữu của công ty (máy trộn bê tông 250 lít Diezel, máy cắt sắt D40TQ, máy uốn sắt D40TQ...), không phát sinh chi phí thuê máy ngoài.
    • Hạch toán chi tiết: Lương công nhân lái máy phản ánh vào TK 6231 (đối ứng TK 334); nhiên liệu xăng dầu phản ánh vào TK 6232 (đối ứng TK 152); khấu hao máy thi công trích theo phương pháp đường thẳng phản ánh vào TK 6234 (đối ứng TK 214).
    • Hệ thống sổ sách: Sổ theo dõi khấu hao MTC (Biểu 2.15), Sổ tổng hợp khấu hao MTC (Biểu 2.16), Bảng thanh toán lương công nhân máy thi công (Biểu 2.17), Bảng tổng hợp chi phí sử dụng MTC, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 623.
  4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và tính giá thành (TK 154):

    • TK 627 tập hợp chi phí lương nhân viên quản lý tổ đội, trích bảo hiểm (24%) của công nhân xây lắp, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác tại công trường.
    • Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí từ các TK 621, 622, 623, 627 sang bên Nợ TK 154 chi tiết theo công trình KĐT Vĩnh Hòa để tổng hợp chi phí sản xuất. Căn cứ kết quả kiểm kê khối lượng dở dang và biên bản nghiệm thu bàn giao, kế toán lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất, Bảng tổng hợp tính giá thành và Thẻ tính giá thành sản phẩm.
Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Nội dung chi phí tập hợp Chứng từ kế toán chủ yếu
Chi phí NVL trực tiếp TK 621 (chi tiết KDT_VH) Gạch, đá, cát mịn, cát nền, xi măng, sắt thép... Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp xuất NVL, Sổ chi tiết TK 621
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 (chi tiết KDT_VH) Lương chính, tiền công khoán của thợ xây lắp trực tiếp Hợp đồng lao động, Bảng chấm công, Bảng tính và thanh toán lương
Chi phí máy thi công TK 623 (TK 6231, 6232, 6234) Lương lái máy, dầu diezel, khấu hao máy trộn/cắt/uốn sắt Sổ theo dõi khấu hao MTC, Phiếu xuất kho nhiên liệu, Bảng thanh toán lương
Chi phí sản xuất chung TK 627 Quản lý đội, CCDC, BHXH/BHYT/BHTN/KPCĐ tính vào CP Bảng phân bổ trích theo lương, Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài
Tổng hợp CPSX & Giá thành TK 154 Tập hợp toàn bộ chi phí để tính giá thành công trình Sổ chi phí SXKD, Bảng tổng hợp tính giá thành, Thẻ tính giá thành

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, chỉ ra các tồn tại hạn chế và đề xuất phương hướng khắc phục:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống tài khoản mở chi tiết cho từng hạng mục công trình; quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán tiền lương và phân bổ khấu hao máy thi công được thực hiện rõ ràng.
  • Các hạn chế, nhược điểm tại doanh nghiệp:
    • Về quản lý nguyên vật liệu: Doanh nghiệp thường mua vật tư đưa thẳng tới chân công trình và thanh toán qua Phiếu chi (hạch toán Nợ 621, Nợ 133 / Có 111) mà không lập Phiếu nhập kho. Điều này gây khó khăn cho việc kiểm soát số lượng, chất lượng vật tư thực tế đưa vào thi công, không phản ánh chính xác lượng vật liệu còn tồn đọng chưa sử dụng cuối kỳ.
    • Về chứng từ kế toán: Chưa lập và sử dụng "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ", dẫn đến nguy cơ ghi nhận toàn bộ giá trị vật tư mua về vào chi phí trong kỳ tính giá thành dù công trình chưa tiêu hao hết.
    • Về phương thức hạch toán: Công tác tập hợp chi phí và lên sổ sách phần lớn vẫn thực hiện thủ công, làm chậm tiến độ tổng hợp giá thành và cung cấp thông tin cho công tác quản trị.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Đưa vào áp dụng mẫu "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ" tại các đội thi công nhằm theo dõi chính xác khối lượng vật tư chưa sử dụng, từ đó điều chỉnh giảm chi phí NVLTT trong kỳ tính giá thành.
    • Chuẩn hóa quy trình mua và xuất dùng vật tư: bắt buộc lập phiếu nhập kho trước khi xuất sử dụng để kiểm soát chất lượng và đơn giá biến động.
    • Nâng cấp phần mềm kế toán và tự động hóa khâu xử lý chứng từ nhằm giảm tải thao tác thủ công, nâng cao tính chính xác và kịp thời của báo cáo giá thành.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể sau:

  1. Phản ánh toàn diện thực trạng kế toán chi phí xây lắp: Hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán từ cấp tổ đội đến phòng kế toán trung tâm tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
  2. Làm rõ cấu trúc chi phí qua công trình KĐT Vĩnh Hòa: Phân tích thực tế tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm 60% - 65%), chi phí nhân công trực tiếp và chi phí máy thi công trong tổng giá thành công trình.
  3. Chỉ ra các điểm nghẽn trong kiểm soát vật tư: Phân tích rõ rủi ro thất thoát và sai lệch chi phí khi xuất thẳng vật tư từ phiếu chi mà không qua thủ tục nhập kho và không lập phiếu kiểm kê vật tư dư thừa cuối kỳ.
  4. Đề xuất giải pháp nghiệp vụ sát thực tiễn: Đề xuất bổ sung chứng từ "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ" và cải tiến quy trình hạch toán dòng chi phí trên hệ thống tài khoản 621, 622, 623, 627 sang 154, giúp công ty tính đúng, tính đủ giá thành xây lắp thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 03 tháng với phạm vi khảo sát chuyên sâu tại một công trình điển hình (Nhà ở KĐT Vĩnh Hòa). Các giải pháp đề xuất tập trung vào quy trình xử lý kế toán tài chính nội bộ của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân, chưa đi sâu vào việc so sánh hiệu quả kinh tế giữa các mô hình kế toán quản trị chi phí hiện đại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây dựng, xây dựng hệ thống định mức chi phí tiên tiến và phân tích biến động chi phí theo phương pháp chi phí mục tiêu (target costing) trong hoạt động đấu thầu xây lắp.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp thu thập chứng từ, định khoản nghiệp vụ và mở sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất (TK 621, 622, 623, 627) và tính giá thành (TK 154) trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí vật liệu luân chuyển, cơ chế trích bảo hiểm theo lương công nhân thời vụ/biên chế và quy trình lập sổ Nhật ký chung, sổ Cái trong công tác quản trị giá thành công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm bao nhiêu trong tổng giá thành tại Công ty Hải Tân?

Theo số liệu phân tích tại doanh nghiệp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) chiếm tỷ trọng từ 60% đến 65% tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được phân bổ như thế nào?

Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% tính trên quỹ lương công nhân sản xuất trực tiếp trong biên chế, bao gồm:

  • 24% do doanh nghiệp chi trả và hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627): gồm 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN và 2% Kinh phí công đoàn.
  • 10,5% do người lao động đóng góp và khấu trừ trực tiếp vào thu nhập: gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT và 1% BHTN.

3. Công trình thực tế nào được tác giả lựa chọn làm điển hình nghiên cứu trong chuyên đề?

Tác giả khảo sát công trình Nhà ở Khu đô thị (KĐT) Vĩnh Hòa (huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh) do Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) làm chủ đầu tư, diện tích thi công hạng mục nhà ở 35 ha, thời gian thực hiện từ tháng 02/2016 đến tháng 10/2016.

4. Nhược điểm lớn nhất trong khâu hạch toán chi phí vật liệu tại đơn vị là gì và giải pháp khắc phục là gì?

Nhược điểm lớn nhất là công ty mua vật tư giao thẳng cho công trường và thanh toán trực tiếp qua Phiếu chi mà không lập Phiếu nhập kho, đồng thời không sử dụng "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ", dẫn đến không kiểm soát được số lượng tồn thực tế và dễ tính thừa chi phí vào công trình. Giải pháp đề xuất là bắt buộc áp dụng Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ và hoàn thiện quy trình kiểm soát nhập - xuất vật tư.

5. Máy thi công tại công trình KĐT Vĩnh Hòa được công ty quản lý và trích khấu hao ra sao?

Toàn bộ máy thi công tại công trình (máy trộn bê tông 250l Diezel, máy cắt sắt D40TQ, máy uốn sắt D40TQ...) thuộc sở hữu của doanh nghiệp (không thuê ngoài). Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao đường thẳng theo công thức chia đều nguyên giá tài sản cho số tháng sử dụng và theo dõi qua Sổ theo dõi khấu hao máy thi công hàng tháng.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân thông qua công trình KĐT Vĩnh Hòa. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, bảng lương, sổ theo dõi khấu hao máy thi công) và hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung, tác giả đã chỉ rõ cấu trúc chi phí xây lắp đặc thù của doanh nghiệp. Các tồn tại về việc hạch toán vật tư mua thẳng và ghi chép thủ công đã được nhận diện xác đáng, đi kèm giải pháp bổ sung "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ" mang tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.