đặt vấn đề chất lượng và tiến độ công trình lên hàng đầu. Mặt khác nó đảm bảo tính năng động của đội sản xuất.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH Xây Dựng Hải Tân Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc và các phòng ban Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Giám đốc, các phó giám đốc , các phòng ban chức năng của Công ty trong việc: Giám đốc và bộ máy giúp việc: + Giám đốc công ty : là đại diện pháp nhân của công ty,là người chịu trách nhiệm điều hành về hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ đạo mọi hoạt động của công ty trước pháp luật. Là người quyết định trong việc đấu thầu, thi công các công trình, hàng mục. + Phê duyệt các vấn đề liên quan đến các chi phí như : Thuê máy thi công, thuê bến bãi, kho hàng chứa đựng nguyên vật liệu.
+ Quyết định tăng, giảm nhân công cho mỗi hạng mục để hoàn thành đúng tiến độ mà không làm tăng các khoản chi phí. + Giúp việc giám đốc có các phó giám đốc, kế toán trưởng.Phó giám đốc và kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm và nhiễm nhiệm theo đề nghị của giám đốc. *Phòng tổ chức hành chính lao động tiền lương: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc thực hiện quản lý các lĩnh vực liên quan tổ chức lao động của Công ty; là phong ban đưa ra các chính sách tiền lương, thưởng, phạt và các chế độ liên quan đến người lao động. Tham gia xây dựng các quy chế, quy định liên quan đến các khoản mục chi phí phục vụ cho quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh như: Số tiền chi bao nhiêu thì phải xin ý kiến giám đốc, tỉ lệ % chi phí vượt ngoài dự kiến….
Phòng kế hoạch: Soan thảo, lên các kế hoạch chi tiết cho qua trình thi công. SVTT: Nguyễn Thị Phương Thảo 8 Lớp: FNE3 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trực thuộc Phòng Kinh doanh còn có một bộ phận gọi là Ban Kiểm tra chất lượng sản phẩm, Ban này có nhiệm vụ quản lý kho hàng hóa, bảo quản, nhập xuất sản phẩm theo đúng số lượng, chủng loại, đảm bảo an toàn kho hàng hóa, phòng chống cháy nổ. Ngoài ra phòng kinh doanh còn phối hợp với phòng kỹ thuật của Công ty quản lý theo dõi chất lượng sản phẩm kho hàng hóa nhằm đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Nhà Nước Phòng kế toán- tài chính: Phòng phụ trách chung chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về lĩnh vực thống kê kế toán- tài chính, các chính sách, chế độ tài chính trong công ty. - Phòng Tài chính- Kế toán của Công ty còn thực hiện nhiệm vụ phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, thực hiện lập báo cáo quản trị nhằm phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành chung của Giám đốc Công ty và cơ quan cấp trên, giúp lãnh đạo và cơ quan cấp trên theo dõi và quản lý, đôn đốc kịp thời các hoạt động kinh doanh của Công ty nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Xây dựng, phê duyệt kế hoạch, dự toán, định mức: Trước tiên phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư, xí nghiệp căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất của từng công trình, dự toán công trình và các yêu cầu tiến độ thi công, bộ kế hoạch và các đơn vị đưa theo các chỉ tiêu kinh tế sao cho phù hợp, rồi đưa vào thi công cho các đội công trình và tổ sản xuất. Các đội công trình và tổ sản xuất căn cứ vào nhiệm vụ cho thi công kịp thời. Trong quá trình thi công những vật tư nào sử dụng thì lập kế hoạch, sau đã gửi lên phòng kỹ thuật vật tư xem xét, xác nhận, chuyển sang phòng kế toán xin cấp vật tư. Đối với các công trình có lượng vật tư tiêu hao thì căn cứ khối lượng hiện vật thực hiện trong tháng, cán bộ kỹ thuật sẽ bóc tách lượng vật tư tiêu hao theo định mức, để ghi phiếu xuất kho vật tư cho từng đối tượng sử dụng.
Hàng tháng (vào cuối tháng), kế toán thi nhận chứng từ bao gồm: các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, phân loại kiểm tra và định khoản, lên bảng kê nhập xuất vật tư, lên bảng tổng hợp xuất vật tư (kế toán công ty tiến hành thủ công). Trên cơ sở các phiếu nhập, xuất kho cho từng công trình, hạng mục công trình. SVTT: Nguyễn Thị Phương Thảo 9 Lớp: FNE3 Chuyên đề thực tập chuyên ngành CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HẢI TÂN 2. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Xây Dựng Hải Tân Tại Công ty TNHH XD Hải Tân, chi phí sản xuất được phân loại theo khoản mục chi phí và bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Cát, đá, sỏi, vụi, xi măng,.
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiền lương phải trả cho công nhân lao động trực tiếp, tiền lương phải trả cho lao động thuê ngoài,. - Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí nhân công điều khiển máy, chi phí vật liệu như dầu cho máy hoạt động, chi phí công cụ dụng cụ như bảo hộ lao động, chi phí khấu hao máy và chi phí dịch vụ mua ngoài. - Chi phí sản xuất chung bao gồm: tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân lao động trực tiếp trong biên chế, chi phí vật liệu văn phòng phẩm, chi phí công cụ dụng cụ ván, khuôn, giàn Giáo,. Công trình gần nhất công ty TNHH XD Hải Tân hoàn thành là KĐT Vĩnh Hòa Công trình KĐT Vĩnh Hòa nằm trên địa bàn huyện Đông Triều, thành phố Quảng Ninh được UBND thành phố Quảng Ninh giao cho tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị nay là tập đoàn Phát triển nhà và đô thị làm chủ đầu tư ( viết tắt là HUD).
Công ty TNHH XD Hải Tân ký kết với HUD phần thi công hạng mục nhà ở với diện tích 35ha thuộc KĐT Vĩnh Hòa. Thời gian thi công từ đầu tháng 2 năm 2016 đến hết tháng 10 năm 2016. Em xin được lấy CT KĐT Vĩnh Hòa để làm rõ kế toán chi phí sản xuất tại công ty Hải Tân. SVTT: Nguyễn Thị Phương Thảo 10 Lớp: FNE3 Chuyên đề thực tập chuyên ngành 2.
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2. Đặc điểm CP NVL TT -Đặc điểm NVL dùng để sản xuất tại Công ty XD Hải Tân: Phần lớn NVL trong hoạt động xây dựng công TNHH dựng Hải Tân vẫn mang đặc điểm chung của NVL trong các nghành sản xuất khác là: khi tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng, NVL bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ như gạch, các loại đá (đá hộc, đá răm), sỏi, cát… - Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các nguyên vật liệu chính (như gạch, đá, cát, .), cấu kiện bê tông, vật liệu phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,. tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ, lao vụ.
Thông thường chi phí nguyên vật liệu chính rất dễ nhận biết bởi nó là thành phần chiếm tỷ lệ lớn trong kết cấu của sản phẩm. Ngoài ra, do đặc điểm của ngành xây dựng, của sản phẩm xây dựng mà ở công ty không tổ chức kho nguyên vật liệu chung cho cả công ty mà các kho được tập trung tại công trình, hạng mục công trình. Thực tế, trong công ty lại tổ chức thi công ở nhiều công trình khác nhau, địa bàn rộng và nhu cầu sử dụng vật tư lại thường xuyên như vậy phiếu xuất kho theo dõi vật tư xuất hàng ngày theo từng phiếu xuất là phức tạp và khó khăn, dễ gây ra tình trạng thất thoát. Bên cạnh đã, Giá cả vật tư lại luôn biến động, không đồng bộ, nguyên vật liệu cung cấp cho thi công lại dựa trên tiến độ, trên nhu cầu cụ thể của từng công trình nên khi mua về xuất dựng ngay tránh ứ đọng vốn.
Tại Công ty TNHH XD Hải Tân, công ty sử dụng sử dụng chứng từ ban đầu khi xuất kho là phiếu xuất, ở công ty kế toán tiến hành ghi sổ theo phương pháp kê khai thường xuyên nhưng trên thực tế công ty mua vật tư cho xí nghiệp thống qua phiếu chi không thống qua phiếu nhập vật tư. Khi có phiếu chi dựa vào số tiền thực tế chi ra kế toán tiến hành hạch toán như sau: SVTT: Nguyễn Thị Phương Thảo 11 Lớp: FNE3 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Nợ TK 621 Nợ TK133(1) Có TK111 Vì không có phiếu nhập kho nên không thể biết được số lượng và chất lượng vật tư như thế nào, vật tư đã xuất hết, sử dụng trong kỳ hay không, điều quan trọng là vật tư đã đưa về công trình chưa, sử dụng theo đơn giá nào trong khi giá cả nguyên vật liệu luôn biến động. Vì vậy, không thể hiện được chi phí nguyên vật liệu thực tế sử dụng trong kỳ tính giá thành, dễ gây nên tình trạng tăng thêm chi phí nguyên vật liệu vào công trình. Để khắc phục điều này, kế toán công ty nên sử dụng “ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ” 2.
Tài khoản sử dụng Tài khoản sử dụng: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp được kế toán công ty Hải Tân hạch toán trên Tài khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã phục vụ cho các công trình trong kỳ. Bên Nợ : - Giá thực tế của NVL trực tiếp xuất dùng, mua dùng thẳng. Bên có:- Trị giá NVL dùng không hết nhập lại kho - Trị giá phế liệu thu hồi bán thẳng - Kết chuyển chi phí NVL thực tế đã sử dụng vào công trình 2.