Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thực phẩm phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và mở rộng quy mô, doanh nghiệp không chỉ cần nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, đa dạng hóa chủng loại mà còn phải kiểm soát chặt chẽ toàn bộ chu trình từ thu mua, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn và tối ưu hóa lợi nhuận. Trong hệ thống quản lý kinh tế, hạch toán kế toán là công cụ then chốt giúp kiểm soát tài sản, xác định chính xác kết quả kinh doanh và cung cấp thông tin cho việc hoạch định chiến lược.

Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Huy Quang (có trụ sở tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến, cung ứng thực phẩm cho thị trường nội địa và phục vụ xuất khẩu. Hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty đóng vai trò trung tâm trong chu kỳ luân chuyển vốn và tạo nguồn thu ngoại tệ. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Đào Thị Thu Ngân (lớp Kế toán 2.K9, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Anh Dũng, nhằm mục đích nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Huy Quang.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty, bao gồm kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phương pháp kế toán bán hàng phù hợp với chế độ kế toán hiện hành.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Huy Quang (Số 769 Nguyễn Văn Linh, phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế phát sinh trong tháng 02 năm 2010.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề vận dụng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp với các chuẩn mực kế toán liên quan đến ghi nhận doanh thu, hàng tồn kho, giá vốn và chi phí. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm máy tính, tuân thủ nguyên tắc tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu với chi phí.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu kế toán cụ thể:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ kế toán: Thu thập các hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01 GTKT-3LL), phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), phiếu chi (mẫu 02-TT), phiếu nộp tiền, thẻ quầy hàng và bảng kê bán lẻ thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp đối chiếu, phân tích và tổng hợp số liệu: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên các tài khoản tổng hợp (TK 511, TK 512, TK 632, TK 641, TK 131, TK 3331) và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết trong kỳ kế toán tháng 02/2010.
  • Phương pháp so sánh và đánh giá: So sánh giữa quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp để chỉ ra các điểm bất cập trong việc phân bổ chi phí và trích lập dự phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty CP thực phẩm XK Huy Quang

Chương này tập trung làm rõ đặc điểm sản phẩm, thị trường, các phương thức bán hàng và mô hình tổ chức bộ máy quản lý bán hàng của công ty:

  • Danh mục hàng bán: Sản phẩm của công ty gồm ba nhóm thực phẩm chính, được mã hóa để theo dõi trên phần mềm kế toán nhằm giảm thiểu thời gian nhập liệu và tránh nhầm lẫn:
    • Thịt lợn: Bì sạch, cật, chân giò rút xương, móng giò, mông sấn, nạc vai, nạc mông, sườn non, sườn thăn, thịt ba chỉ, tim, xương ống...
    • Thịt bò: Thịt bò xay, vách ngăn, đùi bắp bò, đùi bít tết bò...
    • Thịt gà: Cánh gà chọi, tim gà, đùi gà, chân gà...
  • Thị trường tiêu thụ: Thị trường truyền thống gồm 5 quận chính thuộc TP. Hải Phòng và các tỉnh phía Bắc (Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên); công ty đang mở rộng thị trường vào các tỉnh miền Trung.
  • Phương thức bán hàng: Doanh nghiệp kết hợp bốn hình thức tiêu thụ linh hoạt:
    1. Bán buôn qua kho: Xuất kho với khối lượng lớn giao cho khách hàng hoặc nhân viên bán hàng mang giao; hàng được coi là tiêu thụ khi khách nhận và ký xác nhận hóa đơn.
    2. Bán lẻ qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm: Theo dõi qua thẻ quầy hàng, lập Bảng kê số 05-GTGT để xuất hóa đơn và thu tiền mặt cuối ngày.
    3. Bán hàng cho hệ thống Siêu thị: Giao hàng theo hợp đồng, định kỳ một tuần hai lần phòng kế toán xuất hóa đơn GTGT giao cho nhân viên phụ trách siêu thị.
    4. Bán hàng xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp, lập hóa đơn thương mại và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất.
  • Tổ chức bộ máy quản lý bán hàng: Sự phối hợp liên phòng ban gồm Phòng Thị trường (tìm kiếm đối tác, nghiên cứu thị hiếu), Phòng Kinh doanh (tiếp nhận đơn hàng, đàm phán hợp đồng), Phòng Kỹ thuật (kiểm tra thông số, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm) và Phòng Kế toán (tiếp nhận chứng từ, ghi sổ doanh thu và theo dõi công nợ).

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty CP thực phẩm XK Huy Quang

Chương 2 phản ánh toàn diện các nghiệp vụ hạch toán kế toán bán hàng phát sinh trong tháng 02/2010 thông qua chứng từ, tài khoản và sổ sách:

Phần hành kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ và sổ sách chủ yếu Đặc điểm hạch toán tại doanh nghiệp
Kế toán doanh thu bán hàng TK 511 (5111 - bán buôn lẻ các tỉnh, 5122 - bán nội địa cho cty sản xuất), TK 3331, TK 131, TK 111, TK 112 Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Bảng kê 05-GTGT, Thẻ quầy hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết bán hàng (S35-DN), Sổ chi tiết công nợ TK 131 Doanh thu được ghi nhận khi khách hàng nhận hàng và chấp nhận thanh toán. Ví dụ ngày 06/02/2010: Bán 910 cái đùi gà 1/4 cho Anh Huy (Đà Nẵng), đơn giá 16.805 đ, doanh thu chưa thuế 15.181.000 đ (trong bảng kê ghi 15.805.000 đ), thuế GTGT 10% là 1.181.000 đ, tổng thanh toán 16.986.000 đ. Toàn bộ tiền hàng phản ánh qua Nợ TK 131 trước khi thu tiền.
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu TK 521, TK 531, TK 532 Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 521, TK 531, TK 532 Do quy trình kiểm tra chất lượng thực phẩm trước khi xuất kho rất nghiêm ngặt nên trong tháng 02/2010 không phát sinh hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán. Không có khách hàng đạt mức hưởng chiết khấu thương mại trong kỳ.
Kế toán giá vốn hàng bán TK 632, TK 155 Phiếu xuất kho, Bảng kê giá vốn hàng hóa bán ra, Sổ chi tiết TK 632, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 632 Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Hàng xuất kho được ghi nhận đồng thời vào giá vốn. Ví dụ lô hàng bán cho Anh Huy ngày 06/02/2010 có giá vốn là 10.400.000 đ; lô bán cho Cty Hạ Long ngày 03/02/2010 có giá vốn 4.169.000 đ. Cuối tháng 02/2010 kết chuyển toàn bộ giá vốn sang TK 911 là 4.490.000.000 đ (hoặc 4.490.000 đ theo quy ước dòng tổng hợp).
Kế toán chi phí bán hàng TK 641 (chi tiết 7 tiểu khoản: 6411 đến 6418) Phiếu chi mẫu 02-TT, Bảng phân bổ tiền lương, khấu hao, Sổ chi phí bán hàng (S36-DN), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 641 Tập hợp các chi phí phát sinh thực tế: Chi phí dầu Diezen xe vận tải (Phiếu chi 0659 ngày 03/02/2010: 787.500 đ / 715.588 đ); Tiền vận tải (CT 24265: 1.727.000 đ); Phí trả bãi (CT 24274: 17.591.000 đ / 19.000.000 đ); Phí kiểm dịch (CT 24280: 640.000 đ); Phân bổ CCDC (CT 24287: 2.000.000 đ). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ 332.000.000 đ sang TK 911.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty CP thực phẩm XK Huy Quang

Tác giả đưa ra các đánh giá khách quan và hệ thống giải pháp hoàn thiện:

1. Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Chứng từ kế toán sử dụng đúng mẫu biểu của Bộ Tài chính, luân chuyển nhanh chóng; hệ thống tài khoản được mở chi tiết đến cấp 4 và mã hóa khách hàng khoa học; sổ sách áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy tính giúp việc đối chiếu, tổng hợp số liệu chính xác; đội ngũ nhân viên kế toán được đào tạo, cập nhật văn bản chế độ mới thường xuyên.
  • Hạn chế:
    • Doanh nghiệp không sử dụng TK 1562 để tập hợp chi phí thu mua hàng hóa mà hạch toán trực tiếp toàn bộ vào TK 632 trong kỳ, vi phạm nguyên tắc phù hợp và làm sai lệch giá vốn của hàng tồn kho.
    • Các nghiệp vụ thu ngoại tệ từ xuất khẩu chỉ quy đổi sang VND trên TK 1112, 1122 mà không theo dõi nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng TK 007.
    • Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 139) và dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù mặt hàng thực phẩm có biến động giá lớn và khách hàng trả chậm nhiều.
    • Chưa áp dụng linh hoạt chính sách chiết khấu thanh toán, dẫn đến tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn kéo dài.

2. Phương hướng hoàn thiện:

  • Mở và sử dụng TK 1562 để theo dõi chi phí thu mua: Toàn bộ chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho, bảo hiểm khi mua hàng được hạch toán vào Nợ TK 1562, sau đó cuối kỳ tiến hành phân bổ cho hàng tiêu thụ theo công thức:

$$\text{Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ} = \frac{\text{CP thu mua tồn ĐK} + \text{CP thu mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá mua hàng tiêu thụ trong kỳ} + \text{Trị giá mua hàng tồn kho cuối kỳ}} \times \text{Trị giá mua hàng tiêu thụ trong kỳ}$$

Sau khi tính toán, kế toán mới kết chuyển phần chi phí phân bổ cho hàng bán vào Nợ TK 632 / Có TK 1562.

  • Sử dụng TK 007 để quản lý ngoại tệ: Bắt buộc ghi đơn bên Nợ/Có TK 007 khi phát sinh thu/chi bằng ngoại tệ để kiểm soát chặt chẽ từng loại nguyên tệ.
  • Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Vận dụng TK 139 (định khoản Nợ TK 642 / Có TK 139) đối với các khoản nợ quá hạn từ 2 năm trở lên hoặc khách hàng có nguy cơ giải thể, phá sản; mức trích lập tối đa không quá 20% tổng dư nợ và đảm bảo doanh nghiệp không bị lỗ; khi xử lý xóa nợ theo dõi qua TK 004.
  • Áp dụng chiết khấu thanh toán: Xây dựng chính sách giảm trừ phần trăm thanh toán trực tiếp cho khách hàng trả tiền sớm để đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thực phẩm xuất khẩu cụ thể trong tháng 02/2010, hệ thống hóa đầy đủ các mẫu sổ Nhật ký chung, Sổ Cái (TK 511, TK 632, TK 641), Sổ chi tiết bán hàng và Bảng kê giá vốn.
  • Đóng góp chuyên môn: Đề xuất được mô hình phân bổ chi phí thu mua khoa học qua TK 1562 thay vì đưa thẳng vào giá vốn, đồng thời thiết lập quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng nguyên tắc thận trọng của kế toán tài chính, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro tài chính đột biến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong một tháng (tháng 02/2010), một số nghiệp vụ về giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại chưa phát sinh nên chưa có số liệu thực tế để đối chiếu sâu.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu số liệu kế toán cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ biến động theo mùa vụ của ngành thực phẩm, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về kế toán thuế xuất nhập khẩu và các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp khi làm báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Phần quy trình lập chứng từ, kết chuyển tài khoản và công thức phân bổ chi phí thu mua là tài liệu mẫu có giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp thương mại - sản xuất thực phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Huy Quang áp dụng phương pháp tính giá trị hàng xuất kho nào? Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), giả định hàng hóa nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập của lô tương ứng.

2. Vì sao trong tháng 02/2010 công ty không phát sinh hạch toán trên các tài khoản 521, 531, 532? Do công ty kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng vệ sinh thực phẩm trước khi xuất kho nên không có hàng bị lỗi phải giảm giá (TK 531) hay trả lại (TK 532); đồng thời trong tháng không có khách hàng nào mua khối lượng đủ lớn đạt định mức hưởng chiết khấu thương mại (TK 521).

3. Lỗi sai cơ bản nhất trong việc tính giá vốn hàng bán tại công ty là gì? Công ty không mở TK 1562 để tập hợp chi phí thu mua mà đưa thẳng toàn bộ chi phí này vào TK 632 trong kỳ, dẫn đến việc chi phí thu mua chỉ tính cho hàng đã bán mà không phân bổ cho hàng tồn kho cuối kỳ, vi phạm nguyên tắc phù hợp.

4. Khi xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài, công ty áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu? Theo quy định áp dụng tại công ty, doanh thu từ phương thức bán hàng xuất khẩu áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0%.

5. Tác giả đề xuất trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo tỷ lệ tối đa là bao nhiêu? Mức trích lập dự phòng phải thu khó đòi được đề xuất tối đa không quá 20% tổng số dư nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điểm cuối năm tài chính và phải đảm bảo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp không bị lỗ.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Thu Ngân đã phản ánh chân thực và có hệ thống toàn bộ bức tranh kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Huy Quang. Thông qua việc phân tích chứng từ và số liệu thực tế tháng 02/2010, tác giả đã chỉ rõ những điểm hạn chế trong việc tập hợp chi phí thu mua và quản lý nợ phải thu. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ khoa học vững chắc, bám sát chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và mang tính khả thi cao đối với thực tiễn doanh nghiệp.