Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đông A" do sinh viên Nguyễn Phương Linh (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lê Thanh vào tháng 5 năm 2022. Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán, tập trung nghiên cứu quy trình kế toán tài chính tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.

Bối cảnh thực tiễn và tính cấp thiết

Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2021 chịu tác động nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19 và bước vào giai đoạn chuyển đổi chiến lược từ "zero Covid" sang "sống chung với Covid" nhằm phục hồi sản xuất kinh doanh. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được trích dẫn trong văn bản, năm 2021 cả nước có 116.800 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và 43.100 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động. Trong môi trường cạnh tranh phục hồi sau dịch, khâu tiêu thụ sản phẩm và quản lý doanh thu đóng vai trò quyết định đến vòng quay vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực tin học và thiết bị viễn thông, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, minh bạch là công cụ cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định quản trị và lập Báo cáo tài chính (BCTC) theo đúng quy định pháp luật.

Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Tác giả đã tổng hợp và phân tích 5 công trình nghiên cứu đi trước về kế toán bán hàng, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh:

  1. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hường (2021, Học viện Tài chính) về hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội.
  2. Luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Hồng Hạnh (2016, Đại học Kinh tế Quốc dân) nghiên cứu tại các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam.
  3. Luận văn thạc sĩ của Vũ Thùy Dương (2017, Học viện Ngân hàng) tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thiết bị Y tế Hợp Phát.
  4. Luận văn thạc sĩ của Bùi Thị Hồng Nhung (2018, Học viện Ngân hàng) tại Công ty TNHH Dược phẩm Tuệ Đức.
  5. Luận văn thạc sĩ của Chử Hồng Yến (2017, Học viện Ngân hàng) tại Công ty Cổ phần Dược phẩm và Thiết bị Y tế Chìa Khóa Vàng.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đông A cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2021.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; thu thập số liệu, phân tích thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Đông A trong năm 2021; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp là gì?
    2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đông A cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2021 là như thế nào?
    3. Nguyên nhân và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đông A?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đông A (Số 54 Hàm Tử Quan, Phường Chương Dương, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2021 (thời gian thu thập dữ liệu thực tế từ tháng 02/2022 đến tháng 04/2022).
  • Phạm vi nội dung: Hạch toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và khung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán trọng tâm bao gồm:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 mà không sử dụng TK 521.
  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán theo các phương pháp tính giá: thực tế đích danh, bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), nhập trước xuất trước (FIFO), và phương pháp giá bán lẻ.
  • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phản ánh chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635).
  • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811).
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp doanh thu, thu nhập và chi phí để kết chuyển sang Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421). Công thức xác định kết quả kinh doanh:

$$\text{KQKD} = (\text{DTBH} - \text{Các khoản giảm trừ DT}) - \text{GVHB} - \text{CP QLKD} + (\text{DT HĐTC} - \text{CP HĐTC}) + (\text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}) - \text{CP thuế TNDN}$$

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp tiếp cận từ tổng quan lý luận đến phân tích thực chứng tại doanh nghiệp, bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Đông A, bao gồm: hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu nhập kho (PNK), phiếu xuất kho (PXK), phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có ngân hàng, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản, sổ Cái và BCTC năm 2020 - 2021.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Đối chiếu, nghiên cứu các văn bản pháp luật, giáo trình Kế toán tài chính của Học viện Ngân hàng và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quy trình phân công công việc, luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán tại phòng ban nghiệp vụ.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tổng hợp số liệu kế toán thành bảng biểu, phân tích đối ứng tài khoản để đánh giá tính chuẩn xác của công tác kế toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các nguyên lý nền tảng về hoạt động tiêu thụ và kế toán tài chính trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm bán hàng: Xác định bản chất của bán hàng là sự chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm gắn liền với rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng, chuyển đổi vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ trực tiếp, bán lẻ thu tiền sau, hàng đổi hàng) và các phương thức thanh toán (thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt/chuyển khoản, thanh toán trả chậm).
  • Vai trò và nhiệm vụ của kế toán: Cung cấp thông tin phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp và đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước, chủ nợ, nhà đầu tư.
  • Quy trình hạch toán chi tiết: Trình bày kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán chuẩn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh thu (TK 511), giá vốn hàng bán (TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), hoạt động khác (TK 711, TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định KQKD (TK 911).
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Khái quát 4 hình thức tổ chức sổ sách theo quy định gồm: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ – Ghi sổ, và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đông A

Chương 2 mô tả chi tiết mô hình tổ chức, quy trình bán hàng và công tác kế toán thực tế tại Công ty TNHH Đông A trong năm 2021:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Đông A thành lập ngày 30/12/2002 (tiền thân là Trung tâm Tin học Delphi hoạt động từ năm 1995), trụ sở chính tại số 54 Hàm Tử Quan, Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn, bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, thiết bị mạng, thiết bị văn phòng, camera an ninh và cung cấp dịch vụ lắp đặt hệ thống công nghệ thông tin.
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng doanh thu Tỷ đồng 20,64 28,73 36,97 27,63
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 212,58 252,26 174,74 240,82
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 142,84 176,93 150,28 207,09
Tổng lao động Người 28 28 30 29
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) điều hành 6 phòng ban chức năng. Phòng Tài chính – Kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, 1 Kế toán tổng hợp, 1 Kế toán kho và 1 Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (kỳ báo cáo theo quý); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh:
    • Kế toán doanh thu: Minh họa qua nghiệp vụ ngày 24/11/2021 bán 01 máy tính xách tay Dell Vostro 3500 cho Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông theo Hóa đơn GTGT số 00000002. Kế toán phản ánh: Nợ TK 131: 22.820.000 VNĐ / Có TK 5111: 20.745.182 VNĐ, Có TK 33311: 2.074.818 VNĐ. Quy trình cập nhật tự động từ phân hệ Bán hàng vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 511 và Sổ Cái TK 511.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Năm 2021 công ty không phát sinh chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán do chính sách bán hàng chặt chẽ, kiểm tra chất lượng trước khi giao.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất 01 máy Dell Vostro 3500 (tồn đầu kỳ 0 chiếc; nhập trong kỳ 5 chiếc với tổng trị giá 103.000.000 VNĐ; đơn giá bình quân cuối kỳ là 20.600.000 VNĐ/chiếc). Định khoản: Nợ TK 632: 20.600.000 VNĐ / Có TK 156: 20.600.000 VNĐ.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm vào TK 6422 căn cứ trên Hóa đơn GTGT số 1994498, Phiếu chi PC210437, Hóa đơn GTGT số 0009024 và Phiếu chi PC210567.
    • Kế toán doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp lãi tiền gửi qua Giấy báo Có của Vietcombank vào TK 515, hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành trên TK 821, lập Phiếu kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế đưa vào TK 421.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy tinh gọn; tổ chức chứng từ chặt chẽ; vận dụng đúng biểu mẫu và phương pháp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phần mềm MISA SME.NET hỗ trợ tự động hóa việc ghi sổ và kết xuất báo cáo.
    • Tồn tại: Chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; chưa ban hành chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán bằng văn bản rõ ràng để kích cầu; nhân sự kế toán còn kiêm nhiệm một số khâu.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đông A

Tác giả đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Các giải pháp hoàn thiện:
    1. Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Hướng dẫn quy trình phân loại tuổi nợ khách hàng vào cuối niên độ và hạch toán trích lập dự phòng vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 6422 / Có TK 2293) nhằm bảo đảm nguyên tắc thận trọng.
    2. Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu và cập nhật kịp thời các chính sách thuế, chuẩn mực kế toán mới cho nhân sự phòng Tài chính – Kế toán.
    3. Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại: Xây dựng quy chế tỷ lệ chiết khấu thương mại dành cho khách hàng mua số lượng lớn để đẩy mạnh doanh số bán buôn, hạch toán giảm trừ trực tiếp theo Thông tư 133.
    4. Áp dụng chính sách giảm giá hàng bán: Ban hành tiêu chuẩn giảm giá đối với hàng hóa tồn kho lâu ngày, lỗi mốt hoặc bao bì trầy xước để thu hồi vốn nhanh.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Bộ Tài chính: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, ổn định chính sách thuế.
    • Đối với Hiệp hội nghề nghiệp: Tăng cường tổ chức các hội thảo chuyên môn, cập nhật kinh nghiệm thực tiễn và chuẩn mực nghề nghiệp.
    • Đối với Công ty TNHH Đông A: Hoàn thiện quy chế quản lý công nợ, nâng cấp hạ tầng phần mềm và quy định rõ ràng chính sách bán hàng.
    • Đối với các cơ sở đào tạo: Gắn kết chương trình giảng dạy lý thuyết với thực tế thao tác trên các phần mềm kế toán thông dụng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính và hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Đông A giai đoạn 2018 - 2021 qua các số liệu trích xuất từ BCTC:

  • Doanh thu thuần năm 2020 đạt đỉnh 36,97 tỷ đồng do nhu cầu mua sắm thiết bị học tập, làm việc trực tuyến tăng mạnh trong đợt bùng phát dịch Covid-19; sang năm 2021, doanh thu đạt 27,63 tỷ đồng (giảm 30,87%).
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt 240,82 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 207,09 triệu đồng (tăng 37,8% so với mức 150,28 triệu đồng của năm 2020), nhờ doanh nghiệp tái cấu trúc và tiết giảm chi phí quản lý kinh doanh.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho đến Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 515, 821, 911 được ghi chép và kết chuyển đầy đủ trên hệ thống phần mềm MISA SME.NET.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các quy định hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ các điểm khác biệt so với Thông tư 200/2014/TT-BTC (như việc ghi giảm doanh thu trực tiếp trên TK 511 và gộp chi phí bán hàng, chi phí quản lý vào TK 642).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu mô tả chi tiết thực tế tổ chức chứng từ, luân chuyển số liệu trên phần mềm kế toán tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị tin học; đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể về trích lập dự phòng phải thu khó đòi và chính sách chiết khấu giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi số liệu thực chứng tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Đông A) trong niên độ tài chính 2021; chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị bán hàng (phân tích điểm hòa vốn, biên lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm hoặc từng phân khúc khách hàng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí; xây dựng mô hình dự báo công nợ và kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghệ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; cách trình bày hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung và sổ Cái theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại tin học, viễn thông: Tham khảo quy trình tổ chức phân hệ kho, tính giá xuất kho bình quân gia quyền và hạch toán bán buôn, bán lẻ trên phần mềm MISA SME.NET.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đông A áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME.NET.

2. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng bán xuất kho? Tại phần hạch toán chi tiết nghiệp vụ kho năm 2021, công ty thực hiện tính giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (giá bình quân cả kỳ dự trữ), thực hiện chức năng tính giá xuất kho tự động trên phân hệ Kho của phần mềm MISA SME.NET vào cuối kỳ kế toán.

3. Tại sao trong năm tài chính 2021 Công ty TNHH Đông A không ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu? Do đặc thù bán hàng thiết bị công nghệ, công ty áp dụng quy trình tư vấn kỹ thuật trực tiếp và cho khách hàng kiểm tra, đối chiếu sản phẩm trước khi xuất hóa đơn và giao nhận; đồng thời công ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán bằng văn bản trong năm 2021 nên không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trên sổ sách kế toán.

4. Kết quả kinh doanh năm 2021 của Công ty Đông A biến động như thế nào so với năm 2020? Năm 2021, tổng doanh thu của công ty đạt 27,63 tỷ đồng, giảm 30,87% so với mức 36,97 tỷ đồng của năm 2020 (năm 2020 doanh thu tăng đột biến do nhu cầu thiết bị học tập và làm việc trực tuyến trong mùa dịch). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2021 lại tăng lên mức 207,09 triệu đồng (so với 150,28 triệu đồng năm 2020) nhờ đơn vị kiểm soát và tiết giảm chi phí quản lý kinh doanh.

5. Bốn nhóm giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất cho Công ty TNHH Đông A là gì? Tác giả đề xuất 4 giải pháp gồm: (1) Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định; (2) Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực kế toán qua đào tạo chuyên môn; (3) Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại để kích cầu doanh số bán buôn; (4) Áp dụng chính sách giảm giá hàng bán nhằm giải phóng hàng tồn kho chậm luân chuyển.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Phương Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Đông A trong năm tài chính 2021. Dựa trên việc phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán trên phần mềm MISA SME.NET, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm cũng như những tồn tại về chính sách công nợ và chiết khấu tại doanh nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được đưa ra có tính khả thi, gắn liền với đặc thù kinh doanh thương mại thiết bị tin học, góp phần hỗ trợ đơn vị hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.