phần mở đầu, kết luận chuyên đề khóa luận gồm những nội dung chính sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thƣơng mại. Chƣơng 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thƣơng mại và xây dựng Vinh Phát. Chƣơng 4: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thƣơng mại và xây dựng Vinh Phát Sinh viên: Vũ Hà Vy 3 Lớp: K21A – ĐH Kế toán Trƣờng Đại Học Hồng Đức Báo cáo thực tập tốt nghiệp CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong những năm gần đây hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế chung của các nền kinh tế thế giới trong đó Việt Nam là một đất nƣớc đang phát triển thì hội nhập kinh tế thế giới vừa là một cơ hội vừa là một thách thức lớn. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp trong nƣớc muốn đứng vững cần phải có chiến lƣợc kinh doanh phù hợp với điều kiện hoàn cảnh khách quan của đất nƣớc , của thế giới, và của bản thân doanh nghiệp. Bán hàng là khâu cuối cùng, một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó mang tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về kế toán doanh thu dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh nhƣ: * Đặng Thị Bình (2020) với đề tài: “Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần lƣơng thực Thanh Hóa” đã xác định: * Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra các mặt hạn chế trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh như: Thứ nhất: Về việc thu hồi các khoản công nợ và chính sách chiết khấu: Hiện nay các khách hàng của công ty chủ yếu thanh toán theo phƣơng thức trả sau (mua chịu), thanh toán sau từ 10-15 ngày kể từ ngày mua hàng, tuy nhiên trên thực tế khách hàng có khi ngoài khoảng thời gian đó v n chƣa thanh toán. Điều này làm ảnh hƣởng không nhỏ tới vòng quay vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Mặt khác đã thực hiện chính sách chiết khấu thƣơng mại cho những khách hàng mua hàng trong từng thời điểm ngày lễ, ngày tết, tuy nhiện lại chƣa có chính sách chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán sớm khi mua hàng….từ đó gây ra khó khăn trong việc kích thích hàng thanh toán sớm. Điều này làm ảnh hƣởng không nhỏ tới vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Thứ hai: Về mặt nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hiện nay công ty mới Sinh viên: Vũ Hà Vy 4 Lớp: K21A – ĐH Kế toán Trƣờng Đại Học Hồng Đức Báo cáo thực tập tốt nghiệp chỉ xác định chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty chứ chƣa đƣợc phân bổ cho từng hoạt động, do đó chƣa tạo điều kiện để xác định thực lãi – thực lỗ của từng mặt hàng Thứ ba: Công ty là một đơn vị kinh doanh thƣơng mại, để tiến hành kinh doanh thì công ty phải tiến hành mua hàng hóa nhập kho rồi sau đó mới đem đi tiêu thụ. Điều này không tránh khỏi sự giảm giá thƣờng xuyên của hàng trong kho. Tuy nhiên kế toán công ty lại không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Thứ tư: Trong hệ thống sổ kế toán sử dụng đã bao gồm khá đầy đủ các loại sổ cần thiết cho việc cung cấp thông tin và quản trị nội bộ.
Các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết về bán hàng tƣơng đối hoàn chỉnh so với yêu cầu và đặc điểm kinh doanh của công ty. Tuy nhiên công ty chƣa lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán và Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Thông qua sổ này ta có thể biết đƣợc lãi (lỗ) của từng mặt hàng để có biện pháp và sự can thiệp kịp thời. * Nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị như sau: Đối với các khoản công nợ và chính sách chiết khấu: Việc thu hồi công nợ đối với các loại hình doanh nghiệp nói chung và loại hình doanh nghiệp thƣơng mại nói riêng là công việc hết sức cần thiết.
Bởi vì, trong doanh nghiệp thƣơng mại, số vốn lƣu động là hàng hóa chiếm một tỷ trong lớn trong tổng vốn kinh doanh (thƣờng là 60 – 80%) nếu doanh nghiệp có số công nợ phải thu quá lớn sẽ d n đến thiếu vốn kinh doanh, công ty bị chiếm dụng vốn. Để giải quyết đƣợc vấn đề đó, công ty nên chú trọng hơn nữa đối với các khoản chiết khấu thanh toán và chiết khấu thƣơng mại cho khách hàng nhằm khuyến khích khách hàng mua hàng trả tiền ngay để đƣợc hƣởng một khoản chiết khấu - Công ty cần phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt Sinh viên: Vũ Hà Vy 5 Lớp: K21A – ĐH Kế toán Trƣờng Đại Học Hồng Đức Báo cáo thực tập tốt nghiệp hàng từ đó đƣa ra các biện pháp đúng đắn, kịp thời nhằm làm cho kết quả kinh doanh đạt kết quả cao nhất. - Tham khảo các doanh nghiệp có hệ thống kế toán mạnh, có cùng ngành nghề kinh doanh. Từ đó xác định đƣợc ngành nghề kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời lƣu ý các vấn đề mà các doanh nghiệp đó gặp phải.
- Xác định rõ đối tƣợng cần quản lý từ đó xây dựng thật chi tiết quy trình hạch toán. Quy định rõ loại chứng từ nào để nhập liệu cho từng phần hành kế toán. Quy trình hạch toán càng chi tiết càng tốt, phải quy định rõ nghiệp vụ này đƣợc hạch toán vào phân hệ nào, đối với trƣờng hợp cụ thể này phải xử lý ra sao, đảm bảo tính nhất quán. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ phải đảm bảo tính hợp lý, dễ kiểm tra, đối chiếu giữa các bộ phận kế toán có liên quan.
- Tổ chức mã hóa các đối tƣợng cần quản lý: Mã hóa là hình thức thể hiện việc phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớp các đối tƣợng cần quản lý. Việc mã hóa phải đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, phần mềm kế toán, phần mềm quản trị dữ liệu. - Công ty nên mở sổ chi tiết giá vốn hàng bán đối với từng mặt hàng và Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. * Lê Thị Minh Qúy (2018) với đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thương mại Thiệu Hóa”.
- Về kết quả nghiên cứu: * Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra các mặt hạn chế trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh như: -Thứ nhất: Việc áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ - BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính so với quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hiện tại là chƣa thực sự phù hợp. - Thứ hai: Về hệ thống tài khoản. Hiện nay Công ty đã xây dựng đƣợc hệ thống tài khoản tƣơng đối hoàn chỉnh theo chế độ. Các TK 511, 632 v n chƣa đƣợc thực hiện theo dõi chi tiết Sinh viên: Vũ Hà Vy 6 Lớp: K21A – ĐH Kế toán Trƣờng Đại Học Hồng Đức Báo cáo thực tập tốt nghiệp cho từng mặt hàng hay nhóm hàng hóa nên khó có thể xác định đƣợc mặt hàng nào của công ty chiếm ƣu thế, mặt hàng nào ít đƣợc khách hàng lựa chọn, hai tài khoản 641, 642 v n chƣa đƣợc mở chi tiết theo các tài khoản cấp hai vì thế việc tập hợp chi phí là rất khó khăn và thiếu chính xác cho từng khoản mục.
Khó quản lý về việc thực hiện định mức chi phí ở từng bộ phận. TK 1562 – Chi phí mua hàng chƣa đƣợc áp dụng để phản ánh chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ, do đó hiện nay công ty v n không phân bổ chi phí mua hàng vào giá vốn hàng bán trong kỳ. Công ty sử dụng TK 131 làm tài khoản trung gian để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình bán hàng. Mọi nghiệp vụ liên quan đến bán hàng đều đƣợc hạch toán thông qua TK 131 dù khách hàng thanh toán ngày tại thời điểm mua hay mới chỉ chấp nhận thanh toán.
Việc hạch toán này không phản ánh thực chất nghiệp vụ kinh tế khi phát sinh các khoản thanh toán ngay - Thứ ba: Về các khoản giảm trừ doanh thu và chiết khấu thanh toán. Bán hàng là khâu cuối cùng và quan trọng trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp. Để tăng lƣợng hàng bán, doanh nghiệp phải có chính sách tiêu thụ thích hợp. Và việc chiết khấu thanh toán, chiết khấu thƣơng mại cho khách hàng là những chính sách khuyến khích tiêu thụ quan trọng.
Tuy nhiên ở Công ty TNHH Tài Nhâm các biện pháp này v n chƣa đƣợc áp dụng. - Thứ tư: Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Hiện tại vào cuối tháng công ty tổng hợp các CPBH, CPQLDN phát sinh trong tháng cho tất cả các mặt hàng mà không phẩn bổ cho từng loại hàng hóa. Điều này làm cho công ty không thể xác định đƣợc kết quả kinh doanhcủa từng mặt hàng, không biết đƣợc kết quả kinh doanh của mặt hàng nào là lãi, là lỗ, nhu cầu của thị trƣờng đối với mặt hàng đó là nhƣ thế nào từ đó có những chiến lƣợc phát triển kinh doanh phù hợp tập trung vào những mặt hàng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại đơn vị như sau: Sinh viên: Vũ Hà Vy 7 Lớp: K21A – ĐH Kế toán Trƣờng Đại Học Hồng Đức Báo cáo thực tập tốt nghiệp Thứ nhất: Hoàn thiện về hệ thống tài khoản - Công ty nên mở sổ chi tiết theo dõi giá vốn hàng bán và doanh thu bán hàng cho từng nhóm hàng hoá khác nhau.
Các mặt hàng công ty kinh doanh rất phong phú và đa dạng. Mỗi loại mặt hàng lại có những chủng loại khác nhau.