Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO - thành viên thứ 150), các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội tiếp cận vốn, công nghệ và phương pháp quản trị tiên tiến, đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Bán hàng giữ vai trò huyết mạch trong chu trình sản xuất kinh doanh, là khâu thực hiện chuyển hóa vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ, bù đắp chi phí và tạo lập lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Đối với Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Vinh Phát, hoạt động kinh doanh mang tính chất đặc thù kết hợp giữa thương mại và xây lắp dân dụng, công nghiệp, hạ tầng giao thông. Hoạt động bán hàng của đơn vị gắn liền với thời điểm hoàn tất cung cấp dịch vụ, bàn giao công trình xây dựng, cũng như bán buôn máy móc, thiết bị và vật liệu phụ tùng. Mặc dù công tác kế toán tại đơn vị đã từng bước đi vào nền nếp, thực tiễn vẫn bộc lộ các hạn chế: trình tự luân chuyển chứng từ còn chậm trễ, việc xác định thời điểm tiêu thụ hàng hóa và ghi nhận doanh thu chưa thực sự chuẩn xác, gây ảnh hưởng đến tính kịp thời và trung thực của thông tin trên báo cáo tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Hà Vy (ngành Kế toán, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức; người hướng dẫn: ThS. Lê Thị Loan, thực hiện tháng 06/2022) tập trung giải quyết các mục tiêu và phạm vi cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Vinh Phát.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Vinh Phát.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Vinh Phát (Địa chỉ: Số 56, 57 An Hưng, TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
    • Thời gian: Tập trung phân tích số liệu kế toán phát sinh trong Quý IV năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành và các phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích số liệu tài chính:

  • Khung pháp lý và Chuẩn mực Kế toán áp dụng:

    • Cơ sở pháp lý: Luật Thương mại (khoản 1 Điều 3 quy định về hoạt động kinh doanh thương mại và lưu chuyển hàng hóa); Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
    • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
      • VAS 02 - Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc, các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO) và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
      • VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện bắt buộc đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan).
      • VAS 16 - Chi phí đi vay: Nguyên tắc vốn hóa và ghi nhận chi phí tài chính trong kỳ sản xuất kinh doanh.
      • VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Nguyên tắc xác định, tạm tính và quyết toán chi phí thuế TNDN hiện hành.
      • VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính: Kết cấu và nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ:

    • Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: Nhập trước - xuất trước (FIFO) và Bình quân gia quyền.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
    • Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - chi tiết 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 6421 (Chi phí bán hàng theo TT 133), TK 6422 (Chi phí quản lý kinh doanh theo TT 133), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 131, TK 331, TK 156, TK 157.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

    • Thu thập dữ liệu nội bộ: Thu thập chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng kê thanh toán, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản, Báo cáo tài chính quý IV/2021 và phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán.
    • Thu thập dữ liệu bên ngoài: Giáo trình, sách chuyên khảo kế toán, văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống chuẩn mực VAS và các công trình khóa luận tham khảo.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh dữ liệu tài chính năm 2020 và 2021 để đánh giá mức độ biến động tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ và tổng hợp kết quả phục vụ đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tác giả tổng hợp, lược khảo 5 công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp đã thực hiện trước đó về mảng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

  1. Đặng Thị Bình (2020) tại Công ty Cổ phần Lương thực Thanh Hóa: Chỉ ra các hạn chế về chính sách công nợ trả sau, thiếu chiết khấu thanh toán, không mở sổ chi tiết giá vốn từng mặt hàng, chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; đề xuất giải pháp mã hóa đối tượng và lập Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng.
  2. Lê Thị Minh Quý (2018) tại Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Hóa: Phân tích sự bất cập khi áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, tài khoản 511, 632, 641, 642 chưa được theo dõi chi tiết theo nhóm hàng, lạm dụng TK 131 làm tài khoản trung gian; đề xuất mở sổ chi tiết theo nhóm hàng và xây dựng chính sách chiết khấu thương mại.
  3. Nguyễn Thị Phương Anh (2019) tại Công ty TNHH MTV Sinh Lốp: Chỉ ra lỗi không lập Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ trong hình thức Chứng từ ghi sổ, hạch toán thủ công tốn thời gian; đề xuất hoàn thiện sổ đăng ký và ứng dụng phần mềm kế toán.
  4. Đỗ Thiện Luân (2016) tại Công ty Cổ phần Thiết bị y tế Hoàng Tiến: Đánh giá hạn chế khi thiếu bộ phận kế toán quản trị, chưa áp dụng phần mềm chuyên dụng; đề xuất triển khai phần mềm kế toán (như MISA) và bổ sung kế toán quản trị.
  5. Vũ Lan Anh (2015) tại Công ty Cổ phần Ngọc Anh: Chỉ ra việc không phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng thành phẩm, quản lý công nợ lỏng lẻo; đề xuất tiêu thức phân bổ chi phí và nâng cao vai trò tham mưu của bộ phận kế toán.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán bán hàng:

  • Đặc điểm kinh doanh thương mại: Phân tích hai giai đoạn mua hàng - bán hàng, phương thức bán buôn, bán lẻ, các kênh phân phối trực tiếp, gửi bán đại lý và phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, phi tiền mặt).
  • Hạch toán giá vốn hàng bán: Khái niệm trị giá vốn hàng xuất bán, công thức tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), kết cấu TK 632 và sơ đồ hạch toán từ TK 156, TK 157 sang TK 632, kết chuyển sang TK 911.
  • Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu thuần, nội dung và tài khoản phản ánh chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213) kết chuyển sang bên Nợ TK 511.
  • Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh: Nội dung chi phí bán hàng (TK 6421) gồm nhân viên bán hàng, bao bì, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài; chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) gồm nhân viên quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, thuế, phí, chi phí dự phòng.
  • Hạch toán thuế TNDN và xác định kết quả: Phương pháp tính thuế TNDN hiện hành (TK 821), công thức xác định lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần, kết chuyển doanh thu thuần và chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ trong kỳ kế toán.
  • Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Luân chuyển từ chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc vào Sổ quỹ, Sổ/thẻ chi tiết, lập Chứng từ ghi sổ và vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Vinh Phát

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Vinh Phát được thành lập ngày 16/01/2015 (Mã số thuế: 2802259145, người đại diện pháp luật: Nguyễn Hữu Đài). Lực lượng lao động gồm 75 cán bộ công nhân viên chính thức và 15 công nhân hợp đồng.
  • Đặc thù hoạt động và cơ chế khoán: Ngành nghề chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, đường sắt, đường bộ, kết hợp bán buôn máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng. Công ty áp dụng cơ chế giao khoán chi phí từ 86% đến 93% giá trị quyết toán được duyệt cho các ban chủ nhiệm công trình/đội thi công; phần còn lại 7% - 14% dùng để trang trải thuế GTGT, thuế TNDN, tiền sử dụng vốn, phụ phí quản lý công ty, lãi vay ngân hàng và trích lập các quỹ.
  • Phân tích biến động tài sản giai đoạn 2020 - 2021:
Chỉ tiêu tài sản Biến động giá trị tuyệt đối Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Tổng cộng tài sản Tăng 8.118 đồng +94,88%
Tiền & các khoản tương đương tiền Tăng 1.214 đồng +29,72%
Các khoản phải thu ngắn hạn Tăng 2.534 đồng +214,73%
Hàng tồn kho Tăng 1.613 đồng +10.822,34%
Tài sản ngắn hạn khác Tăng 39.843 đồng +2.904,65%
Tài sản cố định Tăng 2.004 đồng +117,79%
Tài sản dài hạn Tăng 2.914 đồng +130,37%
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Đánh giá nhược điểm: Tiến độ luân chuyển chứng từ từ các công trình về văn phòng công ty còn chậm; hạch toán thời điểm tiêu thụ và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh còn chưa tách bạch chi tiết cho từng loại hình công trình và mặt hàng kinh doanh thương mại.

Chương 4: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Vinh Phát

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị trường thi công xây lắp, nâng cao năng lực bán buôn vật tư thiết bị và tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện: Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ ban đầu, hạch toán đúng thời điểm chuyển giao rủi ro/nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo chuẩn mực VAS 14; mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng công trình/nhóm hàng; phân bổ khoa học chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa quy trình ghi sổ.
  • Điều kiện thực hiện: Đề xuất các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý về thuế, chuẩn mực kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ) và các điều kiện nội bộ phía công ty (nâng cao trình độ nghiệp vụ kế toán, nâng cấp cơ sở vật chất CNTT).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Làm rõ bức tranh thực tế về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp kết hợp hai lĩnh vực xây dựng và thương mại tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
    • Phản ánh cơ chế quản lý tài chính giao khoán nội bộ với tỷ lệ khoán thực tế từ 86% đến 93% giá trị dự toán được duyệt.
    • Đánh giá chi tiết sự tăng trưởng quy mô tài sản của doanh nghiệp qua số liệu so sánh năm 2020 - 2021 (tổng tài sản tăng 94,88%, hàng tồn kho và các khoản phải thu tăng mạnh).
    • Nhận diện các điểm nghẽn trong công tác ghi nhận doanh thu và luân chuyển chứng từ kế toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ gốc và quy chế luân chuyển chứng từ giữa các đội công trình và phòng kế toán.
    • Mở chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632) và chi phí quản lý (TK 642) theo từng đối tượng hạng mục công trình và nhóm hàng hóa để xác định chính xác lãi/lỗ bộ phận.
    • Thiết lập quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu (TK 131) nhằm hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn.
  • Đóng góp của tác giả:

    • Khóa luận đã vận dụng lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa vào mô hình thực tế của một doanh nghiệp vừa thi công xây lắp kỹ thuật dân dụng vừa bán buôn thiết bị máy móc tại Thanh Hóa.
    • Đề xuất các giải pháp gắn liền với cơ chế khoán chi phí và hình thức Chứng từ ghi sổ đang vận hành tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thực tế trong Quý IV năm 2021, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán nhiều năm liên tục của các hợp đồng xây dựng dài hạn.
    • Nghiên cứu tập trung vào một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Vinh Phát, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ theo cơ chế giao khoán của doanh nghiệp này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc phân tích giá thành sản phẩm xây lắp kết hợp bán hàng thương mại qua nhiều niên độ tài chính liên tiếp.
    • Nghiên cứu sâu hơn về việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và quản trị dòng tiền phục vụ quyết định điều hành tại doanh nghiệp xây dựng - thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:

    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
    • Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo cấu trúc vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp kiểm soát chi phí giao khoán xây lắp.
  • Nội dung đáng tham khảo:

    • Phần tổng quan tình hình nghiên cứu (Chương 1) cung cấp bảng tổng hợp các lỗi sai sót kế toán thường gặp và giải pháp tại nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau.
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán giá vốn, doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Vinh Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016, tổ chức hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Tỷ lệ giao khoán chi phí tại công ty được thực hiện như thế nào và phần giữ lại được sử dụng vào mục đích gì?
Công ty thực hiện giao khoán toàn bộ chi phí với mức tỷ lệ từ 86% đến 93% giá trị quyết toán được duyệt cho các xí nghiệp, đội công trình. Phần còn lại (7% - 14%) được sử dụng để nộp thuế GTGT, thuế TNDN, tiền sử dụng vốn, phụ phí quản lý công ty, chi trả lãi vay ngân hàng và trích lập các quỹ của doanh nghiệp.

3. Tình hình biến động tài sản của công ty giữa năm 2020 và 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng tài sản năm 2021 tăng 94,88% so với năm 2020 (tương ứng tăng 8.118 đồng theo số liệu trình bày trong bảng kết cấu tài sản). Trong đó, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 214,73%, hàng tồn kho tăng 10.822,34% và tài sản cố định tăng 117,79%.

4. Khóa luận căn cứ vào các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) nào để xây dựng cơ sở lý thuyết?
Tác giả viện dẫn 5 chuẩn mực kế toán chính: VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác), VAS 16 (Chi phí đi vay), VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) và VAS 21 (Trình bày báo cáo tài chính).

5. Phạm vi không gian và thời gian của dữ liệu nghiên cứu trong khóa luận là gì?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Vinh Phát (Thanh Hóa), sử dụng số liệu thực tế phát sinh trong Quý IV năm 2021.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hà Vy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán và tình hình biến động tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Vinh Phát trong Quý IV/2021. Trên cơ sở nhận diện các tồn tại về luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí, công trình đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn cho đơn vị.