Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ nội địa, doanh nghiệp liên doanh và các tập đoàn nước ngoài. Để tồn tại và mở rộng thị phần, các tổ chức kinh tế bắt buộc phải điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách linh hoạt, nhạy bén và hiệu quả. Trong hệ thống quản trị nội bộ, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ cung cấp thông tin tài chính chủ yếu, giúp ban lãnh đạo nắm bắt tình hình tài chính thực tế và đưa ra các quyết định điều hành chính xác. Đặc biệt, khâu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phản ánh trực tiếp hiệu quả quá trình tiêu thụ hàng hóa, tạo cơ sở để doanh nghiệp hoạch định chính sách giá cả, xúc tiến thương mại và tối ưu hóa lợi nhuận.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Như Hằng (lớp K50 - LT Kế toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền) được triển khai tại Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng (mã chứng khoán: TXM). Đề tài xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Cung cấp hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng trong quý IV năm 2017.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng.
Phạm vi nghiên cứu được xác định gồm:
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng (trụ sở chính tại số 24 đường Hà Nội, thành phố Huế).
- Về thời gian: Dữ liệu hạch toán thực tế được tập trung khảo sát trong quý IV năm 2017, kết hợp với chuỗi số liệu tài chính tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan (bao gồm Chuẩn mực "Doanh thu và thu nhập khác", Chuẩn mực "Chi phí đi vay", Chuẩn mực "Thuế thu nhập doanh nghiệp", Chuẩn mực "Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót").
Hệ thống khái niệm và nguyên tắc kế toán then chốt được trích xuất từ văn bản bao gồm:
- Doanh thu: Lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu ngoại trừ phần vốn góp thêm của cổ đông, ghi nhận tại thời điểm phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế theo giá trị hợp lý (Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC). Doanh thu ghi nhận tuân thủ nguyên tắc phù hợp với chi phí, nguyên tắc thận trọng, coi trọng bản chất hơn hình thức, phân bổ theo nghĩa vụ thực hiện và không bao gồm các khoản thuế gián thu thu hộ bên thứ ba (thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được hạch toán điều chỉnh giảm doanh thu gộp (Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC).
- Chi phí: Những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận khi phát sinh hoặc có khả năng chắc chắn phát sinh trong tương lai theo nguyên tắc thận trọng và phù hợp (Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC). Kế toán chi phí phân định rõ các yếu tố: giá vốn hàng bán (Điều 89), chi phí tài chính (Điều 90), chi phí bán hàng (Điều 91), chi phí quản lý doanh nghiệp (Điều 92), chi phí khác (Điều 94) và chi phí thuế TNDN (Điều 95 bao gồm thuế hiện hành và hoãn lại).
- Xác định kết quả kinh doanh: Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác (Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC). Kết quả được tính toán qua các công thức:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
Tác giả đã áp dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp nghiên cứu tham khảo tài liệu: Khai thác, nghiên cứu giáo trình, sách chuyên khảo, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tại thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Đặt câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính tại công ty nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế.
- Phương pháp quan sát: Theo dõi các thao tác nghiệp vụ thực tế của kế toán viên trong việc tiếp nhận chứng từ, nhập liệu, phân bổ chi phí, hạch toán doanh thu và lập báo cáo.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống sổ kế toán, báo cáo tài chính của công ty và dữ liệu công bố; sử dụng phương pháp so sánh (đối chiếu biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua các năm 2015, 2016, 2017) kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp để đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả phân tích chi tiết chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và quy trình hạch toán từng phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng chứng từ Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT), Hóa đơn bán hàng (mẫu 02-GTTT), phiếu xuất kho, biên bản giao nhận. Sử dụng tài khoản 511 với 6 tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Tài khoản không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Sử dụng TK 515 (theo dõi lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá) và TK 711 (thu tiền phạt vi phạm, bồi thường tổn thất từ bên thứ ba, thanh lý tài sản). Chứng từ phản ánh gồm phiếu thu (mẫu 01-TT), giấy báo Có của ngân hàng.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ, toàn bộ số dư được kết chuyển giảm trừ sang TK 511.
- Kế toán chi phí: Phân tích kỹ thuật hạch toán giá vốn hàng bán trên TK 632 và các phương pháp tính giá trị xuất kho hàng tồn kho:
- Phương pháp giá đích danh: Quản lý hàng theo lô, theo dõi sát thời hạn bảo quản nhưng tốn chi phí quản lý;
- Phương pháp bình quân gia quyền: Gồm bình quân cả kỳ dự trữ (tính một lần cuối tháng) và bình quân sau mỗi lần nhập (tính liên tục theo thời điểm);
- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Hàng nhập trước xuất trước, giá trị tồn kho cuối kỳ phản ánh sát giá thị trường.
- Kế toán chi phí thời kỳ: TK 641 (chi phí bán hàng với 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418) và TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428). Các chi phí này phát sinh ghi nhận bên Nợ, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 911.
- Kế toán chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN: Hạch toán lãi vay, lỗ tỷ giá vào TK 635; chi phí thanh lý, phạt vi phạm vào TK 811; chi phí thuế TNDN hiện hành tạm nộp hàng quý và quyết toán năm vào TK 8211.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập vào bên Có TK 911 và tập hợp giá vốn, chi phí vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ, sau đó kết chuyển số dư vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Vicem Thạch cao xi măng
Nội dung chương 2 phản ánh chi tiết về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị:
- Quá trình thành lập và đặc điểm kinh doanh: Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng tiền thân là Công ty kinh doanh thạch cao xi măng trực thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam, cổ phần hóa theo Quyết định số 459/QĐ-BXD ngày 16/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3300101300 do Sở KH&ĐT Thừa Thiên Huế cấp ngày 17/04/2006. Cổ phiếu niêm yết trên HNX từ ngày 16/11/2006 với mã chứng khoán TXM. Vốn điều lệ của công ty là 70.000 đồng (trong đó Nhà nước nắm 51,21% tương đương 35.000 đồng, cổ đông ngoài nhà nước nắm 47,79% tương đương 34.000 đồng).
- Hệ thống chi nhánh và thị trường: Đơn vị duy trì các chi nhánh tại Quảng Bình, Đà Nẵng, Quảng Trị, Thanh Hóa, Hải Phòng và văn phòng đại diện tại Lào. Thị trường tiêu thụ chính tập trung tại Quảng Bình, Quảng Trị, Thanh Hóa, Ninh Bình, Hải Dương, Nghệ An. Mặt hàng kinh doanh chủ lực gồm: xi măng Bỉm Sơn (PCB30, PCB40), thạch cao Lào, thạch cao Thái Lan và thạch cao Oman.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc (Giám đốc, Phó giám đốc kinh doanh, Phó giám đốc nội chính kiêm Trưởng phòng Tổ chức hành chính) và các phòng ban chuyên môn (Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính, Phòng Tiêu thụ, Phòng Kế hoạch, Phòng Xây dựng cơ bản).
- Tổ chức công tác kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. Tác giả đi sâu mô tả việc hạch toán nghiệp vụ quý IV/2017 qua hệ thống chứng từ và sổ sách thực tế:
- Doanh thu bán hàng: Phản ánh trên Sổ chi tiết TK 511114 (Xi măng Bỉm Sơn) và Sổ cái TK 511;
- Giảm trừ doanh thu: Theo dõi chiết khấu thương mại trên Sổ chi tiết TK 5211 và Sổ cái TK 521;
- Doanh thu tài chính: Phản ánh lãi tiền gửi ngắn hạn trên Sổ chi tiết TK 5151 và Sổ cái TK 515;
- Thu nhập khác: Theo dõi bồi thường trên Sổ chi tiết TK 7112 và Sổ cái TK 711;
- Giá vốn hàng bán: Xuất kho xi măng theo dõi trên Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết TK 632114 (Xi măng Bỉm Sơn) và Sổ cái TK 632;
- Chi phí bán hàng: Tập hợp lương trên Sổ chi tiết TK 6411 và Sổ cái TK 641;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tập hợp chi phí nhân viên trên Sổ chi tiết TK 6421, khấu hao trên Bảng tính khấu hao TSCĐ theo bộ phận, Sổ chi tiết TK 6424 (BPQL) và Sổ cái TK 642;
- Chi phí tài chính: Khảo sát Hóa đơn GTGT thu lãi, Sổ chi tiết TK 6351 (Lãi vay ngắn hạn) và Sổ cái TK 635;
- Chi phí khác và thuế TNDN: Sổ cái TK 811, Sổ cái TK 821;
- Xác định kết quả kinh doanh: Lập Sổ cái TK 911 và Báo cáo kết quả kinh doanh quý IV/2017.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng
Chương 3 trình bày các đánh giá thực tế của tác giả về ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán tại công ty, đồng thời đưa ra các định hướng giải pháp cụ thể:
- Đánh giá thực trạng: Tác giả nhận xét hệ thống bộ máy kế toán, việc tuân thủ chế độ kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán. Phân tích những mặt đã làm được và các hạn chế còn tồn tại trong quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng, hạch toán giá vốn hàng bán xuất kho, công tác tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Các giải pháp đề xuất: Tập trung vào biện pháp hoàn thiện công tác lưu trữ sổ sách kế toán, nâng cao tính chính xác trong luân chuyển chứng từ, tối ưu hóa quy trình nhập liệu và xử lý dữ liệu kế toán máy, cùng các giải pháp bổ trợ khác nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính minh bạch của doanh nghiệp niêm yết.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và tỷ suất sinh lời thực tế của Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng qua 3 năm (2015 - 2017) như sau:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu |
% |
0,58 |
1,70 |
1,51 |
| Thu nhập bình quân người lao động |
Đồng |
- |
4.000 |
5.000.000 |
Các phát hiện số liệu kinh tế - kỹ thuật chính từ văn bản gồm:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2015 đạt 0,58% (100 đồng doanh thu tạo ra 0,58 đồng lợi nhuận sau thuế). Chỉ tiêu này tăng mạnh vào năm 2016 lên mức 1,70% do các yếu tố thuận lợi của thị trường: giá xăng dầu giảm và cước vận tải đường bộ giảm làm chi phí trực tiếp trên một tấn sản phẩm giảm đáng kể.
- Đến năm 2017, tỷ suất lợi nhuận giảm xuống còn 1,51% do giá xăng dầu có xu hướng tăng trở lại và cước đường bộ gia tăng làm tăng chi phí trực tiếp/tấn, trong khi giá vốn hàng bán không thể điều chỉnh tăng tương ứng.
- Về mặt an sinh nội bộ, mức thu nhập bình quân của người lao động trong công ty có xu hướng tăng trưởng nhằm nâng cao đời sống công nhân viên, đạt mức 5.000.000 đồng trong năm 2017.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có hệ thống các quy định kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ các điều kiện ghi nhận, nguyên tắc điều chỉnh chiết khấu thương mại và các phương pháp định giá xuất kho.
- Về mặt thực tiễn: Phản ánh chi tiết chu trình hạch toán thực tế tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng có mạng lưới phân phối rộng; chỉ ra tác động rõ nét của biến động chi phí vận tải và giá nhiên liệu đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp; đồng thời đề xuất giải pháp cải tiến công tác lưu trữ sổ sách và hạch toán chi phí phù hợp với quy mô công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ nội dung văn bản:
- Phạm vi khảo sát số liệu chi tiết bị giới hạn trong quý IV năm 2017, chưa bao quát đầy đủ sự biến động theo tính chất mùa vụ trong cả niên độ tài chính trọn vẹn của ngành vật liệu xây dựng.
- Tác giả tự nhận định thời gian thực tập tại doanh nghiệp và trình độ chuyên môn ban đầu còn hạn chế, dẫn đến việc đào sâu một số nội dung phức tạp về kế toán quản trị chi phí chưa đạt mức tối ưu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thời gian khảo sát xuyên suốt các quý trong năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát chi phí vận chuyển, logistics và quản trị công nợ khách hàng đối với các sản phẩm xi măng và thạch cao nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp theo định dạng thực tế, hướng dẫn cụ thể cách thức chuyển đổi giữa lý luận chế độ kế toán sang các chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái trong doanh nghiệp.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp phân phối, kinh doanh vật liệu xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương thức tổ chức hạch toán trên máy tính, quy trình mở sổ chi tiết theo dõi từng nhóm sản phẩm (như xi măng Bỉm Sơn) và phương pháp kiểm soát các khoản chiết khấu bán hàng, chi phí lãi vay và chi phí quản lý.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa kết cấu tài khoản, sơ đồ luân chuyển chứng từ ở Chương 1 và hệ thống sổ chi tiết thực tế (TK 511114, 5211, 5151, 632114, 6411, 6424, 6351) phản ánh tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu vốn điều lệ và tỷ lệ sở hữu tại Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng được phân bổ như thế nào?
Vốn điều lệ của công ty theo văn bản là 70.000 đồng, với vốn góp thực tế đến ngày 31/12/2017 là 70.000 đồng. Trong đó, vốn thuộc sở hữu Nhà nước do Tổng Công ty Xi măng Việt Nam làm đại diện chủ sở hữu chiếm 35.000 đồng (tương ứng 51,21% vốn điều lệ); vốn sở hữu của các cổ đông pháp nhân và cá nhân ngoài Nhà nước chiếm 34.000 đồng (tương ứng 47,79% vốn điều lệ).
2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2015 - 2017 và nguyên nhân do đâu?
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu lần lượt là 0,58% (năm 2015), 1,70% (năm 2016) và 1,51% (năm 2017). Tỷ suất này tăng mạnh trong năm 2016 do giá xăng dầu và cước đường bộ giảm giúp hạ chi phí trực tiếp trên mỗi tấn hàng. Sang năm 2017, chỉ tiêu giảm xuống do giá xăng dầu và cước vận tải đường bộ tăng trở lại, làm chi phí trực tiếp tăng nhưng giá vốn không tăng tương ứng.
3. Danh mục sản phẩm kinh doanh chủ lực và thị trường tiêu thụ chính của công ty gồm những gì?
Sản phẩm kinh doanh chính của công ty bao gồm xi măng Bỉm Sơn PCB30, PCB40; thạch cao Lào, thạch cao Thái Lan và thạch cao Oman. Thị trường tiêu thụ tập trung chủ yếu tại các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thanh Hóa, Ninh Bình, Hải Dương và Nghệ An.
4. Mô hình bộ máy quản lý và cơ cấu Ban giám đốc của công ty được thiết lập ra sao?
Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và các phòng ban chuyên môn. Ban giám đốc gồm 3 người: 1 Giám đốc điều hành chung và 2 Phó Giám đốc (gồm Phó Giám đốc kinh doanh trực tiếp phụ trách phòng tiêu thụ, mạng lưới chi nhánh; và Phó Giám đốc nội chính kiêm Trưởng phòng Tổ chức hành chính).
5. Công ty hạch toán doanh thu và giá vốn của sản phẩm xi măng Bỉm Sơn qua các tài khoản chi tiết nào?
Trong quý IV/2017, công ty sử dụng tài khoản chi tiết 511114 để ghi nhận doanh thu bán xi măng Bỉm Sơn và tài khoản chi tiết 632114 để phản ánh giá vốn hàng bán của mặt hàng này, kết hợp theo dõi trên hệ thống sổ chi tiết và sổ cái tương ứng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Như Hằng đã hoàn thành việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn với thực tiễn tại Công ty Cổ phần Vicem Thạch cao xi măng trong quý IV năm 2017. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2015 - 2017, công trình đã làm sáng tỏ ảnh hưởng trực tiếp của biến động chi phí vận tải và giá nhiên liệu đến kết quả kinh doanh của một đơn vị thương mại vật liệu xây dựng. Trên cơ sở chỉ ra các ưu điểm và mặt hạn chế trong hệ thống kế toán máy và hạch toán sổ sách, đề tài đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao chất lượng thông tin tài chính phục vụ quản trị doanh nghiệp.