Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ. Theo công bố của tổ chức IQVIA Institute ngày 30/04/2021, Việt Nam được xếp vào nhóm các quốc gia có thị trường dược mới nổi (tiêu chí thu nhập bình quân đầu người dưới 30.000 USD/năm và mức tăng trưởng tuyệt đối trong chi tiêu dược phẩm 5 năm đạt trên 1 tỷ USD). Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân gia tăng đáng kể sau đại dịch Covid-19, cùng với xu hướng già hóa dân số nhanh chóng, đã mở ra tiềm năng tăng trưởng lớn cho các chuỗi bán lẻ dược phẩm hiện đại. Thị trường chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các tập đoàn quốc tế (Taisho, Adamed Group, Abbott...) và các doanh nghiệp bán lẻ lớn trong nước (FPT, Vingroup, Thế Giới Di Động...). Sự mở rộng mạng lưới phân phối dẫn đến áp lực cạnh tranh gay gắt về nguồn nhân lực dược sĩ, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng chính sách đãi ngộ đủ sức thu hút và giữ chân nhân sự có chuyên môn.

Chuỗi Nhà thuốc An Khang, trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG), đặt mục tiêu mở rộng thị phần và vươn lên vị trí dẫn đầu ngành bán lẻ dược phẩm. Doanh nghiệp đã nâng tỷ lệ sở hữu tại chuỗi này lên mức 99,99% vào cuối năm 2021. Tuy nhiên, khác với các mảng bán lẻ thiết bị công nghệ hay bách hóa, ngành dược phẩm đòi hỏi đội ngũ bán hàng bắt buộc phải có bằng cấp chuyên môn ngành dược theo quy định của Bộ Y tế. Vì vậy, việc hoàn thiện chính sách đãi ngộ phù hợp với đặc thù nghề nghiệp là yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển của chuỗi.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Thứ nhất: Phân tích thực trạng chế độ đãi ngộ nhân sự tại Chuỗi Nhà thuốc An Khang thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động; đánh giá các ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại trong chính sách đãi ngộ.
  2. Thứ hai: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện chế độ đãi ngộ nhân sự tại Chuỗi Nhà thuốc An Khang, góp phần giữ chân nhân lực chuyên môn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chế độ đãi ngộ nhân sự tại Chuỗi Nhà thuốc An Khang thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống Chuỗi Nhà thuốc An Khang thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu nhân sự trong giai đoạn từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình quản trị nguồn nhân lực đã được công bố:

  • Khái niệm nguồn nhân lực: Tác giả tổng hợp quan điểm của Liên Hợp Quốc (dẫn theo Dương Thị Vân, 2011), Nguyễn Tiệp (2008), và Nick Moore (1980) để xác lập định nghĩa nguồn nhân lực doanh nghiệp là tập hợp các cá nhân tham gia vào các hoạt động nhằm hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.
  • Lý thuyết sự hài lòng trong công việc: Khóa luận vận dụng quan điểm của Hoppock (1935), Robbins (2013) và đặc biệt là mô hình Chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index - JDI) của Smith, Kendall & Hulin (1969) với 5 thành phần: đặc điểm công việc, cấp trên, tiền lương, cơ hội đào tạo - thăng tiến, và đồng nghiệp. Tác giả kết hợp khung đo lường AJDI của Trần Kim Dung (2005, 2015) gồm 6 thành phần: bản chất công việc, cơ hội đào tạo - thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp, tiền lương, phúc lợi và điều kiện làm việc.
  • Lý thuyết và phân loại đãi ngộ nhân sự: Dựa trên nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Quân & Nguyễn Vân Điềm (2012) cùng giáo trình của Lê Trường Diễm Trang & Phan Thị Thanh Hiền (2016), hệ thống đãi ngộ được chia làm 2 hình thức:
    • Đãi ngộ tài chính: Bao gồm trực tiếp (lương công nhật, lương tháng, hoa hồng, thưởng) và gián tiếp (bảo hiểm, phúc lợi, lương khi vắng mặt).
    • Đãi ngộ phi tài chính: Gồm đãi ngộ thông qua công việc (tính hấp dẫn, thách thức, công nhận thành tích, cơ hội thăng tiến) và đãi ngộ thông qua môi trường làm việc (chính sách, đồng nghiệp, biểu tượng địa vị, thời gian linh hoạt).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành 4 nhóm yếu tố: môi trường bên ngoài (thị trường lao động, chi phí sinh hoạt, tình trạng kinh tế, đối thủ, luật pháp); môi trường bên trong (chính sách, văn hóa, cơ cấu tổ chức, năng lực tài chính); cá nhân người lao động (kết quả hoàn thành công việc, kinh nghiệm, tiềm năng); và yếu tố công việc (kỹ năng, trách nhiệm, sự cố gắng, điều kiện làm việc).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong đề tài gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích tài liệu nội bộ do doanh nghiệp cung cấp, báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên, ấn phẩm khoa học và văn bản pháp luật.
  • Phương pháp quan sát và liệt kê: Ghi nhận trực tiếp hoạt động thực tế tại chuỗi nhà thuốc để mô tả chi tiết các quy trình tính lương, thưởng và phúc lợi.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh các chỉ tiêu tài chính, biến động nhân sự, cơ cấu lao động giữa các năm 2019, 2020, 2021; đối chiếu thực trạng doanh nghiệp với khung lý thuyết.
  • Phương pháp trao đổi chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với giảng viên hướng dẫn và các cán bộ quản lý thuộc Khối Hành chính - Nhân sự của MWG (đặc biệt là Trưởng nhóm Tuyển dụng Chuỗi Nhà thuốc An Khang).
  • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Thống kê và xử lý số liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo nội bộ của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của MWG giai đoạn 2019–2021, Báo cáo thường niên MWG năm 2021, và dữ liệu nhân sự nội bộ do Khối Hành chính - Nhân sự cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty CPĐT Thế Giới Di Động và Chuỗi Nhà thuốc An Khang

Chương 1 khái quát quá trình phát triển của MWG từ mô hình thương mại điện tử năm 2004 đến tập đoàn bán lẻ đa chuỗi (thegioididong.com, Điện Máy Xanh, Bách Hóa Xanh, An Khang, Topzone, Bluetronics). Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ủy ban Kiểm toán.

Số liệu tài chính hợp nhất giai đoạn 2019–2021 cho thấy sự tăng trưởng liên tục về quy mô:

Chỉ tiêu tài chính hợp nhất Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng tài sản (tỷ đồng) 41.708 46.031 62.971
- Tài sản ngắn hạn 35.340 38.835 53.971
- Tài sản dài hạn 6.368 7.196 9.000
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) 41.708 46.031 62.971
- Nợ phải trả 29.569 30.835 42.474
- Vốn chủ sở hữu 12.139 15.196 20.497
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 102.130 108.546 122.958
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 3.836 3.920 4.901
Tổng chi phí hoạt động (tỷ đồng) 15.541 19.939 23.153

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán MWG 2019–2021

Về quy mô nhân sự toàn tập đoàn, tổng số lao động tăng từ 71.040 người (năm 2020) lên 74.080 người (năm 2021). Trong đó, Khối Siêu thị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 74,18% (54.941 người), tiếp theo là Khối Cung ứng hậu cần chiếm 18,94% (14.041 người), Khối Bán hàng Online chiếm 1,9% (1.416 người), Khối Kinh doanh chiếm 2,44% (1.812 người), Khối CNTT chiếm 1,31% (982 người), Khối Tài chính Kế toán chiếm 0,98% (731 người) và Khối Hành chính - Nhân sự chiếm 0,25% (188 người).

Về Chuỗi Nhà thuốc An Khang: Tiền thân là Nhà thuốc Phúc An Khang thành lập năm 2002. Năm 2018, MWG đầu tư nắm giữ 49% vốn điều lệ; đến cuối năm 2021, MWG chính thức hợp nhất và nâng tỷ lệ sở hữu lên 99,99%. Mô hình tổ chức tại nhà thuốc gồm 3 cấp bậc: Quản lý nhà thuốc, Trợ lý quản lý (quản lý tập sự) và Nhân viên (dược sĩ bán thuốc).

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về đãi ngộ nhân sự

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm lý luận về nguồn nhân lực, sự thỏa mãn công việc (mô hình JDI, AJDI), vai trò của đãi ngộ đối với người lao động, doanh nghiệp và xã hội. Tác giả phân định cấu trúc đãi ngộ tài chính (lương cơ bản, phụ cấp, thưởng theo kết quả kinh doanh, phúc lợi bắt buộc theo luật lao động) và đãi ngộ phi tài chính (môi trường làm việc, văn hóa doanh nghiệp, cơ hội đào tạo và lộ trình thăng tiến). Chương này xác lập các tiêu chí phân tích sẽ được áp dụng trực tiếp vào nghiên cứu thực trạng tại Chuỗi Nhà thuốc An Khang.

Chương 3: Thực trạng chế độ đãi ngộ nhân sự tại Chuỗi Nhà thuốc An Khang thuộc Công ty CPĐT Thế Giới Di Động

Chương 3 đi sâu phân tích dữ liệu nhân sự và các chính sách đãi ngộ thực tế tại Chuỗi An Khang giai đoạn 2019–2021.

1. Tình hình và cơ cấu nhân sự:

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Số lượng nhân viên đầu năm (người) 85 449 773
Số lượng tuyển mới trong năm (người) 394 380 1.685
Số lượng nghỉ việc trong năm (người) 30 56 121
Số lượng nhân viên cuối năm (người) 449 773 2.337
Tỷ lệ nghỉ việc trong năm (%) 8,57% 8,93% 5,17%

Nguồn: Khối Hành chính - Nhân sự MWG

Cơ cấu 2.337 nhân sự của Chuỗi An Khang năm 2021 thể hiện rõ các đặc điểm:

  • Theo giới tính: Nữ chiếm 57,3% (1.339 người), Nam chiếm 42,7% (998 người).
  • Theo độ tuổi: Nhóm dưới 26 tuổi chiếm 45,2% (1.057 người); từ 26–30 tuổi chiếm 40,6% (948 người); từ 31–35 tuổi chiếm 9,0% (210 người); từ 36–40 tuổi chiếm 4,1% (95 người); từ 41–45 tuổi chiếm 0,8% (19 người); trên 45 tuổi chiếm 0,3% (8 người). Lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm tới 85,8%.
  • Theo trình độ chuyên môn: Đại học chiếm 37,3% (871 người); Cao đẳng chiếm 32,3% (754 người); Trung cấp chiếm 5,56% (130 người); Trên Đại học chiếm 0,21% (5 người); Nhóm nhân sự đang thử việc/chưa cập nhật chiếm 24,69% (577 người).
  • Theo thâm niên: Dưới 2 tháng chiếm 43,0% (1.004 người); từ 2 đến 6 tháng chiếm 29,0% (677 người); từ 6 tháng đến 1 năm chiếm 10,8% (253 người); từ 1 đến 2 năm chiếm 12,2% (284 người); từ 2 đến 5 năm chiếm 4,0% (94 người); trên 5 năm chiếm 1,0% (25 người). Có tới 72% nhân sự làm việc dưới 6 tháng do tốc độ mở điểm bán nhanh trong năm 2021 (tăng lên 178 cửa hàng).

2. Thực trạng chính sách đãi ngộ tài chính:

  • Cơ chế tiền lương: Lương thực lãnh ($L_{TL}$) được xác định theo công thức: $$L_{TL} = L_{CB} + \text{Lương làm ngoài giờ (nếu có)} + \text{Thưởng} - \text{BHXH} - \text{BHYT} - \text{BHTN} - \text{Thuế TNCN (nếu có)}$$ Trong đó, Lương cơ bản ($L_{CB}$) = Mức lương cơ bản theo giờ $\times$ Giờ công thực tế $\times$ Hệ số phụ cấp (Hệ số = 2,5 đối với Quản lý nhà thuốc; Hệ số = 1,0 đối với Nhân viên chính thức). Nhân viên thử việc nhận 100% lương tối thiểu vùng theo giờ công thực tế, không có thưởng.
  • Làm thêm giờ: Ngày thường trả tối thiểu 150% lương cơ bản; ngày khai trương/chia thuốc trả tối thiểu 200%; ngày lễ, tết trả 400%. Lương chi trả qua tài khoản VietinBank hoặc MB Bank vào ngày 05 hàng tháng.
  • Chính sách tiền thưởng: Tiền thưởng chiếm từ 40% đến 60% tổng thu nhập thực lãnh hàng tháng của nhân viên, gồm 4 cấu phần:
    1. Thưởng doanh thu: Bằng Doanh thu $\times$ Hệ số $M%$ (Hệ số $M$ mẫu: Thuốc 0,376%; Thực phẩm chức năng 1,5%; Thiết bị y tế 0,89%; Mỹ phẩm 1,032%; Chăm sóc cá nhân 0,776%; Chăm sóc trẻ em 0,27%).
    2. Thưởng tăng trưởng doanh thu (TTDT): Phân bổ theo tỷ lệ tăng trưởng doanh thu từng ngành hàng (từ 0% đến 10%) và giờ công thực tế.
    3. Thưởng vai trò chuyên doanh: Đánh giá hàng ngày theo 4 tiêu chí: Tuân thủ giờ làm việc/điều động; Tuân thủ quy trình; Phục vụ khách hàng; Hỗ trợ đồng nghiệp (hệ số đánh giá từ 0%, 100% đến 110%).
    4. Thưởng phục vụ: Căn cứ vào điểm đánh giá theo chuẩn văn hóa "Vitamin 5C" (Chủ động – Cười – Chào – Chăm sóc – Cảm ơn). Thưởng cuối năm bình quân tương đương 3 tháng thu nhập.
  • Bảo hiểm và phúc lợi: Đóng nộp đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ doanh nghiệp 21,5% và người lao động 10,5% (tổng 32%). Thực hiện nghiêm ngặt các chế độ thai sản nữ (nghỉ 6 tháng, nghỉ khám thai 5 ngày) và thai sản nam (nghỉ 5 đến 14 ngày khi vợ sinh con). Tháng 8/2021, công ty triển khai gói bảo hiểm "An Tâm chống dịch" liên kết với PTI cho 51.658 người (gồm nhân viên và thân nhân).

3. Đánh giá ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Ứng dụng mô hình quản trị kim tự tháp ngược (đặt nhân viên và khách hàng ở vị trí ưu tiên cao); văn hóa đoàn kết, hỗ trợ; chi trả thu nhập và bảo hiểm đúng hạn; cơ chế thưởng minh bạch gắn liền kết quả kinh doanh; có chính sách cổ phiếu thưởng ESOP.
  • Hạn chế: Nhân viên trong giai đoạn thử việc chưa được hưởng chính sách thưởng, mức thu nhập thử việc chưa đủ cạnh tranh; thiếu chính sách hỗ trợ chi phí cho nhân sự học liên thông nâng cao bằng cấp dược; quy trình đào tạo nhân viên mới ở giai đoạn 2 tại cửa hàng còn tạo áp lực cho quản lý; điều kiện cơ sở vật chất ở một số nhà thuốc chưa tối ưu; thao tác tạo đơn và kê đơn thuốc trên hệ thống chưa có công cụ hỗ trợ gợi ý tự động.

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện chế độ đãi ngộ nhân sự tại Chuỗi Nhà thuốc An Khang

Dựa trên các hạn chế được nhận diện tại Chương 3, tác giả đề xuất 5 giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp tăng lương cho nhân viên thử việc và bổ sung phụ cấp: Điều chỉnh tăng mức thù lao trong thời gian thử việc và bổ sung các khoản phụ cấp trách nhiệm/chuyên môn nhằm giảm tỷ lệ thôi việc ở nhóm nhân sự mới tuyển.
  2. Giải pháp hỗ trợ nhân viên học liên thông: Thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính hoặc sắp xếp thời gian làm việc linh hoạt cho các dược sĩ trung cấp, cao đẳng tham gia các khóa đào tạo liên thông lên đại học để chuẩn hóa trình độ theo lộ trình phát triển.
  3. Giải pháp hoàn thiện giai đoạn 2 trong quy trình đào tạo nhân viên mới: Chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn, áp dụng phiếu đánh giá định kỳ của nhân viên mới đối với quản lý đào tạo, giảm tải khối lượng giảng dạy trực tiếp cho quản lý nhà thuốc.
  4. Giải pháp hoàn thiện điều kiện làm việc tại nhà thuốc: Nâng cấp không gian làm việc, cải thiện hệ thống làm mát, bảo quản thuốc và khu vực nghỉ ngơi giữa ca nhằm đảm bảo sức khỏe cho dược sĩ.
  5. Giải pháp bổ sung công cụ hỗ trợ tạo đơn thuốc: Cải tiến phần mềm bán hàng bằng cách tích hợp tính năng gợi ý đơn thuốc chuẩn, tương tác thuốc và liều dùng, giúp rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng và hạn chế sai sót chuyên môn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về tình hình biến động nhân sự của Chuỗi Nhà thuốc An Khang giai đoạn 2019–2021, phản ánh sự gia tăng nhân sự từ 449 người (2019) lên 2.337 người (2021) song hành cùng tốc độ mở rộng mạng lưới từ 17 lên 178 điểm bán.
  • Phân tích chi tiết cơ cấu thù lao ngành bán lẻ dược phẩm tại MWG, làm rõ công thức tính lương cơ bản theo hệ số chức danh (quản lý 2,5; nhân viên 1,0), cơ chế làm thêm giờ (150% - 400%), và cấu trúc 4 loại tiền thưởng (chiếm 40% - 60% thu nhập thực lãnh).
  • Làm rõ tính chất nhân sự đặc thù của chuỗi nhà thuốc với 85,8% lao động dưới 30 tuổi, 69,6% có trình độ đại học/cao đẳng, và 72% có thâm niên dưới 6 tháng tại thời điểm cuối năm 2021.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp bám sát thực trạng hoạt động của chuỗi, tập trung vào hoàn thiện chính sách lương thử việc, hỗ trợ nâng cao bằng cấp chuyên môn, tối ưu hóa quy trình đào tạo và nâng cấp công cụ phần mềm hỗ trợ kê đơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi đề tài:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Phạm vi khảo sát số liệu thứ cấp kết thúc vào tháng 12/2021, giai đoạn chuỗi An Khang vừa hoàn tất việc sáp nhập tỷ lệ sở hữu 99,99%, do đó chưa phản ánh toàn bộ các biến động nhân sự trong giai đoạn mở rộng bùng nổ tiếp theo của năm 2022.
  • Hạn chế về phương pháp thu thập: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp từ Khối Hành chính - Nhân sự và phương pháp định tính quan sát/trao đổi chuyên gia, chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng trên bảng câu hỏi khảo sát mức độ hài lòng của toàn bộ dược sĩ trên các tỉnh thành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng khảo sát định lượng với mẫu nghiên cứu lớn hơn, kiểm định mô hình hồi quy tác động của từng thành phần đãi ngộ (theo thang đo AJDI) đến sự gắn kết của đội ngũ dược sĩ tại các chuỗi bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế: Tham khảo phương pháp phân tích thực trạng đãi ngộ tài chính và phi tài chính trong một doanh nghiệp bán lẻ quy mô lớn; cách thức vận dụng các mô hình lý thuyết (JDI, AJDI) vào tình huống thực tế.
  • Nhà quản trị nhân sự tại các chuỗi bán lẻ và phân phối dược phẩm: Tham khảo cơ chế phân bổ quỹ thưởng theo doanh số, vai trò chuyên doanh và văn hóa phục vụ khách hàng, cũng như các bài học kinh nghiệm trong việc quản lý và giữ chân đội ngũ dược sĩ trẻ.
  • Các đề tài nghiên cứu về quản trị chuỗi bán lẻ hiện đại: Cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu chi phí nhân sự, tỷ lệ trích đóng bảo hiểm, và chính sách phúc lợi ứng phó đại dịch Covid-19 của MWG.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu thu nhập của dược sĩ tại Chuỗi Nhà thuốc An Khang được phân bổ như thế nào?
Thu nhập thực lãnh của dược sĩ bán thuốc bao gồm lương cơ bản (tính theo mức lương tối thiểu vùng, giờ công thực tế và hệ số phụ cấp bằng 1,0), tiền làm thêm ngoài giờ (từ 150% đến 400%), các khoản trích bảo hiểm/thuế, và tiền thưởng. Trong đó, tiền thưởng hàng tháng chiếm tỷ trọng từ 40% đến 60% tổng thu nhập thực lãnh, bao gồm 4 cấu phần: thưởng doanh thu, thưởng tăng trưởng doanh thu, thưởng vai trò chuyên doanh và thưởng phục vụ.

2. Hệ số phụ cấp lương cơ bản giữa Quản lý nhà thuốc và Dược sĩ bán thuốc chênh lệch ra sao?
Trong công thức tính lương cơ bản của chuỗi, hệ số phụ cấp của Quản lý nhà thuốc được áp dụng là 2,5; trong khi hệ số phụ cấp của Nhân viên bán hàng chính thức (dược sĩ) là 1,0. Sự chênh lệch này phản ánh trách nhiệm quản lý cửa hàng, hướng dẫn đào tạo nhân viên mới, phân chia ca làm việc và quản lý kiểm kê hàng hóa.

3. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN tại Chuỗi Nhà thuốc An Khang được phân chia như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích đóng bảo hiểm là 32% mức lương đóng bảo hiểm, trong đó doanh nghiệp đóng 21,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%) và người lao động trích đóng 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Ngoài ra, doanh nghiệp thực hiện mua bảo hiểm tài sản và bảo hiểm tai nạn lao động cho nhân viên.

4. Vì sao tỷ lệ nhân sự có thâm niên dưới 6 tháng tại Chuỗi An Khang năm 2021 chiếm tới 72%?
Năm 2021, MWG chính thức nâng tỷ lệ sở hữu tại An Khang lên 99,99% và đẩy mạnh mở rộng quy mô từ 68 cửa hàng (cuối năm 2020) lên 178 cửa hàng (cuối năm 2021). Số lượng nhân sự tuyển mới trong năm 2021 tăng vọt lên 1.685 người để chuẩn bị vận hành các nhà thuốc mới mở, dẫn đến việc nhóm nhân sự có thâm niên dưới 2 tháng chiếm 43% và từ 2 đến 6 tháng chiếm 29%.

5. Chuỗi Nhà thuốc An Khang áp dụng chuẩn đánh giá văn hóa phục vụ nào để tính thưởng cho nhân viên?
Doanh nghiệp áp dụng văn hóa "Vitamin 5C" gồm 5 hành vi chuẩn mực: "Chủ động – Cười – Chào – Chăm sóc – Cảm ơn". Điểm đánh giá phục vụ từ khách hàng và quản lý sẽ được dùng làm căn cứ xác định Quỹ thưởng phục vụ và phân bổ thành tiền thưởng phục vụ hàng tháng theo giờ công làm việc thực tế của từng nhân viên.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Thu Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đãi ngộ nhân sự và phân tích chi tiết thực trạng chính sách thù lao, phúc lợi tại Chuỗi Nhà thuốc An Khang (MWG) giai đoạn 2019–2021. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm nổi bật trong cơ chế thưởng gắn liền hiệu quả kinh doanh, đồng thời làm rõ các hạn chế về chính sách lương thử việc và điều kiện hỗ trợ đào tạo liên thông chuyên môn dược. Các giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học để doanh nghiệp hoàn thiện chính sách nhân sự, ổn định đội ngũ dược sĩ trong quá trình mở rộng mạng lưới bán lẻ.