Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị sản xuất hiện đại, việc tối ưu hóa chi phí vận hành gắn liền với duy trì chất lượng sản phẩm là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp giữ vững vị thế cạnh tranh trên thị trường. Đối với các đơn vị sản xuất lốp xe công nghiệp, quá trình kiểm soát sai lỗi ở từng công đoạn trung gian đóng vai trò quyết định đến độ an toàn và tiêu chuẩn kỹ thuật của thành phẩm cuối cùng.

Công ty TNHH JinYu (Tire) Việt Nam là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong ngành săm lốp với công suất giai đoạn 1 đạt khoảng 6.000 lốp TBR/ngày (tương đương 2 triệu lốp/năm). Với quy mô sản xuất lớn và liên tục, việc kiểm soát tỷ lệ phế phẩm và biến động chất lượng trở thành bài toán phức tạp. Trong toàn bộ dây chuyền sản xuất lốp xe, công đoạn Thành hình được xác định là vị trí trung tâm, trực tiếp tiếp nhận các bán thành phẩm từ nhiều phân xưởng khác để lắp ráp, dán và định hình thành phôi lốp hoàn chỉnh trước khi chuyển sang công đoạn lưu hóa. Thực tế vận hành cho thấy đây là công đoạn có mức độ tự động hóa kết hợp thao tác thủ công phức tạp, thường xuyên phát sinh các lỗi kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kiểm tra ngoại quan, chụp X-quang, độ cân bằng động và nguy cơ hình thành bóng khí của lốp xe thành phẩm.

Nhằm giải quyết vấn đề kiểm soát chất lượng tại xưởng, đề tài tập trung nhận diện, lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố cấu thành chất lượng phôi lốp bằng công cụ ra quyết định đa tiêu chí, làm cơ sở khoa học để thiết lập các giải pháp cải tiến quy trình.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu và nghiên cứu quy trình triển khai hoạt động sản xuất, đồng thời chỉ ra những khó khăn, tồn tại trong kiểm soát chất lượng ở công đoạn Thành hình.
  2. Xác định, lượng hóa và đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quy trình sản xuất phôi lốp tại công đoạn Thành hình bằng phương pháp phân tích thứ bậc AHP.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng quy trình sản xuất và giảm thiểu sai lỗi phôi lốp tại công đoạn Thành hình của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình sản xuất phôi lốp tại công đoạn Thành hình của Công ty TNHH JinYu (Tire) Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công đoạn Thành hình thuộc phòng Sản xuất 3 (Cắt vải và Thành hình), Nhà máy Công ty TNHH JinYu (Tire) Việt Nam tại Lô 09-2, đường N8, Khu công nghiệp Phước Đông, Xã Đôn Thuận, Thị xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực tế sản xuất được khảo sát, thu thập trong giai đoạn từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị chất lượng toàn diện và kỹ thuật toán học ra quyết định đa mục tiêu:

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

  • Các quan điểm chất lượng học thuật: Khóa luận tổng hợp các định nghĩa chất lượng theo góc nhìn của nhà sản xuất, người bán hàng, người tiêu dùng và các bộ tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9000:1994, ISO 9000:2000/2008, ISO 9000:2015). Nghiên cứu trích dẫn luận điểm của các học giả chuyên ngành: Joseph M. Juran (1999) với quan điểm chất lượng là "sự phù hợp với mục đích sử dụng" (Fitness for use); Philip Crosby (1979) với nguyên lý "phù hợp với yêu cầu" (Conformance to requirements); Edwards Deming (1982) với khái niệm chất lượng đa chiều gắn với sự đồng đều và thỏa mãn khách hàng; Armand V. Feigenbaum (1951) và Kaoru Ishikawa (1985) với tiếp cận chất lượng toàn diện gắn liền chi phí tối ưu.
  • Mô hình 8 khía cạnh chất lượng của David A. Garvin (1987): Đánh giá chất lượng qua 8 chiều kích gồm Hiệu quả (Performance), Tính năng (Features), Độ tin cậy (Reliability), Sự phù hợp (Conformance), Độ bền (Durability), Tính dễ sửa chữa (Serviceability), Tính thẩm mỹ (Aesthetics) và Chất lượng cảm nhận (Perceived Quality). Trong đó, tác giả nhấn mạnh cách tiếp cận đo lường sự phù hợp thông qua khoảng cách so với giá trị mục tiêu lý tưởng thay vì chỉ thuần túy dựa vào giới hạn dung sai cho phép.
  • Mô hình 9 yếu tố ảnh hưởng chất lượng theo B. Anil Kumar và N. Suresh (2018): Hệ thống hóa 9 tác nhân chi phối chất lượng trong vận hành sản xuất gồm Thị trường, Tiền tệ, Quản lý, Con người, Động cơ thúc đẩy, Nguyên vật liệu, Máy móc và cơ giới hóa, Các phương thức thông tin hiện đại, Độ gắn kết yêu cầu sản phẩm.
  • Phương pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process - AHP): Mô hình định lượng do Thomas L. Saaty phát triển (1980, 2008), hỗ trợ lượng hóa các đánh giá định tính của chuyên gia thành trọng số số học thông qua việc phân rã bài toán thành cấu trúc cây thứ bậc (Mục tiêu - Tiêu chí cấp 1 - Tiêu chí cấp 2 - Phương án). Quy trình tính toán sử dụng thang đo mức độ quan trọng từ 1 đến 9 của Saaty để lập ma trận so sánh cặp $A = [a_{ij}]{n \times n}$. Trọng số ưu tiên ($w$) được xác định thông qua phương pháp chuẩn hóa vector riêng tương ứng với giá trị riêng cực đại $\lambda{\max}$. Tính nhất quán trong đánh giá chuyên gia được kiểm định bằng Tỉ số nhất quán ($CR$):

$$CR = \frac{CI}{RI}$$

Trong đó, Chỉ số nhất quán $CI = \frac{\lambda_{\max} - n}{n - 1}$; Chỉ số ngẫu nhiên $RI$ được tra cứu theo kích thước ma trận $n$ do Saaty thử nghiệm:

$n$ 1 2 3 4 5 6 7 8 9
$RI$ 0 0 0,58 0,90 1,12 1,24 1,32 1,41 1,45

Điều kiện nhất quán hợp lệ được kiểm soát nghiêm ngặt ở ngưỡng $CR \le 0,10$ (10%).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp và quan sát hiện trường: Tác giả trực tiếp tham gia đào tạo tại vị trí Kỹ thuật viên Thành hình, ghi nhận quy trình công nghệ, các tài liệu quy chuẩn vận hành tiêu chuẩn (SOP), bảng tiêu chuẩn kiểm tra an toàn và dụng cụ trước sản xuất, hồ sơ thống kê lỗi hỏng tại phòng Sản xuất 3.
  • Khảo sát chuyên gia: Thiết lập bảng hỏi so sánh cặp theo thang điểm AHP 1–9, gửi trực tiếp đến đội ngũ quản lý sản xuất, chuyên viên kỹ thuật và lãnh ca phụ trách công đoạn Thành hình tại JinYu Việt Nam.
  • Xử lý số liệu: Tổng hợp ma trận so sánh cặp, tính toán trọng số thành phần, kiểm tra điều kiện $CR$ và tổng hợp trọng số toàn cục nhằm xếp hạng thứ tự ưu tiên của các yếu tố gây ảnh hưởng đến chất lượng phôi lốp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH JinYu (Tire) Việt Nam

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành của tập đoàn mẹ JinYu Tire Group (thành lập năm 1995 tại Thanh Đảo, Trung Quốc với tổng vốn đầu tư 5,5 tỷ RMB, hiện sở hữu 3 nhà máy với tổng quy mô hơn 4.500 nhân sự và sản lượng 7 triệu lốp/năm).

Đối với pháp nhân tại Việt Nam, sau giai đoạn hợp tác chiến lược với Công ty TNHH Sailun Việt Nam (2012–2018), JinYu Tire Group đã khởi công xây dựng nhà máy độc lập vào tháng 06/2020 trên diện tích 40 hecta tại Khu công nghiệp Phước Đông, tỉnh Tây Ninh với vốn điều lệ 70 triệu USD. Tháng 03/2021, chiếc lốp xe toàn thép TBR đầu tiên chính thức ra lò. Đến thời điểm khảo sát (2023), nhà máy có hơn 1.300 nhân sự, đạt sản lượng 2 triệu lốp TBR/năm.

Giai đoạn Sự kiện Nội dung phát triển
1995 – 1998 Sáng lập Sản xuất vỏ ruột xe, vỏ nông nghiệp; thành lập nhà máy Nhựa và Cao su Guantong.
1999 – 2012 Phát triển Mở rộng dải sản phẩm: Vỏ Bias tải nặng, Vỏ toàn thép TBR, Vỏ công trình OTR, Vỏ bán thép PCR.
2012 – 2018 Hợp tác chiến lược Hợp tác sản xuất với Công ty TNHH Sailun Việt Nam.
2018 – 2023 Kế hoạch 5 năm lần 1 Xây dựng nhà máy tại Tây Ninh, triển khai giai đoạn 1 với công suất 6.000 lốp TBR/ngày.

Về định hướng kinh doanh, công ty thiết lập mạng lưới phân phối hơn 19.000 đại lý trên 100 quốc gia, tập trung chính vào thị trường châu Âu và Mỹ - Latinh thông qua 12 thương hiệu (chủ lực là JINYU TIRES và BLACKLION). Cơ cấu tổ chức gồm 11 bộ phận và 18 phòng ban. Mục tiêu chiến lược đến năm 2029 là đưa vào vận hành giai đoạn 2 sản xuất lốp bán thép PCR, hướng tới Top 5 Trung Quốc và Top 10 Thế giới về sản xuất lốp xe thương mại, thực thi triết lý cạnh tranh: "Lấy chất lượng và hiệu quả làm cốt lõi giá trị".

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa các trường phái quản lý chất lượng và mô hình phân tích AHP:

  1. Phân tích so sánh hai khía cạnh chất lượng theo Juran: Nêu rõ mối quan hệ giữa đặc tính thỏa mãn nhu cầu (tác động trực tiếp đến doanh thu) và việc triệt tiêu lỗi hỏng (tác động trực tiếp đến giảm thiểu chi phí).
  2. Khung lý thuyết 8 khía cạnh của Garvin: Đi sâu phân tích sự khác biệt giữa cách tiếp cận chất lượng dựa trên dung sai kỹ thuật truyền thống và cách tiếp cận dựa trên mức độ lệch khỏi mục tiêu thiết kế tối ưu nhằm ngăn chặn hiện tượng xếp chồng sai số dung sai.
  3. Mô hình 9 yếu tố tác động chất lượng sản xuất theo Kumar & Suresh: Xác định các biến số cơ bản chi phối hoạt động chế tạo.
  4. Quy trình toán học của phương pháp AHP: Trình bày chi tiết 6 bước triển khai từ phân rã thứ bậc, thiết lập ma trận so sánh cặp, tính vector trọng số riêng, kiểm tra tỉ số $CR$ thông qua chỉ số ngẫu nhiên $RI$, đến tổng hợp kết quả xếp hạng.

Chương 3: Thực trạng quy trình sản xuất phôi lốp tại công đoạn Thành hình của Công ty TNHH JinYu (Tire) Việt Nam

Chương 3 mô tả toàn diện chuỗi dây chuyền sản xuất khép kín tại JinYu Việt Nam qua 6 công đoạn: Luyện su (sản xuất su A không lưu hóa và su Q có lưu hóa) $\rightarrow$ Chế tạo bán thành phẩm (Phòng SX 2 phụ trách màng nội bộ, tanh lốp, hông lốp, mặt lốp, su đệm; Phòng SX 3 phụ trách thân lốp CA, lớp chịu tải, lớp tăng cường CH) $\rightarrow$ Thành hình $\rightarrow$ Lưu hóa $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Xuất hàng.

Phòng Sản xuất 3 quản lý trực tiếp hai khâu Cắt vải và Thành hình với cơ cấu quản lý gồm Chuyên gia hỗ trợ quản lý, Chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật, Trưởng phòng, Trợ lý, các Chuyên viên đào tạo, Chuyên viên kế hoạch, Chuyên viên kỹ thuật và Lãnh ca.

Khóa luận phân tích chi tiết quy trình tác nghiệp chuẩn (SOP) tại công đoạn Thành hình gồm 3 giai đoạn:

[Chuẩn bị trước sản xuất] 
[Hoạt động trong sản xuất]
[Kết thúc sản xuất]

Thông qua phân tích vận hành, tác giả chỉ ra các nhóm nguyên nhân chính gây mất ổn định chất lượng phôi lốp, bao gồm: Lực lượng lao động (tay nghề công nhân, mức độ tuân thủ thao tác chuẩn); Nguyên vật liệu đầu vào (độ dính, độ đồng đều bán thành phẩm từ khâu luyện su, cán tráng); Trình độ tổ chức và quản lý (công tác đào tạo, giám sát hiện trường, bảo dưỡng thiết bị).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và giải pháp

Tác giả thiết lập cây phân cấp AHP để đánh giá chất lượng phôi lốp gồm 4 nhóm tiêu chí cấp 1 và hệ thống các tiêu chí cấp 2:

  • Tiêu chí cấp 1: TC1 - Lực lượng lao động; TC2 - Nguyên vật liệu; TC3 - Máy móc và thiết bị; TC4 - Trình độ tổ chức và quản lý.
  • Tiêu chí cấp 2: Được chia nhỏ chi tiết từ các tiêu chí cấp 1 phản ánh các lỗi kỹ thuật và nguyên nhân thao tác thực tế tại trống chính, trống phụ và khu vực sửa phôi lốp.

Dựa trên kết quả khảo sát chuyên gia tại JinYu Việt Nam, ma trận so sánh cặp được thiết lập và tính toán, tất cả các chỉ số $CR$ đều thỏa mãn điều kiện $CR \le 0,10$, xác nhận tính nhất quán và độ tin cậy của mô hình toán. Kết quả tính toán trọng số tổng hợp lượng hóa mức độ ưu tiên của từng yếu tố chi phối sai lỗi phôi lốp.

Từ kết quả phân tích AHP, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản trị:

  1. Xây dựng tài liệu đào tạo lỗi thường gặp trong quá trình sản xuất: Chuẩn hóa sổ tay nhận diện khuyết tật, biên soạn hướng dẫn trực quan bằng hình ảnh cho các lỗi ghép nối, bong tróc màng khí và lệch bán thành phẩm tại trống thành hình.
  2. Thực hiện công tác đào tạo cảnh báo sớm: Thiết lập quy trình phát hiện sớm các dấu hiệu dị thường về nguyên vật liệu và thông số máy móc ngay từ đầu ca làm việc.
  3. Cải thiện công tác đào tạo nhân lực chất lượng cao: Đổi mới chương trình huấn luyện tay nghề cho công nhân mới, tăng cường đào tạo kỹ năng xử lý tình huống cho kỹ thuật viên và lãnh ca.
  4. Nâng cao hiệu quả quản lý sản xuất và công nhân viên: Tăng cường kiểm soát kỷ luật thao tác 5S, giám sát chặt chẽ việc tuân thủ 9 cấm lệnh an toàn và 9 cấm lệnh chất lượng tại từng vị trí đứng máy.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa toàn diện quy trình kiểm tra chuẩn (SOP) trước sản xuất tại công đoạn Thành hình của Công ty JinYu Việt Nam, bao gồm bảng danh mục kiểm tra dụng cụ và quy trình kiểm định chức năng an toàn đối với 9 cụm thiết bị bảo vệ tại trống chính và trống phụ.
  • Ứng dụng thành công mô hình toán học AHP để xếp hạng thứ tự ưu tiên của 4 nhóm yếu tố cấp 1 (Lực lượng lao động, Nguyên vật liệu, Máy móc thiết bị, Trình độ tổ chức và quản lý) cùng các tiêu chí cấp 2 ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phôi lốp, bảo đảm toàn bộ ma trận so sánh cặp đạt tỉ số nhất quán $CR \le 0,10$.
  • Đề xuất 4 giải pháp quản lý chất lượng mang tính khả thi cao, tập trung vào công tác chuẩn hóa tài liệu đào tạo nhận diện lỗi, hệ thống cảnh báo sớm và siết chặt kỷ luật quy trình vận hành.

Đóng góp thực tiễn và học thuật

  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban quản lý Phòng Sản xuất 3 của Công ty TNHH JinYu (Tire) Việt Nam cơ sở khoa học định lượng rõ ràng để phân bổ nguồn lực cải tiến, thay thế cách đánh giá cảm tính trước đây bằng mô hình ra quyết định thứ bậc chuẩn xác.
  • Về mặt học thuật: Minh chứng cho tính ứng dụng hiệu quả của phương pháp AHP trong lĩnh vực Quản lý công nghiệp, cụ thể là bài toán kiểm soát chất lượng tại các nhà máy sản xuất lốp xe toàn thép có quy mô công suất lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi thời gian ngắn (từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023), dữ liệu khảo sát chuyên gia chỉ giới hạn trong nội bộ phòng Sản xuất 3 tại nhà máy JinYu Tây Ninh.
    • Đề tài mới dừng lại ở bước nhận diện, tính toán trọng số thứ bậc AHP và đề xuất khung giải pháp cải tiến, chưa có điều kiện đo lường thực nghiệm số liệu sau khi áp dụng giải pháp vào dây chuyền sản xuất đại trà.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi phân tích AHP tích hợp với các công cụ kiểm soát quá trình bằng thống kê (SPC), phương pháp Lean Six Sigma hoặc FMEA (Phân tích phương thức sai hỏng và tác động).
    • Mở rộng mô hình nghiên cứu sang các công đoạn sản xuất khác trong dây chuyền như công đoạn Luyện su (Phòng SX 1), Cán tráng - Ép đùn (Phòng SX 2) và Lưu hóa (Phòng SX 4).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Quản trị sản xuất: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách triển khai phương pháp ra quyết định đa tiêu chí AHP từ bước khảo sát chuyên gia, thiết lập ma trận so sánh cặp đến giải thuật tính toán trọng số và kiểm định tỉ số nhất quán $CR$.
  • Kỹ sư chất lượng (QE/QA) và nhà quản lý sản xuất ngành săm lốp cao su: Tham khảo cấu trúc quy trình thao tác chuẩn (SOP), hệ thống tiêu chuẩn kiểm tra an toàn, kiểm tra dụng cụ và các giải pháp đào tạo phòng ngừa sai lỗi tại công đoạn Thành hình lốp xe toàn thép (TBR).

Câu hỏi thường gặp

1. Công đoạn Thành hình có vai trò gì trong dây chuyền sản xuất tại Công ty JinYu (Tire) Việt Nam?
Công đoạn Thành hình (do Phòng Sản xuất 3 đảm nhận) được xem là "trái tim" của quy trình sản xuất, nơi tiếp nhận toàn bộ các bán thành phẩm (màng nội bộ, tanh lốp, hông lốp, mặt lốp, su đệm, thân lốp CA, lớp chịu tải, lớp tăng cường CH) để tiến hành dán, ép định hình trên hệ thống 3 cụm trống (Trống chính, Trống phụ, Trống thành hình) tạo thành phôi lốp hoàn chỉnh trước khi đưa vào khuôn lưu hóa.

2. Điều kiện kiểm tra tính nhất quán (CR) trong phương pháp AHP của tác giả được quy định như thế nào?
Theo lý thuyết của Saaty (1980, 2008) được khóa luận áp dụng, tỉ số nhất quán $CR = CI / RI$ phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,10 (10%) thì kết quả đánh giá của các chuyên gia mới được chấp nhận là có tính nhất quán logic; nếu $CR > 0,10$, dữ liệu so sánh cặp bị coi là ngẫu nhiên và bắt buộc phải tổ chức đánh giá lại.

3. Quy mô và năng lực sản xuất của Công ty TNHH JinYu (Tire) Việt Nam tại Tây Ninh đạt mức nào?
Nhà máy có tổng diện tích 40 hecta tại KCN Phước Đông, vốn điều lệ 70 triệu USD, quy mô hơn 1.300 nhân viên. Giai đoạn 1 của nhà máy tập trung sản xuất lốp toàn thép TBR với công suất đạt 6.000 lốp/ngày, tương đương khoảng 2 triệu lốp/năm.

4. Trước khi bắt đầu ca sản xuất tại công đoạn Thành hình, công nhân bắt buộc phải thực hiện những nội dung chuẩn bị nào?
Quy trình chuẩn bị trước sản xuất gồm 4 nội dung bắt buộc: tham gia họp giao ca trước 15 phút (phổ biến 9 cấm lệnh an toàn, 9 cấm lệnh chất lượng, 5S); kiểm tra tình trạng dụng cụ (lăn cà, dao nhiệt, dao cắt su, thước cuộn, tem, dùi chọc khí, xăng); kiểm tra hệ thống an toàn thiết bị (phao, thảm, quang điện cảm biến, dây dừng khẩn cấp, công tắc đá, cửa an toàn); kiểm tra tiêu chuẩn vận hành của máy trống chính, trống phụ và vị trí sửa phôi lốp.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để cải tiến chất lượng phôi lốp tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng tài liệu đào tạo nhận diện lỗi thường gặp trong quá trình sản xuất; (2) Thực hiện công tác đào tạo hệ thống cảnh báo sớm; (3) Cải thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; (4) Tăng cường hiệu lực quản lý sản xuất và kỷ luật thao tác của công nhân viên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Đặng Thanh Bình đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc phân tích thực trạng quy trình sản xuất phôi lốp tại công đoạn Thành hình của Công ty TNHH JinYu (Tire) Việt Nam. Bằng việc ứng dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP kết hợp lấy ý kiến chuyên gia nội bộ, đề tài đã lượng hóa thành công thứ tự ưu tiên của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phôi lốp, bảo đảm đầy đủ tính nhất quán toán học. Hệ thống 4 nhóm giải pháp cải tiến được xây dựng bám sát thực tế xưởng sản xuất, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực giúp doanh nghiệp giảm thiểu phế phẩm và nâng cao hiệu quả quản trị chất lượng sản phẩm lốp xe TBR.