MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Xuất phát từ yêu cầu quốc tế hoá, hội nhập nền kinh tế nƣớc ta với nền kinh tế khu vực và trên thế giới các doanh nghiệp Việt Nam buộc phải nâng cao chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ của mình nếu muốn tồn tại và phát triển. Trong những năm qua, công tác quản lý chất lƣợng đã có những tiến bộ tích cực thể hiện nhƣ: ▪ Nhiều doanh đã thay đổi căn bản nhận thức về quản lý chất lƣợng. Thay cho việc xem công tác quản lý chất lƣợng chỉ là công tác kiểm tra, tập trung vào một số cán bộ và nhân viên phòng Kiểm tra chất lƣợng sản phẩm, các công ty này đã xác định việc đảm bảo và cải tiến chất lƣợng là trách nhiệm của mọi thành viên trong công ty và trách nhiệm cao nhất thuộc về ban lãnh đạo.
▪ Trong những năm gần đây, các hoạt động chất lƣợng và quản lý chất lƣợng đã và đang trở thành phong trào tích cực đƣợc các doanh nghiệp và tổ chức quan tâm. Đã cho thấy Chất lƣợng không chỉ là mối quan tâm của các công ty mà hơn thế đang trở thành mối quan tâm chung, chƣơng trình hành động của mỗi quốc gia và của toàn xã hội. ▪ Nhà nƣớc đã quan tâm tới phong trào chất lƣợng và quản lý chất lƣợng trong các doanh nghiệp, khuyến khích hoạt động quản lý chất lƣợng trong các doanh nghiệp thông qua việc lập và trao giải thƣởng chất lƣợng cho các tổ chức, các doanh nghiệp xứng đáng và đạt đƣợc các tiêu chí của giải thƣởng chất lƣợng Việt Nam. ▪ Tổ chức nào cũng muốn đạt đƣợc mục tiêu của mình.
Đối với các doanh nghiệp, một trong những mục tiêu quan trọng cần đạt đƣợc là lợi nhuận, bằng cách sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các khách 1 z hàng. Khi các quy luật của thị trƣờng vận hành, các doanh nghiệp thành công thƣờng là những doanh nghiệp có thể: o Thuyết phục đƣợc các khách hàng tiềm năng mua sản phẩm của doanh nghiệp, chứ không phải của các đối thủ cạnh tranh. o Sản xuất và chuyển giao các sản phẩm tới khách hàng theo một cách thức có hiệu quả. Nói tới doanh nghiệp tức là nói đến vấn đề con ngƣời, đó là các nhà quản lý và nhân viên hoặc nhân lực làm trong doanh nghiệp.
Chúng ta biết rằng con ngƣời đều có thể phạm phải sai lầm và không nhất quán. Chính vì vậy theo tác giả điều quan trọng là phải lập ra những tiêu chuẩn chính thức để đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đƣa ra các giải pháp cải tiến để liên tục hoàn thiện doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, áp dụng quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn quốc tế đã và đang cho thấy nhiều lợi ích mang lại. Tiết kiệm đƣợc chi phí do giảm đƣợc các sản phẩm không phù hợp, giảm chi phí cho xử lý các chất dẫn xuất ảnh hƣởng đến môi trƣờng: duy trì tính ổn định của chất lƣợng sản phẩm; nâng cao năng suất lao động; tăng cƣờng vị thế và uy tín cho doanh nghiệp; mở rộng quan hệ quốc tế, liên doanh, liên kết; tăng khả năng thắng thầu đối với các dự án cho điều kiện dự thầu khắt khe; xây dựng đƣợc phong cách làm việc khoa học có tính hệ thống; dễ dàng giám sát ở mọi lúc, mọi nơi; tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý vĩ mô áp dụng quản lý chất lƣợng là điều kiện tiên quyết lâu dài đối với bất kỳ doanh nghiệp Việt Nam muốn tồn tại và phát triển trong tƣơng lai khi xu thế hội nhập kinh tế thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Để có thể khẳng định đƣợc vị thế của mình trên thị trƣờng và luôn đảm bảo bền vững hệ thống quản trị của mình, vì vậy các nhà quản lý coi trọng vấn đề chất lƣợng nhƣ là gắn với sự tồn tại sự thành công của doanh nghiệp 2 z đó cũng chính là tạo nên sự phát triển của nền kinh tế trong mỗi quốc gia. Từ sự kết giữa lý luận và thực tiễn tôi đã thấy tầm quan trọng của vấn đề quản lý chất lƣợng trong các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam từ đó trong tôi có ý tƣởng thực hiện đề tài “QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY FUJITON VIỆT NAM”. “ Làm thế nào để nâng cao chất lƣợng sản xuất tại nhà máy Fujiton Việt Nam” là chủ đề đƣợc các thành viên của Fujiton quan tâm sát sao do vậy, đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm trả lời và giải quyết những câu hỏi sau: ▪ Các khái niệm cơ bản và cơ sở lý luận chủ yếu về chất lƣợng, quản trị chất lƣợng, cải tiến chất lƣợng trong sản xuất và hiệu quả của việc cải tiến liên tục chất lƣợng. ▪ Hiện trạng quá trình sản xuất, chất lƣợng sản phẩm và sự hiệu quả khi triển khai các hoạt động cải tiến chất lƣợng tại Nhà máy Fujiton Việt Nam nhƣ thế nào ? ▪ Giải pháp nào để cải tiến chất lƣợng sản xuất tại nhà máy Fujiton Việt Nam và làm thế nào để duy trì hoạt động cải tiến chất lƣợng liên tục tại đây ? 2.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ▪ Mục đích của đề tài nhằm phân tích thực trạng đƣa ra giải pháp nâng cao chất lƣợng sản phẩm trong hoạt động sản xuất của Nhà máy Fujiton Việt Nam hƣớng tới sự hài lòng của khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh và sự phát triển bền vững doanh nghiệp ▪ Nghiên cứu tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu nhƣ sau : Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về chất lƣợng, quản trị chất lƣợng sản xuất. Đánh giá thực trạng chất lƣợng sản xuất, chất lƣợng sản phẩm và sự hiệu quả khi triển khai các hoạt động chất lƣợng tại Nhà 3 z máy Fujiton Việt Nam theo các nguyên tắc quản lý chất lƣợng của hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9000 Đề xuất một số giải pháp góp phần duy trì và cải tiến liên tục chất lƣợng sản xuất tại Nhà máy Fujiton Việt Nam. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ▪ Đối tƣợng nghiên cứu: Quản trị chất lƣợng sản xuất tại nhà máy Fujiton Việt Nam. ▪ Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạt động quản trị chất lƣợng sản xuất của Nhà máy Fujiton Việt Nam từ 2012 đến nay.
Kết cấu của luận văn Mục lục đề tài. Danh mục bảng biểu, từ viết tắt. Phần giới thiệu Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và nghiên cứu về quản trị chất lƣợng Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Hiện trạng chất lƣợng trong sản xuất và hoạt động chất lƣợng tại Nhà máy Fujiton Việt Nam Chƣơng 4: Một số giải pháp cải tiến chất lƣợng trong sản xuất và duy trì hoạt động cải tiến chất lƣợng liên tục tại nhà máy Fujiton Việt Nam. Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục 4 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG 1.
Một số khái niệm cơ bản về Chất lƣợng [1] Chất lƣợng đƣợc xem là một khái niệm chủ quan, thay đổi theo không gian và thời gian. Có nhiều quan niệm, định nghĩa khác nhau về chất lƣợng, tùy thuộc vào nhận thức, nhu cầu, mong đợi của ngƣời cung cấp và ngƣời sử dụng sản phẩm dịch vụ. Các nhà quản trị và khoa học cố gắng giải thích và phân loại chất lƣợng theo nhiều cách tiếp cận sau: chất lƣợng tuyệt hảo, chất lƣợng theo quan điểm ngƣời thiết kế sản phẩm, chất lƣợng theo quan điểm ngƣời sử dụng, chất lƣợng theo quan điểm ngƣời sản xuất và chất lƣợng theo quan điểm dựa trên giá trị (Foster, 2004; Kasper, Helsdingen và Gabbie, 2006). Chất lƣợng tuyệt hảo có nghĩa là các sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lƣợng không thể so sánh đƣợc, có tính vƣợt trội, độc đáo, duy nhất và nhấn mạnh đến cách thức mà cá nhân nhận thức và trải nghiệm chất lƣợng.
Chất lƣợng theo quan điểm ngƣời thiết kế đề cập đến các đặc điểm hữu hình hoặc các đặc tính chức năng của sản phẩm và dịch vụ, phẩm chất mà làm cho khách hàng đánh giá một sản phẩm hoặc dịch vụ cao hơn sản phẩm hay dịch vụ khác; ví dụ, một chiếc ghế làm bằng tay đƣợc chế tác từ gỗ cao cấp làm cho nó đẹp và bền hơn các loại ghế khác. Chất lƣợng theo quan điểm ngƣời sử dụng/ngƣời tiêu dùng (khách hàng) đề cập đến việc sản phẩm và dịch vụ phải đáp ứng các yêu cầu sử dụng của khách hàng, chú ý đến các công năng của sản phẩm để làm hài lòng khách hàng. Chất lƣợng dựa trên quan điểm của nhà sản xuất đặt trọng tâm vào việc các sản phẩm hoặc dịch vụ của các nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu/thông số kỹ thuật tiêu chuẩn sản 5 z phẩm và dịch vụ. Đây còn đƣợc xem là quan niệm chất lƣợng dựa trên tiêu chuẩn.
Quan niệm chất lƣợng dựa trên giá trị đề cập đến việc sản phẩm, dịch vụ phải đáp ứng yêu cầu của khách hàng về giá cả, chất lƣợng và tính sẵn sàng. Định nghĩa chất lƣợng của Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) xem chất lƣợng là toàn bộ các tính năng và đặc điểm của một sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng (ISO 8402).Chất lƣợng thƣờng đƣợc hiểu là khi khách hàng cảm nhận sản phẩm/dịch vụ mà họ nhận đƣợc có giá trị bằng hoặc vƣợt quá những kỳ vọng ban đầu của họ. Do vậy, chất lƣợng thƣờng đƣợc biểu hiện bằng công thức nhƣ sau: Q = P/E ○ Trong đó: Q: Chất lƣợng P: Giá trị cảm nhận E: Mức độ mong đợi ○ Nếu Q > 1, khách hàng đánh giá là sản phẩm hay dịch vụ có chất lƣợng tốt. Việc xác định P và E dựa trên sự cảm nhận của khách hàng về đặc tính sản phẩm dịch vụ và sự mong đợi của khách hàng.
Theo quan điểm của khách hàng, chất lƣợng sản phẩm thƣờng bao gồm các khía cạnh sau: Đặc tính hoạt động cơ bản: Đặc tính sử dụng cơ bản của sản phẩm; Đặc tính hoạt động thứ cấp: Đặc tính sử dụng phụ của sản phẩm; Độ tin cậy: Xác suất sản phẩm hƣ hỏng; Sự phù hợp: Mức độ phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn quy định đã ban hành; Độ bền: Tuổi thọ của sản phẩm; Tính dễ sửa chữa: Sản phẩm dễ sửa chữa, bảo dƣỡng; Độ thẩm mỹ: Hình dáng, âm thanh và mùi vị của sản phẩm; Chất lƣợng cảm nhận: Cảm nhận của khách hàng về sản phẩm.