CHƯƠNG 1 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG TẠI ĐƠN VỊ 1.1 Khái quát về đặc điểm hoạt động của Viện 1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển Viện KHLN Nam Bộ là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập, các chức năng chính của Viện là nghiên cứu chuyển giao khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, tham gia đào tạo, dịch vụ tư vấn về lĩnh vực lâm nghiệp theo quy định của pháp luật. Các giai đoạn phát triển của Viện: Giai đoạn 1978-1991: Phân viện nghiên cứu lâm nghiệp phía Nam. Chức năng nhiệm vụ chính là “Nghiên cứu thực nghiệm về kỹ thuật lâm nghiệp nhằm xây dựng các hệ thống biện pháp kỹ thuật và phương thức kinh doanh rừng có căn cứ khoa học và kinh tế đẩy mạnh tiến độ sản xuất, nâng cao chất lượng rừng đáp ứng kịp thời những yêu cầu sản xuất lâm nghiệp đặt ra ở phía Nam”. Giai đoạn 2: Từ năm 1992-2011: Phân viện nghiên cứu KHLN Nam Bộ.
Giai đoạn này Viện tập trung vào việc củng cố tổ chức, đây là giai đoạn hình thành Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật rừng ngập Minh Hải…dần đi vào ổn định hoạt động. Giai đoạn 3: Tháng 12/2012 đến nay đổi tên thành Viện KHLN Nam Bộ trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật rừng ngập Minh Hải, Phân viện Nghiên cứu KHLN Nam Bộ và Trung tâm khoa học sản xuất Lâm nghiệp Đông Nam Bộ theo quyết định số 3133/QĐ-BNN-TCCB ngày 31/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hiện tại, Viện có 02 phòng chức năng, 04 bộ môn nghiên cứu và 03 trung tâm trực thuộc.2 Vị trí chức năng và các lĩnh vực nghiên cứu 1.1 Vị trí chức năng - Tên đơn vị: Viện khoa học lâm nghiệp Nam Bộ. - Tên giao dịch quốc tế: Forest Science Institute of South Vietnam.
123doc 5 - Trụ sở chính: số 1, Phạm Văn Hai, Phường 1, Quận Tân Bình, TP. Viện là tổ chức sự nghiệp khoa học công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc và Ngân hàng Nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật.2 Lĩnh vực nghiên cứu Giải pháp khoa học công nghệ để phát triển rừng thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Nam bộ (chống xói lở, xâm nhập mặn và phèn hóa). Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất Lâm –Nông nghiệp bền vững đáp ứng chương trình xây dựng Nông thôn mới (phát triển rừng sản xuất có năng suất cao và công nghiệp chế biến nhỏ). Chọn giống cây trồng lâm nghiệp năng suất cao.
Các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ: Phát triển cung ứng giống và trồng rừng thực nghiệm sản xuất, đẩy mạnh sản xuất và dịch vụ lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng (cây thuốc, mật ong, tôm, cá…), tăng cường dịch vụ phân tích mẫu, ứng dụng công nghệ sinh học, tư vấn, chuyển giao công nghệ vào sản xuất.3 Bộ máy quản lý và cơ chế quản lý tài chính của Viện 1.1 Cơ cấu tổ chức của Viện 123doc 6 Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học lâm nghiệp Nam Bộ BAN LÃNH ĐẠO CÁC BỘ MÔN CÁC PHÒNG CHỨC CÁC TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU NĂNG TRỰC THUỘC Bộ môn Giống và Trung tâm nghiên cứu Phòng Tổ chức – hành chính CNSH Lâm nghiệp thực nghiệm lâm nghiệp Đông Nam Bộ Bộ môn Kỹ thuật Phòng Kế hoạch – Tài chính Trung tâm nghiên cứu Lâm sinh thực nghiệm lâm Bộ môn Sinh thái và nghiệp Tây Nam Bộ môi trường rừng Trung tâm Ứng dụng Bộ môn Kinh tế khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ lâm nghiệp 123doc 7 Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ là đơn vị trực thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Lãnh đạo Viện gồm có: 1 Viện trưởng và 02 Phó Viện trưởng. Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo qui định của pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý chung toàn Viện. Các Phó Viện trưởng do Giám đốc Viện KHLN Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo qui định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ được phân công.
Phòng Tổ chức, hành chính bao gồm hai bộ phận: Bộ phận tổ chức và bộ phận hành chính. Có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện công tác tổ chức - cán bộ, lao động - tiền lương và thi đua - khen thưởng của Viện; Tham mưu và tổ chức thực hiện hoạt động hành chính, tổng hợp. Phòng Kế hoạch, tài chính bao gồm hai bộ phận: Bộ phận kế hoạch khoa học, hợp tác quốc tế, thông tin tư liệu và bộ phận tài chính, kế toán. Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Viện về công tác quản lý kế hoạch khoa học và hoạt động tài chính của Viện theo đúng qui định của pháp luật.
Hướng dẫn về việc thực hiện các quy định, chính sách và chế độ báo cáo trong lĩnh vực tài chính, kế toán cho các đơn vị trực thuộc. Các bộ môn trong Văn phòng Viện có chức năng xây dựng chiến lược, kế hoạch nghiên cứu dài hạn về lĩnh vực chuyên môn, tư vấn tổ chức sản xuất, cung ứng dịch vụ liên quan đến ngành Lâm nghiệp trong khu vực Nam Bộ. Trung tâm Ứng dụng khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ đóng tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm Đông Nam Bộ đóng tại thị trấn Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai; Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm Tây Nam Bộ đóng tại thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Các trung tâm là tổ chức có tư cách pháp nhân, hạch toán kế toán độc lập với văn phòng Viện, có nhiệm 123doc 8 vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, sản xuất, cung ứng hạt giống, cây con, và các sản phẩm lâm nghiệp trong vùng.
Viện thống nhất quản lý đối với các đơn vị trực thuộc về các lĩnh vực: Tổ chức bộ máy và nhân sự; kế hoạch nghiên cứu khoa học, đề xuất và thực hiện các đề tài, dự án khoa học công nghệ, tài chính, xây dựng cơ bản, đào tạo và hợp tác quốc tế. Viện là đầu mối quản lý hoạt động tự chủ của các đơn vị trực thuộc về những lĩnh vực như: Chuyển giao công nghệ, hợp tác với địa phương, đào tạo nguồn nhân lực, tư vấn dịch vụ và SXKD. Các đơn vị trực thuộc được tham gia đấu thầu tuyển chọn các đề tài, dự án có sự phối hợp giữa các đơn vị trong Viện, nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ do các cơ quan nhà nước giao. Ngoài ra các đơn vị trực thuộc tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong SXKD.2 Cơ chế quản lý tài chính của Viện a) Các nguồn thu: - Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, bao gồm: + Nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng và nhiệm vụ thực hiện các đề tài, dự án khoa học công nghệ của Nhà nước: Năm 2018, Viện có 06 nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, quản lý và chỉ đạo thực hiện 20 nhiệm vụ khoa học công nghệ và môi trường.
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Năm 2018, Viện đã được Viện KHLN Việt Nam phê duyệt chủ trương cho 02 công trình xây dựng nhỏ, sửa chữa lớn, trong đó có 01 công trình từ nguồn vốn khoa học công nghệ của Bộ và 01 công trình sử dụng từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. - Nguồn thu các hoạt động sự nghiệp, bao gồm: Cung ứng dịch vụ tư vấn, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, SXKD và thu sự nghiệp khác. Năm 2018, Viện và 3 trung tâm trực thuộc đã quản lý và thực hiện 59 hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ và cung cấp giống cây lâm nghiệp, doanh 123doc 9 thu hơn 11 tỷ đồng. Ngoài ra Viện còn có hoạt động hợp tác quốc tế với tập đoàn Sumitomo trong việc nghiên cứu trồng rừng cung cấp nguyên liệu gỗ MDF.
- Nguồn tài chính khác, bao gồm: Thanh lý tài sản; các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.1 Bảng tổng hợp thu tài chính của Viện năm 2018 Kinh phí TT Nội dung Số lượng (Trđ) 1 Hoạt động bộ máy - 5.462 2 Đề tài, dự án khoa học công nghệ 20 3.880 5 Xây dựng cơ bản 1 710 6 Sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ 1 500 7 Hợp tác quốc tế 1 274 8 SXKD dịch vụ 59 11.272 (Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2018 của Viện ) b) Sử dụng kinh phí: - Viện thực hiện chi nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng căn cứ thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học công nghệ để chi các khoản tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản chi khác phục vụ chuyên môn. - Chi thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ được Nhà nước giao. - Chi hoạt động SXKD, dịch vụ. c) Cơ chế quản lý tài chính: 123doc 10 - Kinh phí cho các hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ: Đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ tại Văn phòng Viện do Viện KHLN Việt Nam chủ trì, Viện KHLN Việt Nam giữ lại 75% kinh phí cho các hoạt động quản lý nhiệm vụ trước khi giao cho từng nhiệm vụ.
Các nhiệm vụ khoa học công nghệ tại các trung tâm trực thuộc Viện do Viện KHLN Việt Nam chủ trì, Viện KHLN Việt Nam giữ lại 50%, Viện giữ lại 25% và các trung tâm trực tiếp thực hiện nhiệm vụ 25% kinh phí cho các hoạt động quản lý. Các nhiệm vụ được giao kinh phí từ các Bộ, Sở khác do các đơn vị chủ trì, Viện không thu kinh phí quản lý chung. Văn phòng Viện thu một phần từ nguồn thu của hoạt động: dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao khoa học kỹ thuật, sản xuất, hoạt động tài chính,. của các đơn vị để phục vụ cho các hoạt động điều hành, quản lý chung của toàn Viện, thực hiện các đề tài thăm dò, bổ sung cho các đơn vị có nhiệm vụ đột xuất, chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công nhân viên khối quản lý của Văn phòng Viện,.
Lãnh đạo Viện quyết định các khoản chi từ nguồn thu này. Mức trích nộp của các đơn vị trên cơ sở doanh thu trong năm, tỷ lệ được quy định như trong bảng 1.2 dưới đây: Bảng 1.