CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM - ĐÀO TẠO - XÚC TIẾN ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM 1. Khái niệm, vai trò của quản lý tài chính 1. Khái niệm về tài chính và quản lý tài chính 1. Khái niệm về tài chính Tài chính phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội nhất định của các chủ thể.Bản chất của tài chính là sự vận động của tiền tệ trong xã hội gắn với sự tạo lập và sử dụng những quỹ tiền tệ của các chủ thể khác nhau trong xã hội trong đó phản ánh các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể [13] 1.
Khái niệm quản lý tài chính Quản lý tài chính là việc cơ quan quản lý sử dụng các công cụ và các phương pháp quản lý kinh tế nhằm phản ánh chính xác tình trạng thu chi của đơn vị, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch quản lý và sử dụng các nguồn tài chính một cách hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí để đem lại lại ích tối ưu cho đơn vị [13]. Quản lý tài chính trong các trung tâm ươ hướng vào quản lý các nguồn thu từ nguồn NSNN, nguồn thu học phí, nguồn cung cấp dịch vụ khác… và các khoản chi hoạt động, chi đầu tư của đơn vị. Để quản lý tài chính hiệu quả đòi hỏi các chủ thể quản lý phải am hiểu các chính sách quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả để đạt được các mục tiêu đề ra. Quản lý tài chính là nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận kế toán tài chính.
Đặc điểm quản lý tài chính tại các Trung tâm dịch vụ việc làm - đào tạo- xúc tiến đầu tư của Việt Nam - Mục tiêu quản lý tài chính nhằm phục vụ lợi ích của cộng đồng và xã hội: Nước ta đang trên đà phát triển hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi phải có đội ngũ lao động có trình độ. Trung tâm dịch vụ việc làm- đào tạo- xúc tiến 6 đầu tư là trung tâm đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề có chất lượng cao cung cấp cho thị trung tâm lao động, đáp ứng yêu cầu tuyển dụng ngày càng cao của các doanh nghiệp. Do vậy các Trung tâm dịch vụ việc làm- đào tạo- xúc tiến đầu tư phải làm tốt công tác quản lý tài chính, cân đối thu chi bổ sung các trang thiết bị dạy học hiện đại trong quá trình giảng dạy và thực hành tại trung tâm. Học viên được ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật ngay tại trung tâm thì đầu ra sẽ là những lao động có tay nghề cao đáp ứng yêu cầu của các nhà tuyển dụng.
- Quản lý tài chính căn cứ vào đặc điểm hoạt động của đơn vị: Với mỗi Trung tâm dịch vụ việc làm- đào tạo- xúc tiến đầu tư ngoài nguồn thu từ ngân sách, thu học phí, còn có nguồn thu từ hoạt động bên để tăng nguồn vốn tự chủ về tài chính. Hoạt động chi cũng được cân đối trên cở sở nguồn thu tại đơn vị. Vì vậy, mỗi trung tâm có hoạt động quản lý tài chính khác nhau trên cơ sở đặc điểm hoạt động của đơn vị. Vai trò quản lý tài chính tại các Trung tâm dịch vụ việc làm- đào tạo- xúc tiến đầu tư của Việt Nam Trung tâm dịch vụ việc làm- đào tạo- xúc tiến đầu tư công lập hoạt động với mục tiêu lợi ích của cộng đồng, đào tạo đội ngũ lao động có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Việc quản lý tài chính có vai trò rất quan trọng, là cốt lõi của đơn vị. Cụ thể là những vai trò sau: - Đảm bảo duy trì nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của trung tâm : Mỗi đơn vị đều có nguồn thu do NSNN cấp, số tiền nhiều hay ít phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng trung tâm. Tuy nhiên nguồn thu này chỉ đáp ứng một phần nhiệm vụ chi tại đơn vị, Ngoài ra, trung tâm tăng thu từ hoạt động dịch vụ. - Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả: Trong điều kiện ngân sách hạn hẹp việc quản lý tài chính tại các trung tâm công lập ngày càng quan trọng đảm bảo thu đúng, thu đủ chi tiết kiệm và hiệu quả tránh lãng phí cho 7 ngân sách.
Việc quản lý ngân sách hiệu quả tiết kiệm giúp tăng thu cho cán bộ công nhân viên trong trung tâm , tạo động lực cho quá trình giảng dạy.4 Nguyên tắc hoạt động của các Trung tâm dịch vụ việc làm - đào tạo - xúc tiến đầu tư của Việt Nam Trung tâm thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 23/2022/NĐ-CP ngày 19/3/2021 quy định chi tiết khoản 3 điều 37 và điều 39 của Luật Việc làm về Trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm. Ngoài ra Trung tâm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như Đề xuất hỗ trợ về cơ chế, chính sách cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư vào các Khu công nghiệp, Khu kinh tế theo quy định của pháp luật; Cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ hoạt động phát triển doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế; hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật; Đào tạo, bồi dưỡng chính sách pháp luật, chính sách lao động cho công nhân; bồi dưỡng kiến thức về Vệ sinh - An toàn lao động và Môi trường; Phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật. Nội dung của công tác quản lý tài chính tại các Trung tâm dịch vụ việc làm - đào tạo - xúc tiến đầu tư của Việt Nam Quy trình quản lý tài chính tại các Trung tâm Bước 1: Hoạch định tài chính Bước 2: Tổ chức thực hiện Bước 3: Hạch toán quyết toán 1. Hoạch định tài chính Để hoạt động trong năm tài chính của đơn vị có hiệu quả cao, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu cấp trên giao thì hoạt động tài chính đóng vai trò rất quan trọng nhất trong công tác quản lý tài chính của Trung tâm.
Bản chất của hoạch định tài chính là xây dựng dự toán thu, chi. Dự toán thu, chi tài chính được lập dựa trên căn cứ sau: 8 - Các nhiệm vụ phát triển của trung tâm ; kế hoạch tuyển sinh, biên chế giáo viên. Trên cơ sở số biên chế để xây dựng dự toán chi cho con người (lương, chi bảo hiểm, chi phí công đoàn.), kế hoạch tuyển sinh để xây dựng dự toán thu học phí, kinh phí nộp về cấp trên và kinh phí trích lại. - Dự toán được lập phải bán sát nội dung các văn bản quy định hướng dẫn của cơ quan chủ quản cấp trên.
Đội ngũ cán bộ công chức làm công tác kế toán đòi hỏi phải am hiểu chính sách; đồng thời nhạy bén trong việc dự báo được những thay đổi về chính sách có ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của trung tâm trong năm ngân sách. - Thông tư hướng dẫn xây dựng dự toán của cơ quan quản lý cấp trên; - Tình hình thực hiện dự toán ngân sách của năm trước và dự báo khả năng thực hiện ngân sách của năm kế hoạch. - Căn cứ định mức, chế độ thu chi tài chính của trung tâm. Công tác tổ chức thực hiện 1.
Quản lý thu Nguồn thu của các Trung tâm dịch vụ việc làm- đào tạo- xúc tiến đầu tư là khoản thu mà trung tâm nhận lại được sau khi đã trừ các khoản trích nộp về cấp trên để duy trì hoạt động thường xuyên cho công tác giảng dạy và đầu tư cơ sở hạ tầng. Vì vậy, cần phải quản lý thu theo đúng quy định của Nhà nước. Nguồn thu của các trung tâm dịch vụ việc làm- đào tạo- xúc tiến đầu tư bao gồm: Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp gồm: - Kinh phí chi cho hoạt động giáo dục, giảng dạy tại trung tâm như chi phí lương, phụ cấp.theo số biên chế của trung tâm. - Kinh phí thực nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; - Kinh phí bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trung tâm ; - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được phân công đột xuất ; - Kinh phí hỗ trợ khi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
9 - Vốn đầu tư XDCB sửa chữa xây mới, mua sắm tài sản phục vụ hoạt động giáo dục; - Kinh phí khác (nếu có). Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm: - Số trích lại từ khoản thu học phí, lệ phí theo tỷ lệ % quy định; - Thu từ các hoạt động dịch vụ của đơn vị; - Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có); Thu khác: tiền viện trợ, biếu tặng, vốn vay. Tuy nhiên, nguồn thu này ít có trong hoạt động quản lý tài chính tại các trung tâm dịch vụ việc làm- đào tạo- xúc tiến đầu tư của Việt Nam. Quản lý chi Chi hoạt động thường xuyên: Chi thường xuyên là kinh phí được chi ra cho các hoạt động thường xuyên của đơn vị.
Chi thường xuyên của trung tâm dịch vụ việc làm- đào tạo- xúc tiến đầu tư chiếm phần lớn trong tổng chi ngân sách của trung tâm. Chi thường xuyên bao gồm: - Chi cho con người: chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp các khoản đóng góp BHXH, BHYT được trích nộp theo quy định của pháp luật hiện hành. - Chi thanh toán điện nước, văn phòng hẩm phục vụ giảng dạy. - Chi thường xuyên khác như trật tự an ninh.
Chi không thường xuyên: Hoạt động chi không thường xuyên bao gồm: - Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; - Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; - Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết; - Các khoản chi khác theo quy định (nếu có); Chi khác:bao gồm các khoản chi hoạt động tài trợ, viện trợ cho dự án đào tạo hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, chi học bổng sinh viên, quà biếu tặng, chi lãi vay. Quản lý trích lập và sử dụng các quỹ Theo hướng dẫn tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.