CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ LUẠN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu thé giới Hayase (2009) đã nghiên cứu về truyền thông nội bộ trong tổ chức và sự găn kết của nhân viên. Sự gắn kết của nhân viên là một hiện tượng khá mới đang tiếp tục thu hút sự chú ý và triển khai trong các tổ chức.
Mặc dù giao tiếp được xác định là một yếu tố ảnh hưởng đến sự gan két, nhưng không có nghiên cứu khoa học nào chỉ tập trung vào mối quan hệ giữa hai bên. Tính đến điều này, nghiên cứu này đã tìm cách tìm hiểu xem có mối quan hệ nào giữa giao tiếp nội bộ và sự gan kết của nhân viên hay không. Kết quả cho thấy có mối quan hệ thuận chiều giữa yếu tố truyền thông nội bộ và yếu tố gắn kết nhân viên. Nghiên cứu hiện tại cho thấy giao tiếp nội bộ có liên quan đến cam kết, nỗ lực tùy ý và công việc có ý nghĩa; tất cả các yếu tố của sự tham gia.
Ngoài ra, kết quả cũng chỉ ra rằng sự hài lòng của kênh truyền thông và sự kết hợp giữa các kênh có liên quan đến sự gắn kết của nhân viên. Madsen (2014) nghiên cứu về truyền thông nội bộ - Một nghiên cứu điển hình định lượng tại Specma Seals AB. Mục đích của nghiên cứu là điều tra mối quan hệ giữa giao tiếp nội bộ và các thành phần của nó và cách nó ảnh hưởng đến hiệu suất của nhóm. Nghiên cứu này là một nghiên cứu tình huống định lượng trong đó 42 trong số 70 nhân viên tại Specma Seals AB đã trả lời bang câu hỏi.
Cuộc khảo sát đã được gửi qua email, sử dụng Surveyg1zmo.com vào tháng 4 năm 2014. Tỷ lệ phản hồi là 60%. Một cuộc họp với Specma Seals đã được sắp xếp đề hiểu sâu hơn về tình hình công ty. Kết luận của nghiên cứu này là hai trong số các giả thuyết được ủng hộ và một giả thuyết bị bác bỏ, nghĩa là khả năng lãnh đạo, chia sẻ thông tin và kiến thức có mối quan hệ tích cực với hiệu suât của nhóm trong khi chức năng chéo thì không.
Holá và cộng sự (2014) đã thực hiện nghiên cứu việc triển khai hệ thống truyền thông nội bộ như một cách dé công ty hoạt động hiệu quả. Nghiên cứu tập trung vào việc quản lý truyền thông nội bộ vì nó có thé ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng cạnh tranh của công ty trong thị trường kinh doanh toàn cầu hiện nay. Việc thực hiện các chiến lược truyền thông nội bộ có thể là một cách dé nâng cao hiệu quả của công ty và nó cũng có thé tăng cường và hỗ trợ sự tham gia của nhân viên vào các hoạt động hàng ngày của công ty, đồng thời kết nối các kỳ vọng của nhân viên và nâng cao tinh thần của họ. Mặt khác, giao tiếp không hiệu quả là một yếu tố căng thắng làm tê liệt các chức năng chính trong cấu trúc và chiến lược của công ty.
Nghiên cứu được tiến hành đã chứng minh vai trò quan trọng của truyền thông nội bộ trong việc tạo ra kết quả tài chính vượt trội và việc triển khai truyền thông nội bộ vào quản lý chiến lược được coi là điều kiện cần thiết để truyền thông nội bộ hiệu quả trong bất kỳ công ty nào hoạt động trên thị trường toàn cầu. Việc đưa truyền thông nội bộ vào quản lý chiến lược của công ty có nghĩa là chấp nhận tầm quan trọng của nhân viên với tư cách là người giao tiếp, đối tác và do đó coi họ là tài sản quan trọng nhất của công ty. Nghiên cứu được thực hiện ở 252 công ty hoạt động tại thị trường Séc đã chỉ ra răng truyền thông nội bộ có hệ thống và chiến lược rất quan trọng đối với lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của công ty. Các công ty nhỏ không tập trung vào giao tiếp nội bộ như vậy và giải quyết các van dé giao tiếp một cách trực quan và đặc biệt, tuy nhiên, điều quan trọng là ban lãnh đạo công ty phải đưa ra một số chiến lược giao tiếp nội bộ nhất định dé các van đề về giao tiếp không đủ được loại bỏ càng nhiều càng tốt.
Nghiên cứu đã chứng minh rằng ở những công ty quản lý truyền thông nội bộ một cách có hệ thống thì việc đánh giá hiệu qua của truyền thông nội bộ cao hơn đáng kể so với những công ty không quản lý truyền thông nội bộ một cách có hệ thống và ở những công ty đưa truyền thông nội bộ vào quản lý chiến lược thì đánh giá hiệu quả truyền thông nội bộ cao hơn rõ rệt so với các công ty khác. Chmielecki (2015) nghiên cứu các yêu tô ảnh hưởng đến hiệu quả Truyền thông Nội bộ. Mục đích của nghiên cứu là trả lời câu hỏi: “Cac yếu tố phổ biến nhất anh hưởng đến hiệu quả của truyền thông nội bộ mà các tô chức Ba Lan phải đối mặt là gì?” Bài viết này thảo luận về vai trò của các hoạt động truyền thông nội bộ dẫn đến nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Đặc biệt, nó tập trung vào các yếu tố cản trở dòng thông tin bên trong tổ chức.
Sau đó, bài báo trình bày những phát hiện thực nghiệm. Phương pháp luận: Các văn bản về quan hệ công chúng, truyền thông nội bộ và truyền thông nhân viên đương đại đã được xem xét để xác định cách truyền thông nội bộ được định nghĩa trong tài liệu và cách nó ảnh hưởng đến sự thành công của tổ chức. Nghiên cứu có liên quan đã được xem xét và nghiên cứu chính đã được tiến hành. Phan thứ hai bao gồm 29 cuộc phỏng van sâu với nhân viên từ các tô chức khác nhau của Ba Lan.
Kết quả/phát hiện: Bài viết trình bày các kết quả thú vị có thê đặc biệt hữu ích cho các chuyên gia và nhà quản lý truyền thông nội bộ. Chúng tôi khuyên nghị rang dé có được một bức tranh đầy đủ hơn về các van dé ân sau các phát hiện, nên tiễn hành nghiên cứu định lượng với các nhân viên có liên quan. Macmillan và cộng sự (2021) đã nghiên cứu và thực hành phát triển trong truyền thông nội bộ. Giao tiếp nội bộ, đôi khi được gọi là giao tiếp nhân viên, quan hệ nội bộ hoặc quan hệ công chúng nội bộ, đã chứng kiến sự phát triển đáng ké trong những thập ky qua như một kỷ luật và nghề nghiệp.
Trong nghiên cứu này, chương giới thiệu xem xét lại các định nghĩa về truyền thông nội bộ, cung cap tông quan về những phát triển gần đây trong nghiên cứu và thực tiễn trong lĩnh vực này, đặc biệt là trong lĩnh vực quan hệ công chúng, cùng với thảo luận về các xu hướng va van dé mới nối đang định hình thực tiễn. Bên cạnh đó, chương này kết thúc với phần thảo luận về tầm nhìn và mục tiêu của cuốn sách cũng như tổng quan về cấu trúc và nội dung của cuốn sách. Từ khóa Truyền thông nội bộ Định nghĩa Phát triển lý thuyết Xu hướng và van dé. Tình hình nghiên cứu trong nước Bùi Tiến Cường (2014) nghiên cứu khá chỉ tiết các học thuyết về PR của Anne Gegory, lý luận về quan hệ công chúng trong lĩnh vực ngân hàng, từ đó chỉ ra vi trí, chức năng, các bước làm việc của một chuyên viên quan hệ công chúng trong bộ máy của hai ngân hàng là Baovietbank và Vietinbank.
Công trình có tính thực tiễn rất cao và lại có hai đối tượng nghiên cứu khá nổi bật. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa xây dựng nên mô hình tổ chức chỉ tiết của bộ phận truyền thông trong hai ngân hàng được nghiên cứu - mặc dù đề tài của khóa luận là nghiên cứu về mô hình tổ chức. Đây là một nghiên cứu rất có chất lượng, có tính tham khảo. Nguyễn Thị Như Hoa (2015) đề cao vai trò của bộ phận truyền thông trong doanh nghiệp với việc nghiên cứu hoạt động này tại hai doanh nghiệp là Công ty Tầm nhìn và Công ty Vietsun.
Đây là một công trình nghiên cứu rất gần gũi với đề tài. Tuy nhiên, công trình của tác giả Nguyễn Thị Như Hoa cũng chưa đề cập đến mô hình tô chức, cách sắp xếp và vai trò của từng nhân sự trong bộ phận truyền thông. Hoàng Hồng Hà (2019) thực hiện nghiên cứu về truyền thông nội bộ trong bối cảnh mới. Trong nghiên cứu này, vai trò của truyền thông nội bộ đối với tô chức đã được đánh giá là rất quan trọng.
Truyền thông nội bộ thành công có tác động tích cực đến môi trường làm việc, đội ngũ nhân viên và khả năng hoàn thành mục tiêu của tổ chức. Bài báo đề xuất một cách nhìn nhận truyền thông nội bộ trong bối cảnh xã hội đương dai, với những thay đổi sâu sắc trong tính hệ thống của nó. Thông qua việc đánh giá lại một số phương tiện truyền thông, bài báo cũng đề xuất nhìn nhận lại các chiến thuật, kênh và phương tiện truyền thông trong một cách nhìn có tính cởi mở và phù hợp hơn với bối cảnh mới. Bài báo cho thấy tầm quan trọng phải xem xét lại truyền thông nội bộ trong sự tương thích với các kênh và phương tiện truyền thông phù hợp.
Có thé sử dụng như một tư liệu học tập nghiên cứu, bai báo cũng điểm lại các nghiên cứu nổi bật, và đề xuất một hướng nghiên cứu có tính ứng dụng thực tiễn cao. Nguyễn Thị Lý (2019), bằng việc dựa trên cơ sở phân tích các lý thuyết, quan điểm và các khía cạnh khác nhau của quan hệ nhân viên, tổng hợp và chỉ ra những nội hàm cơ bản, phổ quát của khái niệm “Quan hệ nhân viên”. Đồng thời, chỉ ra một số tiêu chí chính yếu dé đánh giá mối quan hệ nhân viên gồm: mức độ rộng — hẹp, nông — sâu của mối quan hệ; mức độ tin tưởng của mối quan hệ và hiệu suất lao động. Đặc biệt, nghiên cứu đi sâu làm rõ vai trò của truyền thông nội bộ đối với xây dựng quan hệ nhân viên tích cực, tin tưởng, hài hoà và tiến bộ.
Luận văn nghiên cứu giới thiệu tổng quan, cung cấp thông tin cơ bản về lịch sử hình thành và phát triển, ngành nghề kinh doanh, sự đa dạng về cơ câu nhân sự theo độ tuổi, giới tính, trình độ học van cũng như đặc điểm về sự phân tán nơi làm việc trong quản lý sử dụng lao động ảnh hưởng tới việc xây dựng quan hệ nhân viên của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Hải Đăng.