Tổng quan nghiên cứu

Thị trường nhựa xây dựng tại Việt Nam chiếm tỷ trọng khoảng 18,2% toàn ngành nhựa nhưng đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 15% đến 20% mỗi năm. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (mã chứng khoán: BMP) giữ vững vị thế đầu ngành với vốn điều lệ 454,78 tỷ đồng, 4 cụm nhà máy đạt tổng công suất 150.000 tấn/năm cùng mạng lưới phân phối rộng khắp gồm gần 1.500 cửa hàng trên toàn quốc. Doanh nghiệp nắm giữ gần 50% thị phần miền Nam và khoảng 25% thị phần cả nước. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ các đối thủ truyền thống như Nhựa Tiền Phong và các doanh nghiệp mới gia nhập như Tập đoàn Hoa Sen hay Tân Á Đại Thành, Nhựa Bình Minh đã áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng để duy trì thị phần và hỗ trợ mở rộng kênh phân phối dự án.

Hệ quả của chiến lược này là số ngày thu tiền bình quân (Days Sales Outstanding - DSO) của công ty tăng đột biến qua từng năm, từ mức 85 ngày năm 2013 lên 96 ngày năm 2014, 110 ngày năm 2015 và chạm ngưỡng 143 ngày vào năm 2016. Con số này vượt xa điều khoản tín dụng tối đa là 90 ngày tới 53 ngày, tương đương mức vượt 58,89%, khiến dòng vốn lưu động hơn 405 tỷ đồng bị ứ đọng nghiêm trọng trong các khoản nợ quá hạn. Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Phan Thị Thanh Trâm, dưới sự hướng dẫn của Giáo sư Phạm Phú Quốc tại Trường Kinh doanh Quốc tế (ISB) thuộc Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, được thực hiện nhằm nhận diện vấn đề cốt lõi, xác thực nguyên nhân gốc rễ và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hồi nợ tại Nhựa Bình Minh. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc giải phóng dòng tiền, hạ thấp tỷ lệ nợ xấu trên 2 năm vốn đang chiếm 14% tổng dư nợ và cắt giảm chi phí quản trị công nợ cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên lý thuyết quản trị vốn lưu động của Brigham và mô hình chính sách tín dụng thương mại của Pandey. Theo các tác giả, chính sách tín dụng thương mại là sự kết hợp chặt chẽ giữa tiêu chuẩn tín dụng, thời hạn bán chịu, mức chiết khấu thanh toán và quy trình thu hồi công nợ quá hạn. Nghiên cứu cũng kết hợp khung lý thuyết của Kalunda, Nduku và Kabiru về tác động tiêu cực của chính sách bán chịu nới lỏng khi doanh nghiệp mở rộng cấp hạn mức cho nhóm khách hàng chưa được thẩm định năng lực tài chính chặt chẽ.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt được áp dụng đồng bộ bao gồm: Số ngày thu tiền bình quân (DSO), Vòng quay khoản phải thu (Receivables Turnover Ratio), Phân tích tuổi nợ (Aging of Accounts Receivable), Nợ quá hạn (Overdue Debt) và Chi phí cơ hội của vốn ứ đọng. Nghiên cứu chỉ ra rằng khi chỉ số DSO vượt quá kỳ hạn cấp tín dụng thông thường, doanh nghiệp đang đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng về năng lực thu hồi công nợ hoặc đang cấp hạn mức quá dễ dãi cho các khách hàng có rủi ro tín dụng cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong phạm vi thời gian từ năm 2013 đến năm 2016. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán 4 năm liên tiếp của Nhựa Bình Minh, báo cáo thường niên của Nhựa Tiền Phong và các chỉ số trung bình ngành vật liệu xây dựng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu trực tiếp 5 nhân sự chủ chốt, đại diện cho đầy đủ các cấp quản lý và vận hành tại trụ sở chính của Nhựa Bình Minh vào tháng 10 năm 2017.

Cỡ mẫu gồm 5 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling), bao gồm: Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán theo dõi công nợ, Trưởng phòng Kinh doanh và Nhân viên kinh doanh với thời lượng phỏng vấn từ 20 đến 30 phút mỗi người. Phương pháp phân tích tỷ số tài chính được lựa chọn nhằm đo lường chính xác các biến động về dòng tiền và vòng quay vốn lưu động. Đồng thời, kỹ thuật lập bản đồ nguyên nhân - kết quả (Cause and Effect Map) được áp dụng nhằm phân tách rõ ràng giữa triệu chứng bên ngoài (DSO tăng cao), vấn đề trung tâm (thu hồi nợ kém) và nguyên nhân cốt lõi (chính sách thu hồi nợ lỏng lẻo).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2013 - 2016 đã làm sáng tỏ 3 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, chỉ số DSO của Nhựa Bình Minh tăng liên tục và thiếu kiểm soát. Cụ thể, DSO tăng từ 85 ngày năm 2013 lên 96 ngày năm 2014 (tăng 13%), đạt 110 ngày năm 2015 (tăng 15%) và leo lên 143 ngày năm 2016 (tăng 30% so với năm 2015 và tăng 68,2% so với năm 2013). So sánh với đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Nhựa Tiền Phong (DSO năm 2016 chỉ ở mức 75 ngày) và mức trung bình ngành (98 ngày), DSO của Nhựa Bình Minh cao gần gấp 2 lần đối thủ và gấp 1,46 lần toàn ngành.

Thứ hai, cơ cấu tuổi nợ năm 2016 phản ánh chất lượng khoản phải thu suy giảm nghiêm trọng. Các khoản nợ từ 45 ngày đến 3 tháng chiếm 44%, nợ từ 6 tháng đến 12 tháng chiếm 37%, và nợ xấu trên 2 năm có nguy cơ mất vốn hoàn toàn chiếm tới 14% tổng dư nợ. Tổng các khoản nợ có thời gian thu hồi trên 90 ngày chiếm tới 55% tổng tài sản công nợ của doanh nghiệp.

Thứ ba, chính sách xử phạt nợ quá hạn 1%/tháng hoàn toàn mất tác dụng răn đe do mức phạt này thấp hơn nhiều so với tỷ lệ chiết khấu bán hàng mà công ty áp dụng. Doanh nghiệp hầu như không thu được tiền lãi phạt này mà chỉ theo dõi trên sổ sách và phụ thuộc vào sự tự nguyện của khách hàng.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu, thực trạng công nợ được phản ánh rõ nét qua biểu đồ cơ cấu tuổi nợ và bảng đối chiếu DSO đa kỳ. Biểu đồ cơ cấu tuổi nợ cho thấy hơn 50% dòng tiền bán chịu bị tê liệt tại các kỳ hạn trên 6 tháng. Bảng đối chiếu số ngày thu nợ giữa các doanh nghiệp cùng ngành chỉ ra khoảng cách ngày càng nới rộng giữa Nhựa Bình Minh và các đối thủ cạnh tranh, khẳng định sự suy giảm rõ rệt trong hiệu quả quản trị dòng tiền.

Nguyên nhân trung tâm của tình trạng trên không xuất phát từ biến động vĩ mô mà bắt nguồn từ chính sách thu hồi nợ nội bộ thiếu quy chuẩn và thiếu tính thực thi. Sự thiếu phối hợp đồng bộ giữa phòng Kinh doanh và phòng Kế toán tạo ra xung đột lợi ích sâu sắc: nhân viên kinh doanh chạy theo chỉ tiêu doanh số nên liên tục đề xuất bán chịu cho các khách hàng dự án có nợ quá hạn trên 180 ngày, trong khi kế toán công nợ không được trao quyền liên hệ đòi nợ trực tiếp mà phải thông qua nhân viên bán hàng. Thực trạng này hoàn toàn trùng khớp với các nghiên cứu của Maria Groczynska khi chỉ ra rằng việc kéo dài DSO vượt quá thời hạn bán chịu là dấu hiệu điển hình của việc buông lỏng quy trình thu hồi công nợ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để tình trạng ứ đọng công nợ và hạ thấp chỉ số DSO, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, phân loại toàn diện danh mục khoản phải thu thành 5 nhóm nợ chuẩn hóa. Kế toán công nợ chịu trách nhiệm chủ trì rà soát toàn bộ khách hàng trong tháng 01/2018 với ngân sách nhân sự khoảng 100 triệu đồng. Quy trình phân nhóm bao gồm: Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn, thu hồi đúng hạn), Nhóm 2 (nợ cần chú ý, quá hạn dưới 90 ngày), Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn, quá hạn từ 90 đến 180 ngày), Nhóm 4 (nợ nghi ngờ, quá hạn từ 181 đến 360 ngày) và Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn, quá hạn trên 360 ngày hoặc khách hàng phá sản).

Thứ hai, thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt để kích thích dòng tiền trả sớm. Kế toán trưởng chủ trì ban hành chính sách chiết khấu bậc thang từ tháng 01/2018 đến tháng 06/2018. Khách hàng thanh toán tiền trước khi nhận hàng được hưởng chiết khấu 2% trên giá trị đơn hàng; khách hàng thanh toán ngay tại thời điểm giao hàng nhận chiết khấu 1%; và khách hàng thanh toán trước hạn tín dụng thỏa thuận nhận chiết khấu 0,5%.

Thứ ba, siết chặt chế tài xử lý nợ quá hạn và đình chỉ xuất hàng. Phòng Kế toán phối hợp cùng Phòng Kinh doanh thực hiện quy trình nhắc nợ đa tầng (gửi thư thông báo nợ, gọi điện trực tiếp, gặp mặt đàm phán) từ tháng 01/2018 đến tháng 06/2018. Đình chỉ tuyệt đối mọi đơn hàng bán chịu phát sinh đối với các đại lý hoặc nhà thầu có khoản nợ quá hạn trên 45 ngày; đồng thời tiến hành trích lập dự phòng và xóa sổ dứt điểm các khoản nợ xấu Nhóm 5 trong thời gian 2 tuần vào cuối quý 2/2018.

Thứ tư, chuyển đổi toàn diện sang hệ thống hóa đơn điện tử (E-invoicing). Phòng Công nghệ thông tin kết hợp Kế toán thuế triển khai dự án trong 6 tháng với tổng mức đầu tư 300 triệu đồng, hoàn tất trước tháng 06/2018. Tiến hành đăng ký cơ quan thuế trong 2 tuần đầu tháng 01/2018, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong tháng 02/2018 và tổ chức đào tạo nhân sự trong tháng 06/2018 nhằm rút ngắn 100% thời gian chuyển phát hóa đơn giấy đến khách hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Báo cáo nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và phương pháp luận cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và các nhà điều hành doanh nghiệp sản xuất, vật liệu xây dựng. Nghiên cứu cung cấp bài học thực tiễn đắt giá về việc cân đối giữa mục tiêu tăng trưởng thị phần và an toàn dòng tiền, giúp lãnh đạo doanh nghiệp ngăn chặn bẫy công nợ khi mở rộng hệ thống đại lý.

Nhóm 2: Giám đốc Tài chính (CFO) và Kế toán trưởng tại các công ty cổ phần. Tài liệu là bản cẩm nang chi tiết để tái cấu trúc chính sách tín dụng thương mại, thiết kế khung chiết khấu thanh toán từ 0,5% đến 2% và xây dựng quy trình phân loại 5 nhóm nợ theo chuẩn mực tài chính.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về kỹ thuật ứng dụng sơ đồ nguyên nhân - kết quả để bóc tách vấn đề từ dữ liệu tài chính thực tế của một doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn.

Nhóm 4: Chuyên viên phân tích tín dụng và Thẩm định rủi ro tại các ngân hàng, tổ chức tài chính. Cung cấp góc nhìn thực địa về rủi ro dòng tiền bị chiếm dụng tại các nhà thầu xây dựng và doanh nghiệp cấp thoát nước, hỗ trợ nâng cao độ chính xác khi xếp hạng tín dụng doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến chỉ số DSO của Nhựa Bình Minh tăng kỷ lục lên 143 ngày năm 2016 là gì?

Chỉ số DSO tăng vọt bắt nguồn từ chính sách thu hồi nợ nội bộ thiếu quy chuẩn và sự phối hợp lỏng lẻo giữa phòng Kế toán và phòng Kinh doanh. Do áp lực cạnh tranh mở rộng thị phần dự án cấp thoát nước, công ty vẫn tiếp tục duyệt bán nợ cho các khách hàng có nợ quá hạn trên 180 ngày, khiến 55% tổng dư nợ rơi vào nhóm quá hạn trên 90 ngày.

Tại sao giải pháp thuê công ty thu hồi nợ bên ngoài hoặc bán nợ lại bị loại bỏ trong nghiên cứu này?

Nhựa Bình Minh là doanh nghiệp đầu ngành rất coi trọng mối quan hệ lâu năm với hệ thống 1.500 đại lý phân phối và các đối tác dự án trọng điểm. Việc sử dụng các biện pháp can thiệp từ bên thứ ba hoặc bán nợ sẽ gây tổn hại nghiêm trọng đến hình ảnh thương hiệu, làm rạn nứt quan hệ khách hàng và làm phát sinh chi phí hoa hồng cố định rất cao.

Chính sách chiết khấu thanh toán từ 0,5% đến 2% mang lại lợi ích tài chính gì cho doanh nghiệp?

Chính sách này tạo động lực tài chính trực tiếp để khách hàng chủ động thanh toán sớm trước hạn. Khoản chi phí chiết khấu từ 0,5% đến 2% thấp hơn rất nhiều so với chi phí cơ hội của việc vốn lưu động hơn 405 tỷ đồng bị đóng băng, đồng thời giúp công ty tiết giảm tối đa chi phí quản lý nợ và chi phí trích lập dự phòng nợ khó đòi.

Dự án chuyển đổi sang hóa đơn điện tử với chi phí 300 triệu đồng giúp ích gì cho việc thu hồi công nợ?

Hóa đơn điện tử giúp loại bỏ hoàn toàn độ trễ từ 5 đến 10 ngày trong khâu in ấn, chuyển phát và đối chiếu chứng từ giấy truyền thống. Khách hàng nhận được hóa đơn ngay lập tức qua hệ thống số, từ đó kích hoạt thời hạn thanh toán sớm hơn và giảm thiểu tối đa các tranh chấp liên quan đến thất lạc chứng từ kế toán.

Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn chỉ tiêu giữa nhân viên kinh doanh và kế toán công nợ?

Doanh nghiệp cần gắn trách nhiệm thu hồi công nợ vào chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc (KPI) và hoa hồng của nhân viên kinh doanh. Đồng thời, thiết lập cơ chế tự động khóa mã khách hàng trên phần mềm quản lý đối với mọi đại lý có khoản nợ quá hạn trên 45 ngày, tước bỏ quyền phê duyệt bán chịu ngoại lệ thiếu cơ sở.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng công nợ tại Nhựa Bình Minh giai đoạn 2013 - 2016, chỉ ra chỉ số DSO tăng 68,2% lên mức 143 ngày là do chính sách thu hồi nợ nội bộ lỏng lẻo.
  • Nhận diện chính xác 55% tổng dư nợ của công ty rơi vào kỳ hạn quá hạn trên 90 ngày, trong đó các khoản nợ xấu trên 2 năm chiếm tới 14% tổng khoản phải thu.
  • Thiết lập hệ thống phân loại 5 nhóm nợ theo chuẩn mực Bộ Tài chính kết hợp chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt 0,5% - 2% nhằm giải phóng hơn 405 tỷ đồng vốn lưu động bị ứ đọng.
  • Hoàn thiện kế hoạch chuyển đổi hóa đơn điện tử với ngân sách 300 triệu đồng, giúp tối ưu hóa 100% tốc độ luân chuyển chứng từ thanh toán giữa doanh nghiệp và khách hàng.
  • Đóng góp khung phương pháp luận kết hợp định lượng và định tính thực tế, mang lại giá trị tham khảo sâu sắc cho các nhà quản trị tài chính và học viên cao học.

Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định bắt đầu từ việc đăng ký hóa đơn điện tử và phân loại khách hàng trong tháng 01/2018, tiến hành tái cấu trúc chiết khấu và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin trong tháng 06/2018. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm có thể tiếp tục khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng hiệu quả mô hình quản trị công nợ vào thực tiễn quản hành doanh nghiệp.