tuyen dung nhan su tai Cong ty co phan tap doan MerapHoan thien cong tac tuyen dung nhan su tai Cong ty co p g10, nhan su tai Cong tyPM2:42:29 20242:42:29 co phan tap doan MerapHoan thien PM97Monday, Junecong 10,tac tuyen dung nhan 20242:42:29 su tai Cong PM2:42:29 ty co phan tap doan PM97Monday, JuneMerap 10, 20242:42:2 972410062:42:28 PM2:42:28 PM972410062:42:28 PM2:42:28 PM972410062:42:28 PM2:42:28 PM 10, 20242:42:30 PM2:42:30 PM97Monday, June 10, 20242:42:30 PM2:42:30 PM97Monday, June 10, 20242:42:3 BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG tuyen dung nhan su tai Cong ty co phan tap doan MerapHoanĐẠI cong tacCÔNG thien HỌC NGHIỆP tuyen dung nhan su tai Cong ty co p TP.HCM tuyen dung nhan su tai Cong ty co phan tap doan MerapHoan thien cong tac tuyen dung nhan su tai Cong ty co p KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 10, 20242:42:29 PM2:42:29 PM97Monday, June 10, 20242:42:29 PM2:42:29 PM97Monday, June 10, 20242:42:2 tuyen dung nhan su tai Cong ty co phan tap doan MerapHoan thien cong tac tuyen dung nhan su tai Cong ty co p tuyen dung nhan su tai Cong ty co phan tap doan MerapHoan thien cong tac tuyen dung nhan su tai Cong ty co p tuyen dung nhan su tai Cong ty co phan tap doan MerapHoan thien cong tac tuyen dung nhan su tai Cong ty co p KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP tuyen dung nhan su tai Cong ty co phan tap doan MerapHoan thien cong tac tuyen dung nhan su tai Cong ty co p HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MERAP tuyen dung nhan su tai Cong ty co phan tap doan MerapHoan thien cong tac tuyen dung nhan su tai Cong ty co p tuyen dung nhan su tai Cong tyCHUYÊN NGÀNH: co phan tap QUẢN TRỊ doan MerapHoan KINH thien tac tuyen– dung congDOANH D340101 nhan su tai Cong ty co p tuyen dung nhan su tai Cong ty co phan tap doan MerapHoan thien cong tac tuyen dung nhan su tai Cong ty co p g tac tuyen dung nhan su tai Cong ty co phan tap doan MerapMond tuyen dung nhan su tai Cong ty co phan tap doan MerapHoan thien cong tac tuyen dung nhan su tai Cong ty co p GVHD : Th.S NGUYỄN NGUYÊN PHƢƠNG SVTH : CHÂU BÍCH NHƢ MSSV : 14062311 tuyen dung nhan su tai Cong ty co phan tap doanLỚP MerapHoan thien cong tac tuyen dung nhan su tai Cong ty co p : DHQT10C tuyen dung nhan su tai Cong ty co phan tap doanKHÓA MerapHoan – 2018 thien : 2014 cong tac tuyen dung nhan su tai Cong ty co p 10, 20242:42:28 PM2:42:28 PM97Monday, June 10, 20242:42:28 PM2:42:28 PM97Monday, June 10, 20242:42:2 TP. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2018 Hoan thien cong tac tuyen dung nhan su tai Cong ty co phan tap doan MerapHoan thien c tuyen dung nhan su tai Cong ty co phan tap doan MerapHoan thien cong tac tuyen dung nhan su tai Cong ty co p g10, nhan su tai Cong tyPM2:42:29 20242:42:29 co phan tap doan MerapHoan thien PM97Monday, Junecong 10,tac tuyen dung nhan 20242:42:29 su tai Cong PM2:42:29 ty co phan tap doan PM97Monday, JuneMerap 10, 20242:42:2 LỜI CAM ĐOAN 972410062:42:28 PM2:42:28 PM972410062:42:28 PM2:42:28 PM972410062:42:28 PM2:42:28 PM 10, 20242:42:30 PM2:42:30 PM97Monday, June 10, 20242:42:30 PM2:42:30 PM97Monday, June 10, 20242:42:3 Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả tuyen dung nhannêu trong su tai khóa Cong luận ty co phan này tap doan tốt nghiệp là trung thực MerapHoan vàcong thien chƣatac đƣợcdung tuyen từng ai công nhanbố sutrong tai Cong ty co p tuyen dung nhanbất taicông sukỳ Congtrình ty conào khác phan tap.
Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và sự tồn tại bền vững của mỗi doanh nghiệp. Nguồn nhân lực là nhân tố trung tâm vận hành và kết nối các nguồn lực khác như tài chính, công nghệ và cơ sở vật chất. Do đó, công tác tuyển dụng được xác định là khâu khởi đầu, tạo nền tảng cốt lõi cho chất lượng đội ngũ lao động của tổ chức trong tương lai.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện xuất phát từ quá trình thực tập thực tế của tác giả tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap. Qua quan sát thực tiễn, tác giả nhận diện nhiều bất cập trong hoạt động tuyển dụng tại đơn vị, bao gồm: chất lượng nhân sự sau tuyển dụng chưa đáp ứng kỳ vọng, tỷ lệ ứng viên trúng tuyển đến nhận việc chưa cao, hiện tượng người lao động nghỉ việc trong giai đoạn thử việc diễn ra đáng kể, quy trình và cách thức tuyển dụng còn phụ thuộc nhiều vào năng lực chủ quan của chuyên viên tuyển dụng. Từ thực tế đó, đề tài "Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap" được triển khai nhằm phân tích thực trạng và tìm ra các giải pháp khắc phục có cơ sở khoa học.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 5 nhiệm vụ:
- Tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap giai đoạn 2015 - 2017.
- Đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự đang áp dụng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các mô hình quản trị liên quan đến hoạt động tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp.
- Vận dụng các lý thuyết quản trị và công trình nghiên cứu đi trước để xây dựng mô hình nghiên cứu, đo lường sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tuyển dụng tại đơn vị.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và đề xuất các hàm ý quản trị, nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap.
- Khách thể nghiên cứu: Toàn thể cán bộ, nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap.
- Phạm vi nội dung: Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả công tác tuyển dụng nhân sự và đánh giá nguyên nhân của các tồn tại.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap, địa chỉ số 89 Trần Thiện Chánh, Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và các mô hình học thuật
Khóa luận hệ thống hóa các định nghĩa và lý thuyết nền tảng về nhân sự và tuyển dụng:
- Khái niệm nguồn nhân lực: Tổng hợp quan điểm từ nhiều tài liệu học thuật như Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực (Trần, 2012), Ngân hàng Thế giới (WB, 2000), Chương trình KX-07 (Nick, 1980), Giáo trình Nguồn nhân lực (Nguyễn, 2002), GS.TS Phạm Minh Hạc (1996), David Begg và cộng sự (1995), George T. Milkovich & John W. Boudreau (1991), TS. Nguyễn Hữu Dũng (2003). Tác giả xác định nguồn nhân lực là tổng hòa thể lực, trí lực, kỹ năng và phẩm chất của lực lượng lao động sẵn có hoặc tiềm năng tham gia vào tổ chức.
- Tuyển mộ, tuyển chọn và tuyển dụng: Phân định rõ quá trình thu hút ứng viên (tuyển mộ) theo Nguyễn & Nguyễn (2007); quá trình sàng lọc, đánh giá ứng viên (tuyển chọn) theo Vũ & Hoàng (2005); và quy trình tích hợp tuyển dụng kèm bước định hướng, hội nhập nhân viên mới theo Phạm (2006).
- Các học thuyết quản trị nhân sự liên quan:
- Thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943).
- Thuyết X và Thuyết Y của Douglas McGregor.
- Học thuyết Z của William Ouchi.
- Công thức tuyển dụng SWAN và Quy tắc số 3.
- Mô hình Tảng băng trôi (Iceberg Model) trong đánh giá năng lực ứng viên.
- Mô hình Quản trị nhân lực Michigan (1984).
- Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham (1974).
- Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước: Đề tài kế thừa khung phân tích từ các công trình nghiên cứu trước đây của Phạm Thị Tính (2015), Nguyễn Thị Ngọc Hoa (2012), Phạm Bá Thắng (2017), Từ Thị Ngọc Mi (2017), Hoàng Anh Minh (2013).
Mô hình nghiên cứu đề xuất
Tác giả đề xuất mô hình gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Hiệu quả công tác tuyển dụng - HQTD):
- Tiêu chí tuyển dụng (TCTD)
- Thông báo tuyển dụng (TBTD)
- Quy trình tuyển dụng (QTTD)
- Chuyên viên tuyển dụng (CVTD)
- Uy tín công ty (UTCT)
Đồng thời, đề tài thiết lập các giả thuyết kiểm định sự khác biệt về đánh giá hiệu quả tuyển dụng theo đặc điểm nhân khẩu học:
- Giả thuyết H6: Khác biệt theo giới tính.
- Giả thuyết H7: Khác biệt theo độ tuổi.
- Giả thuyết H8: Khác biệt theo trình độ học vấn.
- Giả thuyết H9: Khác biệt theo thâm niên làm việc tại công ty.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Nghiên cứu định tính: Quan sát trực tiếp quy trình phỏng vấn, thu thập biểu mẫu tuyển dụng, trao đổi chuyên môn với Trưởng phòng Nhân sự và các chuyên viên phòng Nhân sự Merap Group; thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ (báo cáo doanh thu, danh mục sản phẩm, cơ cấu nhân sự).
- Nghiên cứu định lượng: Phát trực tiếp 180 bảng câu hỏi khảo sát tới nhân viên tại công ty, thu về 167 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn Std. Deviation).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Component Analysis và phép xoay Varimax.
- Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression).
- Kiểm định Independent Samples T-test và phân tích phương sai một chiều One-Way ANOVA (kết hợp kiểm định tính đồng nhất phương sai Levene).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản trị hiện đại, xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và chi tiết. Chương này nêu rõ đối tượng, phạm vi nghiên cứu về mặt không gian (văn phòng Merap tại TP.HCM), thời gian (dữ liệu 2015 - 2017, khảo sát 2017) và phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng cùng bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng nhân sự
Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nguồn nhân lực, tuyển mộ, tuyển chọn, tuyển dụng và các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô chi phối hoạt động tuyển dụng. Phân tích các lý thuyết động lực (Maslow, Thuyết X-Y, Thuyết Z), công cụ tuyển chọn (SWAN, Quy tắc số 3) và các mô hình quản trị chiến lược (Michigan, Hackman & Oldham, Tảng băng trôi). Tổng kết 5 nghiên cứu thực chứng trong nước nhằm xây dựng cơ sở lý thuyết vững chắc cho việc thiết lập khung phân tích.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chi tiết hóa quy trình nghiên cứu từ nghiên cứu sơ bộ định tính đến nghiên cứu chính thức định lượng. Xây dựng thang đo Likert 5 mức độ cho 5 biến độc lập (TCTD, TBTD, QTTD, CVTD, UTCT) và biến phụ thuộc (HQTD). Trình bày chi tiết các bước xử lý thống kê trên SPSS bao gồm kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, xây dựng phương trình hồi quy và các kiểm định sai biệt tham số T-test, ANOVA.
Chương 4: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap
- Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 và hiện trạng quy trình tuyển dụng tại Merap.
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ($N = 167$):
- Giới tính: Nam chiếm 119 người (71,26%), Nữ chiếm 48 người (28,74%).
- Đánh giá giá trị trung bình các biến quan sát: Các mục hỏi thuộc nhóm Uy tín công ty (UTCT) và Chuyên viên tuyển dụng (CVTD) ghi nhận điểm đánh giá trung bình ở mức tương đối cao (nhiều chỉ báo đạt trên 3.8 đến 4.0).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha):
- Thang đo Tiêu chí tuyển dụng (TCTD): Alpha = 0,790 (4 biến quan sát).
- Thang đo Thông báo tuyển dụng (TBTD): Alpha = 0,787 (4 biến quan sát).
- Thang đo Quy trình tuyển dụng (QTTD): Alpha = 0,736 (4 biến quan sát).
- Thang đo Chuyên viên tuyển dụng (CVTD): Alpha = 0,775 (4 biến quan sát).
- Thang đo Uy tín công ty (UTCT): Alpha = 0,790 (4 biến quan sát).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
- Biến độc lập: Hệ số $KMO = 0,899$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. = 0,000$ ($df = 190$), trích được 5 nhân tố với tổng phương sai trích đạt $54,095%$.
- Biến phụ thuộc (HQTD): Hệ số $KMO = 0,868$, $Sig. = 0,000$ ($df = 3$), trích được 1 nhân tố duy nhất đại diện cho 3 biến quan sát (HQTD1, HQTD2, HQTD3) với hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,77.
- Phân tích hồi quy tuyến tính:
- Bảng ANOVA của mô hình hồi quy ghi nhận giá trị tổng bình phương hồi quy (Regression Sum of Squares) là 33,216 ($df = 5$), tổng bình phương phần dư (Residual Sum of Squares) là 13,082 ($df = 161$), tổng cộng 46,444 ($df = 166$), mức ý nghĩa kiểm định $Sig. = 0,000$, chứng minh mô hình hồi quy tuyến tính phù hợp với tập dữ liệu thực tế.
- Các hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa và chuẩn hóa cho thấy các biến độc lập như Chuyên viên tuyển dụng, Tiêu chí tuyển dụng, Uy tín công ty, Quy trình tuyển dụng có tác động trực tiếp cùng chiều đến hiệu quả tuyển dụng.
- Kiểm định T-test và ANOVA:
- Giới tính (H6): Kiểm định Independent Samples Test giữa nhóm Nam ($N = 119$, $Mean = 4,041$) và Nữ ($N = 48$, $Mean = 3,645$) cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng/đánh giá hiệu quả tuyển dụng ($t = 3,534$, kiểm định Levene có $F = 2,503$).
- Độ tuổi (H7): Kiểm định Levene $Sig. = 0,168$ (phương sai đồng nhất), ANOVA ghi nhận $Sum\ of\ Squares\ Between\ Groups = 2,013$, $Within\ Groups = 43,477$ ($df = 163$, $Mean\ Square = 0,267$).
- Trình độ học vấn (H8): Kiểm định Levene $Sig. = 0,413$, ANOVA ghi nhận $Sum\ of\ Squares\ Between\ Groups = 3,004$, $Within\ Groups = 42,444$.
- Thời gian làm việc (H9): Kiểm định Levene $Sig. = 0,782$, ANOVA ghi nhận $Sum\ of\ Squares\ Between\ Groups = 2,900$ ($df = 2$, $Mean\ Square = 1,460$), $Within\ Groups = 43,266$.
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap
Tổng hợp các điểm mạnh đạt được và các hạn chế tồn đọng trong thực tế tuyển dụng của Merap. Dựa trên định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích định lượng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp về tiêu chí tuyển dụng (chuẩn hóa mô tả công việc, xác định tiêu chí rõ ràng, sát thực tế).
- Nhóm giải pháp về thông báo tuyển dụng (đa dạng hóa kênh truyền thông, tối ưu hóa nội dung thông tin đăng tuyển).
- Nhóm giải pháp về quy trình tuyển dụng (rút ngắn thời gian xét duyệt, chuẩn hóa các bước sàng lọc và phản hồi).
- Nhóm giải pháp về chuyên viên tuyển dụng (nâng cao kỹ năng phỏng vấn, giao tiếp, tác phong chuyên nghiệp).
- Nhóm giải pháp về phát triển uy tín và thương hiệu tuyển dụng của công ty.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
Khóa luận đã kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap thông qua mẫu khảo sát 167 nhân sự:
| Thang đo / Kiểm định | Số biến quan sát | Cronbach's Alpha | KMO / Chỉ số kiểm định | Mức ý nghĩa ($Sig.$) |
|---|---|---|---|---|
| Tiêu chí tuyển dụng (TCTD) | 4 | 0,790 | Trích vào EFA biến độc lập | 0,000 |
| Thông báo tuyển dụng (TBTD) | 4 | 0,787 | Trích vào EFA biến độc lập | 0,000 |
| Quy trình tuyển dụng (QTTD) | 4 | 0,736 | Trích vào EFA biến độc lập | 0,000 |
| Chuyên viên tuyển dụng (CVTD) | 4 | 0,775 | Trích vào EFA biến độc lập | 0,000 |
| Uy tín công ty (UTCT) | 4 | 0,790 | Trích vào EFA biến độc lập | 0,000 |
| Hiệu quả tuyển dụng (HQTD) | 3 | 0,868 (KMO EFA) | Trích 1 nhân tố duy nhất | 0,000 |
| Mô hình hồi quy tổng thể | 5 biến độc lập | - | $F$-test ($SS_{Reg} = 33,216$) | 0,000 |
Đóng góp thực tiễn và lý luận
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu rõ ràng về mức độ hài lòng và đánh giá của nhân viên Merap đối với từng khâu tuyển dụng. Kết quả chỉ ra vai trò quan trọng của chuyên viên tuyển dụng và uy tín doanh nghiệp trong việc thu hút nhân tài. Các kiến nghị tại Chương 5 đóng góp trực tiếp cho Ban Giám đốc và Phòng Nhân sự Merap các giải pháp cải thiện quy trình tiếp nhận và đánh giá ứng viên.
- Về mặt lý luận: Khóa luận hoàn thiện quy trình ứng dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp lý thuyết nhân sự kinh điển với các công cụ kiểm định định lượng EFA, hồi quy, ANOVA) trong phân tích quản trị nhân lực tại một doanh nghiệp cổ phần cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu được thực hiện giới hạn tại văn phòng Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap tại TP.HCM với cỡ mẫu hợp lệ là 167 nhân viên. Do đặc thù ngành nghề và quy mô tổ chức đơn lẻ, tính đại diện mở rộng cho toàn ngành dược phẩm/thương mại chưa được bao quát toàn diện.
- Về phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng tuyển dụng và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017, do đó các biến động thị trường lao động sau giai đoạn này chưa được cập nhật trong bài viết.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô khảo sát trên nhiều chi nhánh hoặc các doanh nghiệp cùng ngành, đồng thời bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết (như chính sách đãi ngộ, văn hóa doanh nghiệp) vào mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực: Cung cấp tài liệu mẫu mực về cách xây dựng khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phân tích định lượng SPSS, từ khâu lập bảng hỏi, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) đến phân tích hồi quy và kiểm định trung bình (T-test/ANOVA).
- Bộ phận tuyển dụng và quản lý nhân sự doanh nghiệp: Tham khảo bộ tiêu chí đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tuyển dụng (thông báo, quy trình, năng lực chuyên viên, uy tín tổ chức) để tự rà soát và chuẩn hóa công tác thu hút nhân tài.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này được thực hiện bởi ai, thuộc cơ sở đào tạo nào?
Khóa luận do sinh viên Châu Bích Như (MSSV: 14062311, Lớp DHQT10C, Khóa 2014 - 2018) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Nguyên Phương tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (Bộ Công Thương), hoàn thành vào tháng 5 năm 2018.
2. Đơn vị thực tế được khảo sát trong đề tài là doanh nghiệp nào?
Đề tài nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap (Merap Group), địa chỉ tại số 89 Trần Thiện Chánh, Phường 12, Quận 10, TP.HCM.
3. Kích thước mẫu khảo sát chính thức trong phân tích định lượng là bao nhiêu?
Tác giả đã phát ra 180 phiếu khảo sát trực tiếp và thu về 167 mẫu hợp lệ ($Valid\ N = 167$) để đưa vào phân tích thống kê trên phần mềm SPSS.
4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố độc lập nào?
Mô hình đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố độc lập: Tiêu chí tuyển dụng (TCTD), Thông báo tuyển dụng (TBTD), Quy trình tuyển dụng (QTTD), Chuyên viên tuyển dụng (CVTD) và Uy tín công ty (UTCT).
5. Kết quả kiểm định T-test theo giới tính (giả thuyết H6) cho thấy điều gì?
Kết quả Independent Samples Test cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm giới tính trong đánh giá hiệu quả tuyển dụng, trong đó điểm trung bình của nhóm Nam ($Mean = 4,041$, $N = 119$) cao hơn nhóm Nữ ($Mean = 3,645$, $N = 48$) với giá trị kiểm định $t = 3,534$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Châu Bích Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị nhân lực và phân tích sâu sắc thực trạng tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap giai đoạn 2015 - 2017. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ trên cỡ mẫu 167 nhân sự, đề tài đã chứng minh sự tác động của 5 nhóm nhân tố cốt lõi đến hiệu quả công tác tuyển dụng. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho chiến lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Merap Group.