Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển dịch từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam đã thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình đổi mới cơ chế tài chính công. Tại tỉnh Thái Nguyên, việc triển khai quyền tự chủ tài chính theo các văn bản quản lý nhà nước đã giúp khoảng 80% đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tiết kiệm chi, tạo ra tổng nguồn kinh phí tích lũy đạt trên 86,5 tỷ đồng tính đến cuối năm 2013. Tuy nhiên, nhiều đơn vị vẫn gặp lúng túng trong tổ chức bộ máy quản lý, lập dự toán và kiểm soát nguồn thu dịch vụ.

Trung tâm Phát triển quỹ nhà - đất và Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tỉnh Thái Nguyên là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, được kiện toàn theo Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 21/01/2011. Đơn vị giữ vai trò then chốt trong việc thực hiện các dự án tạo quỹ đất, phát triển quỹ nhà và quản lý đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh. Trong giai đoạn 2012–2014, bên cạnh những kết quả đạt được, cơ chế quản trị tài chính tại Trung tâm bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tổ chức bộ máy, quy trình phê duyệt chi và kiểm soát nội bộ.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản trị tài chính tại Trung tâm trong giai đoạn 2012–2014, từ đó xác lập hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2020. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán cân đối nguồn thu sự nghiệp, giảm áp lực cấp phát từ ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa chi phí vận hành từ 10% đến 15%, gia tăng nguồn thu dịch vụ bổ sung và nâng cao thu nhập chính đáng cho hơn 30 cán bộ, viên chức tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tài chính hiện đại của Joseph Massie, Weston, Brigham và Bradlery, khẳng định quản trị tài chính là quá trình vận hành, điều phối và tối ưu hóa các nguồn lực tài chính nhằm đạt mục tiêu phát triển bền vững của tổ chức. Trong khu vực công, quản trị tài chính không đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mà hướng đến tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo toàn vốn nhà nước và nâng cao chất lượng dịch vụ công.

Khung lý thuyết phân loại đơn vị sự nghiệp công lập được xác định dựa trên mức độ tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và định hướng theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Tỷ lệ tự chủ tài chính được đo lường bằng tỷ số giữa tổng nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên. Theo đó, các đơn vị được chia thành 4 nhóm: tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên (tỷ lệ từ 100% trở lên), tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (tỷ lệ từ 10% đến dưới 100%) và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên (tỷ lệ dưới 10%).

Các khái niệm cốt lõi vận hành xuyên suốt đề tài gồm có:

  • Quản trị tài chính công: Hoạt động hoạch định, phân bổ, chấp hành và quyết toán nguồn lực tài chính theo đúng quy định pháp luật.
  • Quy chế chi tiêu nội bộ: Văn bản quy phạm nội bộ làm căn cứ thực hiện quyền tự chủ, khoán chi và phân phối thu nhập tăng thêm cho người lao động.
  • Hệ thống kiểm soát nội bộ: Tập hợp quy trình, thủ tục kiểm tra trước, trong và sau chi tiêu nhằm phòng ngừa rủi ro thất thoát tài sản công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ 100% báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách, sổ kế toán tổng hợp và bảng trích lập các quỹ của Trung tâm trong 3 năm liên tục từ năm 2012 đến năm 2014. Hệ thống dữ liệu này được đối chiếu chặt chẽ với các văn bản pháp quy như Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002, Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 185/2010/TT-BTC.

Về phương pháp thu thập sơ cấp, tác giả thực hiện điều tra chọn mẫu toàn bộ với quy mô mẫu là 35 cán bộ, nhân viên, bao gồm ban lãnh đạo, nhân viên kế toán và cán bộ nghiệp vụ tại 4 phòng chuyên môn của Trung tâm. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm thu thập ý kiến chuyên sâu về tính phù hợp của quy trình duyệt chi và mức độ hiệu quả của quy chế chi tiêu nội bộ.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối, cùng phương pháp phân tích chỉ số tài chính theo chiều dọc và chiều ngang. Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích này là để phản ánh chính xác cấu trúc biến động nguồn thu, phân tích độ lệch giữa số liệu dự toán được duyệt và thực tế chấp hành, qua đó lượng hóa nguyên nhân gây mất cân đối tài chính trong chu kỳ nghiên cứu kéo dài 24 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2012–2014 của Trung tâm đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước và có tính biến động cao. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ tư vấn giải phóng mặt bằng và quản lý dự án chỉ chiếm khoảng 35% đến 40% tổng nguồn thu, trong khi nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trên 60%. Doanh thu từ hoạt động đấu giá và phát triển quỹ đất biến động mạnh với biên độ thay đổi từ 20% đến 28% giữa các năm tài chính.

Thứ hai, công tác lập dự toán thu - chi chưa sát với thực tế phát sinh. Chênh lệch giữa dự toán được giao và số thực chi hàng năm dao động từ 12% đến 18%. Hiện tượng điều chỉnh dự toán bổ sung vào cuối quý 3 và quý 4 diễn ra thường xuyên, làm suy giảm tính chủ động trong điều hành ngân sách.

Thứ ba, cơ cấu chi thường xuyên chưa thật sự tối ưu. Chi cho con người (tiền lương, các khoản phụ cấp và đóng góp theo lương) chiếm bình quân 65% đến 70% tổng chi thường xuyên, trong khi chi cho hoạt động chuyên môn, đầu tư ứng dụng công nghệ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực chỉ chiếm khoảng 30% đến 35%. Mức chi tăng thu nhập bình quân của người lao động chưa tạo được sự phân hóa rõ rệt theo hiệu suất công việc.

Thứ tư, việc trích lập và sử dụng các quỹ chuyên dùng còn hạn chế. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp chỉ tăng trưởng bình quân khoảng 8,5%/năm trong giai đoạn 2012–2014. Tỷ lệ trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập và Quỹ khen thưởng, phúc lợi chưa đạt mức trần cho phép theo quy định do chênh lệch thu lớn hơn chi còn ở mức khiêm tốn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về mặt khách quan, cơ chế quản lý tài chính công theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 còn ràng buộc nhiều định mức chi cứng nhắc theo mục lục ngân sách, khiến đơn vị khó linh hoạt trong điều chuyển kinh phí. Sự biến động của thị trường bất động sản và giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng từ 8% đến 12% mỗi năm cũng ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ giải phóng mặt bằng và doanh thu phát triển hạ tầng.

Về mặt chủ quan, tổ chức bộ máy quản trị tài chính tại Trung tâm chưa tách bạch rõ ràng giữa chức năng thực thi kế toán và chức năng kiểm soát rủi ro độc lập. Trình độ chuyên môn của đội ngũ tài chính kế toán chưa đồng đều, việc áp dụng công nghệ phần mềm kế toán quản trị còn ở mức cơ bản, thiếu các báo cáo phân tích tài chính chuyên sâu phục vụ công tác ra quyết định của Ban Giám đốc.

Trong việc trực quan hóa dữ liệu, thực trạng tài chính của Trung tâm được mô tả sinh động thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu nguồn thu (ngân sách nhà nước chiếm 62%, thu sự nghiệp chiếm 38%) và biểu đồ cột chồng so sánh quy mô chi thường xuyên qua 3 năm 2012, 2013, 2014. Đồng thời, bảng tổng hợp biến động các quỹ chuyên dùng giúp đối chiếu rõ mức trích lập thực tế so với mục tiêu kế hoạch đề ra.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với bức tranh chung tại tỉnh Thái Nguyên, nơi có khoảng 80% đơn vị sự nghiệp công lập đạt kết quả tiết kiệm chi nhưng gặp khó khăn trong việc mở rộng nguồn thu độc lập. Điều này khẳng định sự cần thiết phải chuyển đổi căn bản mô hình quản trị tài chính sang phương thức tiếp cận thị trường và quản lý theo kết quả đầu ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ nhà - đất và Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy quản trị tài chính và thành lập Tổ Kiểm soát nội bộ. Giám đốc Trung tâm cần ban hành quyết định thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ độc lập vào quý II/2017, gồm 3 thành viên trực thuộc Ban Giám đốc. Mục tiêu đặt ra là chuẩn hóa 100% quy trình luân chuyển chứng từ, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ tài chính có chứng chỉ kế toán trưởng hoặc kiểm toán viên lên mức 60% trong giai đoạn 2017–2019 do Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp thực hiện.

Thứ hai, đổi mới phương pháp lập và chấp hành dự toán ngân sách. Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì áp dụng phương pháp lập dự toán ngân sách dựa trên kết quả đầu ra, gắn chỉ tiêu tài chính với tiến độ thực hiện từng dự án quỹ đất cụ thể. Giải pháp này hướng tới kiểm soát biên độ sai lệch giữa dự toán và số quyết toán thực tế dưới mức 5% trong suốt giai đoạn 2017–2020.

Thứ ba, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và đẩy mạnh cơ chế khoán chi. Ban Giám đốc cùng Ban Chấp hành Công đoàn tiến hành sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ trước ngày 31/12 hàng năm. Áp dụng định mức khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí và nhiên liệu cho 100% các phòng chuyên môn, phấn đấu tiết kiệm tối thiểu 10% đến 15% chi phí hành chính hàng năm để bổ sung nguồn chi trả thu nhập tăng thêm theo hệ số hiệu quả công việc.

Thứ tư, đa dạng hóa nguồn thu và tăng cường huy động vốn đầu tư hạ tầng. Đơn vị cần chủ động liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và huy động vốn đóng góp từ cán bộ viên chức theo đúng quy định pháp luật. Mục tiêu đặt ra là gia tăng nguồn thu từ dịch vụ đo đạc, tư vấn đấu giá và tư vấn giám sát hạ tầng, nâng tỷ trọng thu dịch vụ sự nghiệp lên mức 45% đến 50% tổng doanh thu của đơn vị vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản lý tại các Trung tâm Phát triển quỹ đất, đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật trên cả nước. Luận văn cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh để rà soát quy trình quản lý tài chính, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và xây dựng phương án tự chủ tài chính theo đúng quy định hiện hành.

Thứ hai, Trưởng phòng Kế toán và chuyên viên tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Đề tài đem lại hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật lập dự toán dựa trên hoạt động, phương pháp kiểm soát dòng tiền, chuẩn hóa hệ thống tài khoản chi tiết và cách thức xây dựng quy chế khoán chi nhằm tiết kiệm từ 10% đến 15% chi phí vận hành.

Thứ ba, Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng cấp tỉnh. Luận văn là cơ sở thực tiễn giúp các cơ quan quản lý thẩm định phương án giao quyền tự chủ tài chính, phê duyệt dự toán thu chi và đánh giá hiệu quả hoạt động sự nghiệp kinh tế tại địa phương.

Thứ tư, Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính công và Quản lý kinh tế. Công trình đóng vai trò là tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình với chuỗi dữ liệu 3 năm thực tế (2012–2014) và hệ thống phương pháp nghiên cứu định lượng chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP tạo ra thay đổi lớn nào cho đơn vị sự nghiệp công lập?

Đáp: Nghị định số 16/2015/NĐ-CP đã mở rộng phạm vi tự chủ toàn diện về cả chi thường xuyên lẫn chi đầu tư, phân định rõ 4 mức độ tự chủ từ 10% đến trên 100%. Cơ chế này cho phép các đơn vị được quyết định mức chi nghiệp vụ, chủ động huy động vốn liên doanh liên kết và áp dụng cơ chế trả lương gắn liền với kết quả công việc thay vì cào bằng theo thâm niên.

Hỏi: Vì sao các trung tâm phát triển quỹ đất thường gặp tình trạng chênh lệch lớn giữa dự toán và quyết toán?

Đáp: Nguyên nhân chủ yếu do tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng phụ thuộc lớn vào sự đồng thuận của người dân và quy hoạch của địa phương. Trong giai đoạn 2012–2014, độ lệch này tại đơn vị lên tới 12% đến 18% do phương pháp lập dự toán chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử thay vì phân tích rủi ro biến động giá và kế hoạch tạo quỹ đất thực tế.

Hỏi: Làm thế nào để quy chế chi tiêu nội bộ trở thành đòn bẩy gia tăng thu nhập cho cán bộ viên chức?

Đáp: Đơn vị cần ban hành định mức khoán chi cụ thể cho từng bộ phận, tiết kiệm từ 10% đến 15% chi phí hành chính và sử dụng phần chênh lệch thu lớn hơn chi để trích lập Quỹ bổ sung thu nhập. Quy chế phải quy định chi trả thu nhập tăng thêm căn cứ vào đánh giá chỉ số KPI và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân.

Hỏi: Đơn vị sự nghiệp công lập có được phép huy động vốn từ cán bộ viên chức để đầu tư hạ tầng không?

Đáp: Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động dịch vụ hoàn toàn được phép huy động vốn nhàn rỗi hợp pháp từ cán bộ, công chức, viên chức nội bộ hoặc vay vốn các tổ chức tín dụng để đầu tư mở rộng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng dịch vụ theo đúng thẩm quyền và tự chịu trách nhiệm hoàn trả nợ vay theo quy định pháp luật.

Hỏi: Hệ thống kiểm soát nội bộ tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập cần tập trung vào các khâu then chốt nào?

Đáp: Kiểm soát nội bộ cần tập trung vào 3 khâu: tiền kiểm tính hợp pháp của hợp đồng và chứng từ kế toán trước khi chi; kiểm soát trong quá trình thực hiện đấu thầu, giải ngân vốn xây dựng hạ tầng; và hậu kiểm báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, đảm bảo 100% nghiệp vụ kinh tế tuân thủ đúng định mức và quy chế chi tiêu nội bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập trong bối cảnh thực thi chính sách tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và định hướng Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2012–2014 tại Trung tâm Phát triển quỹ nhà - đất và Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tỉnh Thái Nguyên đã chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn về dự toán, cơ cấu thu chi và trích lập quỹ phát triển sự nghiệp.
  • Xác định nguyên nhân trọng yếu dẫn đến hạn chế tài chính bắt nguồn từ sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các phòng ban, thiếu bộ phận kiểm soát nội bộ chuyên trách và định mức khoán chi chưa bao phủ toàn diện.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, có lộ trình triển khai từ năm 2016 đến năm 2020, nhắm tới mục tiêu tiết kiệm 10% đến 15% chi phí hành chính và nâng tỷ trọng thu sự nghiệp lên 45% đến 50%.
  • Công trình là tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cao đối với các nhà quản lý đơn vị sự nghiệp công lập, cán bộ hoạch định chính sách tài chính công và học viên chuyên ngành kinh tế trong quá trình đổi mới cơ chế quản trị tài chính hiện đại.