Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Quản trị sản xuất đóng vai trò trung tâm trong việc tối ưu hóa việc khai thác các nguồn lực đầu vào như nhân lực, vốn, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, đồng thời giảm thiểu lãng phí, hạ giá thành và bảo vệ môi trường nhằm đạt được mục tiêu kinh tế tổng hợp của tổ chức.
Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Đại Dương là doanh nghiệp đã trải qua hơn 8 năm hình thành và phát triển (tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2023), hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất, gia công và kinh doanh các sản phẩm kính, đặc biệt là các dòng kính phục vụ vỏ tủ lọc nước theo định hướng nội địa hóa. Để nâng cao năng lực cạnh tranh về giá thành và chất lượng sản phẩm so với các đối thủ trên thị trường, công tác nâng cao hiệu quả quản trị sản xuất và cắt giảm chi phí vận hành trở thành nhiệm vụ then chốt đối với công ty.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thùy Trang xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Đại Dương nhằm tìm ra những tồn tại, khuyết điểm hiện có; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị giúp doanh nghiệp khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng quản trị sản xuất và hiệu quả hoạt động chung trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công tác quản trị sản xuất trong doanh nghiệp.
- Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Đại Dương.
- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Đại Dương.
Tương ứng với các mục tiêu trên, tác giả đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Thứ nhất, công tác quản trị sản xuất tại doanh nghiệp bao gồm những nội dung nào?
- Thứ hai, thực trạng công tác quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Đại Dương đã và đang được thực hiện như thế nào?
- Thứ ba, có những giải pháp nào giúp tăng cường, hoàn thiện công tác quản trị sản xuất của Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Đại Dương?
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn hoạt động liên quan đến công tác quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Đại Dương.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khảo sát và phân tích thực trạng các hoạt động quản trị sản xuất trực tiếp tại bộ phận sản xuất (phòng Kỹ thuật - Sản xuất) thuộc Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Đại Dương.
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp về báo cáo tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; các hoạt động quan sát thực tế, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và điều tra khảo sát người lao động được triển khai từ tháng 7/2023 đến tháng 10/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận sản xuất dưới góc độ chuyển đổi hệ thống: sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào (nhân lực, công nghệ, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn, khoa học và nghệ thuật quản trị) thành đầu ra (sản phẩm dở dang, thành phẩm, dịch vụ, phụ phẩm) nhằm tạo ra giá trị gia tăng (Nguyễn Anh Sơn, 1998; Anil Kumar, 2008). Quản trị sản xuất được định nghĩa là quá trình thiết kế, lập kế hoạch, tổ chức, vận hành và giám sát hệ thống sản xuất nhằm đạt được các mục tiêu về chất lượng, rút ngắn thời gian giao hàng, tối thiểu hóa chi phí và đảm bảo tính linh hoạt (Nguyễn Anh Sơn, 1998; Sushil Gupta & Martin Starr, 2014; Trương Đoàn Thể, 2007).
Kế thừa mô hình nghiên cứu của Lê Thị Ngọc (2018) và Phạm Văn Xuân (2015), tác giả xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu bao gồm 8 nội dung quản trị sản xuất tác nghiệp kết hợp phân tích các chỉ tiêu tài chính:
- Dự báo nhu cầu sản xuất: Phân loại theo thời gian (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và phương pháp (định tính, định lượng).
- Thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ: Đánh giá dựa trên 4 tiêu chí (khả năng tiềm tàng, tốc độ phát triển, chi phí sản phẩm, chi phí chương trình phát triển) và 4 yếu tố lựa chọn công nghệ (chi phí, tốc độ cung cấp, chất lượng, tính linh hoạt).
- Quản trị công suất (năng lực sản xuất): Xác định công suất thiết kế, công suất hiệu quả và công suất thực tế.
- Xác định vị trí đặt doanh nghiệp: Phân tích định tính và định lượng các yếu tố giao thông, mặt bằng, vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
- Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp: Bố trí theo quá trình, sản phẩm, vị trí cố định hoặc hỗn hợp.
- Lập kế hoạch các nguồn lực: Hoạch định tổng hợp nhân lực, thiết bị, nguyên vật liệu trong trung hạn từ 3 tháng đến 3 năm.
- Lập kế hoạch sản xuất (điều độ sản xuất): Lập lịch trình, điều phối, phân giao công việc cho từng máy và từng nhóm lao động.
- Kiểm soát hệ thống sản xuất: Tập trung vào kiểm soát chất lượng (QC) và quản trị dự trữ hàng tồn kho.
Hệ thống chỉ tiêu định lượng hiệu suất sử dụng thiết bị được mô hình hóa qua hai công thức:
- $\text{Mức hiệu quả} = \frac{\text{Công suất hiệu quả}}{\text{Công suất thiết kế}} \times 100$
- $\text{Mức độ sử dụng} = \frac{\text{Công suất thực tế}}{\text{Công suất thiết kế}} \times 100$
Hệ thống chỉ tiêu tài chính hỗ trợ đánh giá năng lực sản xuất bao gồm: Tổng nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn, tổng tài sản, cơ cấu tài sản, doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, tỷ lệ biên lợi nhuận gộp, ROE (tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu), ROA (tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản), và ROS (tỷ suất sinh lời trên doanh thu).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 2 cán bộ quản lý thuộc phòng Kỹ thuật - Sản xuất của công ty nhằm nhận diện đặc thù quy trình kỹ thuật, điều chỉnh bảng hỏi khảo sát và làm rõ các bất cập trong vận hành.
- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Điều tra trực tiếp (100% offline) toàn bộ cán bộ, công nhân viên thuộc phòng Kỹ thuật - Sản xuất của Công ty Đại Dương với quy mô mẫu $N = 68$. Bảng hỏi thiết kế gồm 8 nhóm câu hỏi đo lường 8 nội dung quản trị sản xuất, áp dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu tài chính, cơ cấu lao động, số liệu sử dụng máy móc thiết bị được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2020 - 2022.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, thống kê mô tả, tổng hợp tỷ lệ phần trăm và so sánh số liệu qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về công tác quản trị sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước (Phạm Văn Xuân, 2015; Tạ Thị Thu Thủy, 2013; Trần Thị Hà, 2007; Lê Thị Ngọc, 2018) và nghiên cứu quốc tế (Franchini và cộng sự, 2001 về kiểm soát khối lượng lao động SRP; Sedelnikova Irina và cộng sự, 2019 về triển khai Lean Production; Wang Huai-ming và cộng sự, 2014 về mô hình hóa hệ thống quản lý sản xuất tích hợp; Shaoqin Lu, 2018 về quản trị sản xuất trong môi trường ERP).
Tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: Các công trình quốc tế chủ yếu tập trung vào từng khía cạnh kỹ thuật đơn lẻ hoặc công cụ riêng biệt (như ERP, Lean, SRP); các nghiên cứu trong nước chủ yếu khai thác số liệu báo cáo thứ cấp và phương pháp quan sát thông thường, thiếu sự kết hợp giữa khảo sát định lượng toàn diện người lao động trực tiếp với phỏng vấn sâu nhà quản trị chuyên trách tại các doanh nghiệp gia công sản xuất kính. Từ đó, chương này chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về 4 mục tiêu cơ bản của quản trị sản xuất, chi tiết hóa 8 nội dung tác nghiệp và xác định vai trò của các chỉ tiêu tài chính trong việc lượng hóa hiệu quả sản xuất.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày cơ sở thiết kế mô hình nghiên cứu đề xuất kế thừa từ khung phân tích của Lê Thị Ngọc (2018), bổ sung chỉ tiêu dự báo nhu cầu sản phẩm và các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời (ROE, ROA, ROS). Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu chi tiết:
- Chỉ tiêu định lượng tài chính và vận hành: Cơ cấu tài sản, cơ cấu vốn, tốc độ tăng trưởng doanh thu - chi phí - lợi nhuận, mức hiệu quả máy móc và mức độ sử dụng máy móc thiết bị.
- Chỉ tiêu định tính: Hệ thống hóa tiêu chí đánh giá cho từng nội dung trong 8 lĩnh vực quản trị sản xuất.
Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua các bước tuần tự: Nghiên cứu lý thuyết $\rightarrow$ Xây dựng câu hỏi phỏng vấn $\rightarrow$ Phỏng vấn thử nghiệm 2 cán bộ quản lý $\rightarrow$ Hiệu chỉnh bảng hỏi $\rightarrow$ Phát phiếu khảo sát trực tiếp tới $N = 68$ lao động phòng Kỹ thuật - Sản xuất $\rightarrow$ Thu hồi phiếu trong ngày và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel. Cấu trúc bảng hỏi chi tiết được công bố từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.8 tương ứng với các biến quan sát đo lường 8 nội dung quản trị sản xuất.
Chương 3: Tổng quan về doanh nghiệp và thực trạng công tác quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Đại Dương
Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc điểm sản phẩm của Công ty Đại Dương (doanh nghiệp sản xuất, gia công kính vỏ tủ lọc nước). Tác giả phân tích số liệu tài chính và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 qua các bảng biểu:
- Quy mô tài sản và nguồn vốn (Bảng 3.1): Phản ánh quy mô tài chính, khả năng tự chủ vốn và mức độ đầu tư cơ sở vật chất.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 3.2) và khả năng sinh lời (Bảng 3.3): Phân tích biến động doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chỉ số sinh lời.
- Hiện trạng trang thiết bị kỹ thuật (Bảng 3.7): Danh mục máy móc thiết bị phục vụ gia công, sản xuất kính; chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị giai đoạn 2020 - 2022 (Bảng 3.9).
Chương 3 trình bày kết quả khảo sát ($N = 68$) và phỏng vấn sâu về 8 nội dung quản trị sản xuất:
- Thực trạng dự báo nhu cầu sản phẩm (Bảng 3.4).
- Thực trạng lập kế hoạch sản xuất (Bảng 3.5).
- Thực trạng lập kế hoạch các nguồn lực: Cung ứng nguyên vật liệu, quy trình nhập kho (Hình 3.2), đào tạo công nhân và quản lý thiết bị (Bảng 3.6).
- Thực trạng thiết kế và phát triển sản phẩm kính (Bảng 3.8).
- Thực trạng quản trị công suất và năng lực sản xuất (Bảng 3.10).
- Vị trí đặt công ty đối với việc tiếp nhận nguyên liệu và giao hàng (Bảng 3.11).
- Bố trí mặt bằng sản xuất và dây chuyền gia công trong phân xưởng (Bảng 3.12).
- Kiểm soát hệ thống sản xuất: Kiểm soát chất lượng QC (Hình 3.3) và quản trị tồn kho dự trữ (Bảng 3.13).
Phần cuối chương tổng hợp các ưu điểm đã đạt được, đồng thời chỉ rõ những hạn chế, bất cập trong khâu dự báo, điều độ kế hoạch, mức độ khai thác công suất máy móc và kiểm soát chất lượng, đi kèm phân tích các nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Chương 4: Giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Đại Dương
Dựa trên các tồn tại được bóc tách ở Chương 3, Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Nhóm giải pháp về nguồn lực tài chính: Tăng cường huy động các nguồn vốn nhằm tạo ngân sách tái đầu tư máy móc, công nghệ mới và mở rộng diện tích xưởng sản xuất kính.
- Nhóm giải pháp về nhân sự: Kiện toàn đội ngũ cán bộ quản trị sản xuất; xây dựng chương trình đào tạo tại chỗ nâng cao tay nghề vận hành máy cho công nhân kỹ thuật.
- Nhóm giải pháp tác nghiệp chuyên sâu theo từng nội dung quản trị sản xuất:
- Hoàn thiện công tác dự báo nhu cầu: Kết hợp phương pháp định tính và định lượng, cập nhật dữ liệu tiêu thụ thực tế để giảm sai lệch dự báo.
- Cải tiến lập kế hoạch sản xuất: Xây dựng lịch trình điều độ chi tiết, bảo đảm tính linh hoạt và phân giao trách nhiệm rõ ràng.
- Tối ưu hóa lập kế hoạch nguồn lực: Chuẩn hóa quy trình xuất - nhập - tồn kho nguyên vật liệu và phụ liệu kính; xây dựng kế hoạch bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị.
- Nâng cao năng lực quản trị công suất: Khắc phục chênh lệch giữa công suất thiết kế, công suất hiệu quả và công suất thực tế của hệ thống máy gia công kính.
- Nâng cao hiệu lực kiểm soát hệ thống sản xuất: Chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng (QC) xuyên suốt từ khâu nguyên liệu đầu vào, bán thành phẩm đến thành phẩm; kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ hao hụt và chính sách dự trữ tồn kho an toàn.
Kết quả và đóng góp
| Nhóm nội dung quản trị sản xuất |
Thực trạng phân tích tại Công ty Đại Dương (Chương 3) |
Định hướng giải pháp đề xuất (Chương 4) |
| Dự báo nhu cầu sản phẩm |
Đánh giá qua Bảng 3.4; mức độ sát thực tế và tính kịp thời của thông tin dự báo còn hạn chế. |
Hoàn thiện phương pháp dự báo khoa học, kết hợp dữ liệu thị trường và kinh nghiệm quản lý. |
| Lập kế hoạch sản xuất |
Đánh giá qua Bảng 3.5; tính liên kết giữa kế hoạch và dự báo chưa đồng bộ xuyên suốt. |
Lập kế hoạch theo từng giai đoạn cụ thể, thông báo minh bạch tới toàn bộ người lao động. |
| Lập kế hoạch các nguồn lực |
Đánh giá qua Bảng 3.6, Bảng 3.7 và Hình 3.2 (quy trình nhập kho); công tác đào tạo và bảo dưỡng thiết bị còn bất cập. |
Chuẩn hóa quy trình xuất - nhập kho, lập kế hoạch sử dụng thiết bị, tăng cường đào tạo tay nghề tại chỗ. |
| Thiết kế & phát triển sản phẩm |
Đánh giá qua Bảng 3.8; chủ yếu gia công theo yêu cầu sẵn có của khách hàng vỏ tủ lọc nước. |
Nâng cao năng lực tư vấn thiết kế, chủ động nghiên cứu và phát triển sản phẩm kính mới. |
| Quản trị công suất |
Đánh giá qua Bảng 3.9 và Bảng 3.10; tồn tại khoảng cách giữa công suất thiết kế và công suất thực tế. |
Khai thác tối ưu mức công suất hiệu quả của máy móc, dự báo năng lực dài hạn. |
| Vị trí và Bố trí sản xuất |
Đánh giá qua Bảng 3.11 và Bảng 3.12; xem xét luồng di chuyển nguyên vật liệu và không gian xưởng. |
Sắp xếp lại mặt bằng phân xưởng theo trật tự dòng công nghệ gia công nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển. |
| Kiểm soát hệ thống sản xuất |
Đánh giá qua Bảng 3.13 và Hình 3.3 (quy trình QC); kiểm soát chất lượng và hàng tồn kho cần siết chặt. |
Áp dụng quy chuẩn tiêu chuẩn thành phẩm, kiểm tra chất lượng xuyên suốt mọi công đoạn sản xuất. |
| Huy động vốn & Đội ngũ quản lý |
Đánh giá qua các chỉ tiêu tài chính (Bảng 3.1 - 3.3) và năng lực cán bộ điều hành sản xuất. |
Đẩy mạnh tăng cường huy động vốn đầu tư và bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản trị sản xuất. |
Khóa luận đóng góp về mặt khoa học thông qua việc tổng hợp, chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về quản trị sản xuất và xây dựng bộ chỉ tiêu khảo sát thực nghiệm 8 nội dung quản trị sản xuất phù hợp với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng vận hành dây chuyền sản xuất kính vỏ tủ lọc nước tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Đại Dương giai đoạn 2020 - 2022, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp tác nghiệp có tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi thực hiện của tác giả:
- Giới hạn không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu thực hiện duy nhất tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Đại Dương với cỡ mẫu khảo sát giới hạn trong phạm vi 68 nhân sự thuộc phòng Kỹ thuật - Sản xuất và 2 cán bộ quản lý tham gia phỏng vấn sâu. Do đó, tính đại diện cho toàn ngành sản xuất gia công kính công nghiệp chưa cao.
- Giới hạn dữ liệu thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích tài chính và năng lực sản xuất tập trung trong giai đoạn 2020 - 2022; các dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa thu thập trong khoảng thời gian ngắn từ tháng 7/2023 đến tháng 10/2023.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Đề tài chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả trên phần mềm Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố quản trị sản xuất đến kết quả tài chính của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đối sánh (benchmarking) giữa các doanh nghiệp trong cùng phân khúc sản xuất kính và thiết bị phụ trợ máy lọc nước tại Việt Nam; đồng thời ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao để đo lường chính xác tác động của việc cải tiến quy trình quản trị sản xuất đến năng suất lao động và tỷ suất lợi nhuận.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Quản trị công nghiệp khi triển khai các đề tài nghiên cứu về tối ưu hóa quy trình sản xuất trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Những nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Khung bảng hỏi khảo sát thực nghiệm 8 nội dung quản trị sản xuất (Bảng 2.1 đến Bảng 2.8) được thiết kế chi tiết theo thang đo Likert, có thể kế thừa trực tiếp cho các nghiên cứu tương tự.
- Phương pháp kết hợp phân tích các chỉ tiêu tài chính kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, ROE, ROA, ROS) với việc đánh giá thực trạng vận hành kỹ thuật (công suất thiết kế, công suất hiệu quả, công suất thực tế).
- Hệ thống quy trình tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp sản xuất kính: Quy trình nhập kho nguyên vật liệu (Hình 3.2) và Quy trình kiểm soát chất lượng QC (Hình 3.3).
Câu hỏi thường gặp
1. Khung phân tích thực trạng quản trị sản xuất trong khóa luận bao gồm những nội dung cụ thể nào?
Khóa luận đánh giá thực trạng dựa trên 8 nội dung tác nghiệp: (1) Dự báo nhu cầu sản phẩm, (2) Lập kế hoạch sản xuất, (3) Lập kế hoạch các nguồn lực, (4) Thiết kế và phát triển sản phẩm, (5) Quản trị công suất sản xuất (năng lực sản xuất), (6) Vị trí đặt công ty, (7) Bố trí sản xuất trong công ty, và (8) Kiểm soát hệ thống sản xuất.
2. Dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thu thập từ những đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hai kênh trực tiếp: Phỏng vấn sâu 2 cán bộ quản lý thuộc phòng Kỹ thuật - Sản xuất, và phát phiếu khảo sát trực tiếp (100% offline) tới toàn bộ cán bộ, công nhân viên phòng Kỹ thuật - Sản xuất của Công ty Đại Dương với quy mô mẫu là 68 người.
3. Tác giả sử dụng các công thức nào để đo lường hiệu suất khai thác máy móc thiết bị của doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng hai công thức:
- Mức hiệu quả máy móc thiết bị = $(\text{Công suất hiệu quả} / \text{Công suất thiết kế}) \times 100$.
- Mức độ sử dụng máy móc thiết bị = $(\text{Công suất thực tế} / \text{Công suất thiết kế}) \times 100$.
4. Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và vận hành sản xuất được giới hạn trong giai đoạn nào?
Dữ liệu thứ cấp về báo cáo tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu vận hành máy móc thiết bị của Công ty Đại Dương được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
5. Khóa luận kế thừa khung lý thuyết nghiên cứu chính từ những tác giả nào?
Khung nghiên cứu của khóa luận được kế thừa và phát triển từ mô hình của Lê Thị Ngọc (2018) và Phạm Văn Xuân (2015), đồng thời tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm của Tạ Thị Thu Thủy (2013) và Trần Thị Hà (2007).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị sản xuất và xây dựng mô hình đánh giá toàn diện gồm 8 nội dung tác nghiệp kết hợp phân tích các chỉ tiêu tài chính. Dựa trên dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 - 2022 cùng kết quả điều tra 68 lao động và phỏng vấn cán bộ quản lý, tác giả đã làm rõ thực trạng hoạt động sản xuất kính vỏ tủ lọc nước tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Đại Dương. Các giải pháp được đề xuất tại Chương 4 tập trung vào nâng cao độ chính xác dự báo, tối ưu hóa điều độ kế hoạch, khai thác công suất máy móc và kiểm soát chất lượng, tạo cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản trị và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.