Hoàn thiện quản trị kênh phân phối thức ăn gia súc tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Đông

Khám phá cách hoàn thiện quản trị kênh phân phối thức ăn gia súc tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Đông để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2004

57
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN GIA SÚC VIỆT NAM

1.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHĂN NUÔI VIỆT NAM

1.2. NGÀNH SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI

1.3. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

1.4. NGUYÊN LIỆU TRONG CHẾ BIẾN THỨC ĂN

2. PHẦN 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI THỨC ĂN GIA SÚC TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU PHƯƠNG ĐÔNG

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU PHƯƠNG ĐÔNG

2.2. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

2.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong hai năm vừa qua

2.3.1. Tình hình sản xuất

2.3.2. Tình hình tiêu thụ

2.3.3. Đánh giá chung về tình hình của công ty

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị kênh phân phối thức ăn gia súc

Quản trị kênh phân phối thức ăn gia súc là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Đông. Hệ thống kênh phân phối hiệu quả không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Để đạt được điều này, công ty cần có những chiến lược rõ ràng và phù hợp với thực tế thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị kênh phân phối

Quản trị kênh phân phối là quá trình thiết kế, quản lý và điều chỉnh các kênh phân phối nhằm tối ưu hóa việc cung cấp sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Vai trò của nó rất quan trọng trong việc đảm bảo sản phẩm thức ăn gia súc được phân phối đúng thời điểm và đúng địa điểm.

1.2. Tình hình hiện tại của kênh phân phối tại công ty Phương Đông

Hiện tại, công ty Phương Đông đang sử dụng các kênh phân phối chủ yếu là kênh một cấp và kênh trực tiếp. Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ các đối thủ lớn như CP và Con Cò đã tạo ra nhiều thách thức cho công ty trong việc mở rộng kênh phân phối.

II. Vấn đề và thách thức trong quản trị kênh phân phối

Mặc dù công ty Phương Đông đã có những bước tiến trong việc quản trị kênh phân phối, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Các thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn, chi phí cao trong việc duy trì kênh phân phối và sự thay đổi trong nhu cầu của thị trường.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ lớn

Công ty Phương Đông đang phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các công ty lớn như CP và DABACO. Những công ty này có hệ thống kênh phân phối rộng lớn và mạnh mẽ, gây khó khăn cho việc chiếm lĩnh thị trường của Phương Đông.

2.2. Chi phí duy trì kênh phân phối

Chi phí duy trì kênh phân phối cao là một trong những thách thức lớn mà công ty phải đối mặt. Việc tối ưu hóa chi phí này là cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh.

III. Phương pháp cải thiện quản trị kênh phân phối hiệu quả

Để cải thiện quản trị kênh phân phối, công ty Phương Đông cần áp dụng một số phương pháp như tối ưu hóa quy trình phân phối, tăng cường mối quan hệ với các đại lý và sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý kênh phân phối.

3.1. Tối ưu hóa quy trình phân phối

Tối ưu hóa quy trình phân phối giúp giảm thiểu thời gian và chi phí vận chuyển. Công ty cần xem xét lại các bước trong quy trình phân phối để tìm ra những điểm có thể cải thiện.

3.2. Tăng cường mối quan hệ với đại lý

Xây dựng mối quan hệ tốt với các đại lý phân phối là rất quan trọng. Công ty nên tổ chức các buổi hội thảo, đào tạo để nâng cao kiến thức và kỹ năng cho đại lý, từ đó tạo ra sự gắn kết và tăng cường hiệu quả phân phối.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các phương pháp cải thiện quản trị kênh phân phối đã mang lại những kết quả tích cực cho công ty Phương Đông. Doanh thu và lợi nhuận của công ty đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, cho thấy sự hiệu quả của các chiến lược đã được triển khai.

4.1. Kết quả từ việc tối ưu hóa quy trình phân phối

Sau khi tối ưu hóa quy trình phân phối, công ty đã giảm được chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng. Điều này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.2. Tác động của việc tăng cường mối quan hệ với đại lý

Việc tăng cường mối quan hệ với đại lý đã giúp công ty mở rộng mạng lưới phân phối. Sự hợp tác chặt chẽ với đại lý đã tạo ra nhiều cơ hội mới cho việc tiêu thụ sản phẩm.

V. Kết luận và tương lai của quản trị kênh phân phối

Quản trị kênh phân phối thức ăn gia súc tại công ty Phương Đông đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao vị thế cạnh tranh, công ty cần tiếp tục cải thiện và đổi mới các chiến lược phân phối của mình.

5.1. Tương lai của quản trị kênh phân phối tại Phương Đông

Trong tương lai, công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và phát triển các kênh phân phối mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng một chiến lược phát triển bền vững trong quản trị kênh phân phối, đảm bảo không chỉ lợi nhuận mà còn bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Hoàn thiện quản trị kênh phân phối thức ăn gia súc tại công ty tnhh xuất nhập khẩu phương đông

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Trong cơ chế thị trường hiện nay, vấn đề tiêu thụ luôn là vấn để sống còn đối với bất cứ một doanh nghiệp nào. Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển nếu như sản phẩm của họ tiêu thụ được trên thị trường. Một doanh nghiệp muốn tiêu thụ tốt sản phẩm của mình nhất thiết họ phải có một hệ thống kênh phân phối được xây dựng và quản trị có hiệu quả. Sau khi xem xét tình hình xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối thức ăn gia súc công ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Đông, tôi nhận thấy rằng để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của công ty, công ty cần hoàn thiện hơn nữa trong khâu xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối của mình.

Từ thực tiễn kết hợp với những kiến thức được học tại trường đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội tôi đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện quản trị kênh phân phối thức ăn gia súc tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Đông”để làm báo cáo chuyên đề tốt nghiệp. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo hướng dẫn PGS-TS Trần Minh Đạo và ban lãnh đạo công ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Đông đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành bài viết này. Kết cấu của chuyên đề bao gồm các nội dung sau: Phần 1: Khái quát về tình hình chăn nuôi và thị trường thức ăn gia súc. Phần 2: Thực trạng và xây dựng và quản trị kênh phân phối.

Phần 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Đông. Trường ĐH kinh tế Quốc dân 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp Trần Khải Châu PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN GIA SÚC VIỆT NAM Trường ĐH kinh tế Quốc dân 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp Trần Khải Châu 1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHĂN NUÔI VIỆT NAM 1.1 Xu hướng phát triển chăn nuôi Trong những năm gân đây, ngành chăn nuôi Việt Nam đã phát triển đáng kể. Kể từ năm 1990 đến nay ngành chăn nuôi có hướng phát triển tương đối ổn định với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt đến 5,27% năm.

Chăn nuôi gia cầm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất 15 năm qua. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm tăng rõ rệt, tư 3,5% năm trong các giai đoạn 1990- 1995 lên đến 6,7% năm trong giai đoạn 1996-2000 và trong các năm còn lại đă tăng lên tới 9,1% năm. Chăn nuôi lấy thịt là hình thức phổ biến nhất ở nước ta. Tổng sản lượng thịt hiện nay đạt 2 triệu tấn các loại, trong đó thịt lợn chiếm tới 76%.

Hơn 90% thịt lợn và trên 60% thịt gia cầm sản xuất ở các nông hộ được tiêu thụ trên thị trường nội địa. Tuy có tốc độ tăng trưởng cao, song cơ cấu tỷ trọng thịt không thay đổi nhiều trong những năm gần đây, dù tỷ trọng thịt lợn có tăng từ 73,5% năm 1990 lên 77% năm 2004, trọng lượng thịt gia cầm tăng lên gần 16% trong tổng sản lương thịt so với 15% vào năm 1995. Bên cạnh tình hình chăn nuôi lấy thịt, chăn nuôi bồ sữa cũng phát triển mạnh trong những năm gần đây và không chỉ cung cấp sưa tươi cho tiêu thụ mà còn cung cấp cho các nhà máy chế biến sữa. Số lượng bồ sữa tăng từ 11.000 con năm 1990 lên gần 80.000 con năm 2004, trong đó, bò cái sinh sản có khoảng 50.000 con, bò sữa xấp xỉ 40.

Tuy nhiên, ngành chăn nuôi Việt Nam vẫn tồn tại một số vấn đề. Trường ĐH kinh tế Quốc dân 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp Trần Khải Châu Thứ nhất, quy mô trang trại quá nhỏ. Xu hướng phát triển các trang trại lợn công nghiệp quy mô lớn là lực lượng xuất khẩu chính. Số lượng các trang trại này tăng mạnh từ năm 1996 đến năy.

Năm 2003 cả nước có khoảng 2.000 trang trại chăn nuôi. Mặc dù vậy, tỉ lệ trang trại chăn nuôi còn nhỏ, chỉ chiếm 2,9% trong tổng số trang trại các loại của cả nước và phần lớn trang trại tập trung ở vùng Đông Nam Bộ. Tỉ lệ nông dân nuôi trên 11 con lợn chiếm chưa đến 2%. Phần lớn nông dân chỉ nuôi dưới 3 con lợn.

Thứ hai, năng suất nuôi lấy thịt của Việt Nam còn tương đối thấp và tăng chậm trong vòng 10 trở lại đây. Tốc độ tăng trưởng bình quân của sản lượng thịt tính trên đầu con chỉ đạt 7,7%/năm. Đây là tỷ lệ áp dụng giống cải tiến thấp và chăn nuôi tận dụng (sử dụng thức ăn thừa, thức ăn xanh, nguyên liệu thô). Bên cạnh đó, chất lượng thịt cua Việt Nam còn thấp, biểu hiện ở tỉ lệ mỡ cao, bệnh dịch thường xuyên xảy ra nhất là đại dịch cúm gia cầm gần đây.Hiệu quả của sản xuất chăn nuôi Nhìn chung, người chăn nuôi lợn Việt Nam có lợi nhuận thấp.

Với hình thức chăn nuôi quy mô nhỏ, tận dụng, chi phí sản xuất cao, nông dân không thể có thu phập cao. Trong hai năm 2003-2004, chi phí sản xuất 1kg thịt lợn hơi vào khoảng 9. với giá trung bình trên 11.000dồng/kg, người chăn nuôi lợn chỉ lãi từ 700-1. Trong chi phí chăn nuôi lợn, chi phí dành cho thức ăn chiếm từ 65%-70%.

Tuy nhiên giá thức ăn của Việt Nam quá Trường ĐH kinh tế Quốc dân 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp Trần Khải Châu cao với giá thế giới. Chưa nói đến chất lượng, chi phí chăn nuôi cao đã làm giảm khả năng cạnh tranh của thịt lợn Việt Nam. Giống như chăn nuôi lợn, người chăn nuôi gà cũng gặp nhiều trở ngại, đặc biệt trong hai năm trở lại đây khi dịch cúm gia cầm bùng phát. Cúm gà đã gây thiệt hại lớn cho nuôi gia cầm.

Ngay cả khi không có dịch và giá cả hợp lý, người chăn nuôi gà cũng chỉ có lãi rất ít. Chi phí sản xuất cho một kg gà hơi khoảng 11. Với mức giá bán 15.000đồng/kg thịt hơi, người dân sản xuất có lãi trung bình trên 3.000 đồng/kg, tương đương với 6. Tuy nhiên, nếu dịch bệnh xảy ra, người nuôi gà có thể bị lỗ nặng.

Chính vì vậy, bên cạnh chi phí thức ăn, người chăn nuôi phải quan tâm nhiều hơn vấn đề vệ sinh thú y, chuồng trại.Chi phí thú y và chi phí khác cũng là gánh nặng lớn đối với người dân. NGÀNH SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI 1. Thị trường ngành công nghiệp chế biến thức ăn gia súc và khách hàng Ngành chế biến thức ăn gia súc ở Việt Nam phát triển nhanh và mạnh từ đầu thập kỷ 90 đặc biệt từ năm 1994 đến nay. Do tác động tích cực của chính sách đổi mới, khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước nên các nhà kinh doanh đã phát triển mạnh vào ngành công nghiệp này.

Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp đã tăng đáng kể trong thập kỷ qua. Nếu năm 1992, tổng sản lượng thức ăn chăn nuôi mới đạt 65.000 tấn đến năm 2000 đạt 2.000 tấn và 2004 đạt 3.000 tấn đạt mức độ tăng trưởng bình quân 33,9% năm. Tỷ lệ thức ăn chăn nuôi công nghiệp với tổng nhu cầu về lượng thức ăn tinh cho vật nuôi cũng tăng đáng kể, nếu năm Trường ĐH kinh tế Quốc dân 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp Trần Khải Châu 1992 tỷ lệ này mới chỉ đạt 1.2% thì đến năm 1995 con số đã là 13% và năm 2003 vươn lên trên 30%. Nhu cầu về thức ăn công nghiệp cho gia súc, gia cầm tăng bình quân 10-15% mỗi năm và năm 2003 đang ở mức xấp xỉ trên 8 triệu tấn.

Trong khi sản lương thức ăn hiện mới chỉ đạt trên 3 triệu tấn/năm do vậy mới đáp ứng được khoảng 32-35% nhu cầu. Như vậy, tiềm năng phát triển ngành thức ăn công nghiệp là rất lớn. Chính vì vậy, những năm qua ngành thức ăn công nghiệp chế biến thức ăn gia súc phát triển mạnh cả về số lượng và máy cũng như chủng loại thức ăn gia súc, gia cầm. Cơ cấu, nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cũng rất đa dạng về công suất thiết kế, nhỏ nhất là 120 tấn/năm và lớn nhất 540.

Gần 2/3 máy có công suất dưới 10.000 tấn/năm nhưng chỉ sản xuấy được 8,1% tổng số lượng thức ăn. có 12 nhà máy (8,7%) có công suất trên 100.000 tăn/năm nhưng sản xuất tới 58,6% tổng số công suất của toàn quốc. Những nhà máy này tuy có số lượng không nhiều nhưng lại chiến ưu thế về vốn đầu tư mở rộng sản xuất, công nghệ tiên tiến và tính chuyên nghiệp trong kinh doanh cao nên đã làm tăng tỷ trọng sản lượng. Chỉ có số ít các nhà máy lớn chiếm tỷ trọng lớn lượng thức ăn gia súc nên không tránh khỏi hiện tượng độc quyền và điều này đã ảnh hưởng tới giá của thức ăn chăn nuôi.

Hình 1: Cơ cấu ác nhà máy thức ăn theo hình thức sở hữu Trường ĐH kinh tế Quốc dân 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp Trần Khải Châu 100% 5.6 20% 10% 0% 1999 2003 Tư nhân / TNHH Nhà nước Liên doanh / nước ngoài Công ty cổ phần Nguồn: Cục khuyến nụng Hình thức sở hữu phổ biến hiện nay là tư nhân/ công ty TNHH (53,6%), sau đó là sở hữu nhà nước (23,2%) và công ty nước ngoài/liên doanh (16,7%), thấp nhất là hình thức cổ phần (6,5%). Nếu so sánh với kết quả điều tra năm 1999 thì không biến động nhiều đối với hình thức sở hữu nướ ngoài mà có sự giảm tỷ lệ sở hữu tư nhân xuống còn 53,6%, gia tăng ở hình thức sở hữu liên doanh và nước ngoài và nhà nước. Mặc dù số lượng nhà máy nước ngoài có tỷ trọng không lớn trong tổng số nhà máy nhưng lại chiếm tới 61,9% tổng sản lượng thức ăn công nghiệp (3. Ngược lại, khối tư nhân có tỷ trọng nhà máy lớn nhất nhưng cũng chỉ chiếm 21,3% tổng sản lượng (1054,5ngàn tấn/năm), số còn lại là do khối nhà nước và cổ phần (16,8% sản lượng tương ứng với 830,5 ngàn tấn/năm).

Điều này càng chứng tỏ năng lực, khả năng cạnh tranh yếu của các doanh nghiệp trong nước so với các Trường ĐH kinh tế Quốc dân 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp Trần Khải Châu doanh nghiệp nước ngoài với các sản phẩm thức ăn nổi tiếng như CP, Con Cò, AF, Cargill… Ngành công nghiệp thức ăn chan nuôi bị chi phối mạnh bởi một số công ty liên doanh và nước ngoài. Các công ty trong nước có năng lực cạnh tranh yếu hơn nhiều so với các công ty liên doanh và nước ngoài khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ