Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty CP Xây dựng và Thương mại Việt Tín" do sinh viên Phạm Thị Thu Phương (lớp K52A Kinh doanh thương mại, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Thị Thanh Nga vào tháng 01 năm 2022. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Kinh doanh thương mại, tập trung vào loại hình nghiên cứu thực tiễn quản trị tại doanh nghiệp thương mại kết hợp sản xuất vật liệu xây dựng.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự tham gia của Việt Nam vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh thương trường khốc liệt. Tại thị trường tỉnh Nghệ An, nhu cầu xây dựng nhà ở, hạ tầng giao thông, cầu đường phát triển kéo theo dung lượng tiêu thụ vật liệu xây dựng tăng mạnh. Tuy nhiên, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp buôn bán vật liệu trên địa bàn (như Công ty CP Vật liệu xây dựng Đa Phúc, Công ty CP Vật liệu và Xây dựng ICEM...) ngày càng gay gắt trên các phương diện giá bán, chất lượng, phân phối và xúc tiến thương mại. Bên cạnh đó, bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát từ cuối năm 2019 đã tác động trực tiếp đến chuỗi lưu thông hàng hóa, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và mở cửa thị trường.

Hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại giữ vai trò là tấm đệm an toàn giữa các khâu dự trữ, sản xuất và tiêu thụ, thường chiếm tỷ trọng lớn (từ 40% đến 50%) trong tổng tài sản lưu động. Quản trị hàng tồn kho hiệu quả giúp đơn vị tiết giảm chi phí lưu kho, mặt bằng, nhân công bảo vệ và ngăn ngừa rủi ro đứt gãy nguồn cung. Ngược lại, quản lý yếu kém làm tăng chi phí vốn ứ đọng và bào mòn lợi nhuận. Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Tín, qua thời gian thực tập 3 tháng, tác giả nhận thấy hoạt động quản trị tồn kho vẫn chưa được quan tâm đúng mức, xuất hiện nhiều bất cập trong cân đối dòng hàng và chi phí dự trữ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Tín giai đoạn 2018 – 2020, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho của đơn vị trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Tín giai đoạn 2018 – 2020.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Tín trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Tín tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tiến hành tại trụ sở và hệ thống kho bãi của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Tín (thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên quan điểm kinh tế chính trị của Karl Marx về dự trữ hàng hóa ("Tồn kho hay dự trữ hàng hóa là một sự cố định và độc lập hóa hình thái của sản phẩm"), Chuẩn mực Kế toán số 02 (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) và Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội.

Về mặt phân loại, hàng tồn kho được xem xét dưới nhiều tiêu thức: theo hình thái cấu thành (nguyên vật liệu/bộ phận cấu thành, sản phẩm dở dang), theo mục đích sử dụng (sử dụng cho sản xuất kinh doanh, chưa cần sử dụng, không cần sử dụng), theo địa điểm lưu kho (trong doanh nghiệp, ngoài doanh nghiệp) và theo nguồn gốc hình thành (mua từ bên ngoài, mua nội bộ, tự sản xuất/gia công, nhập từ nguồn khác). Công tác quản trị gắn liền với 3 khoản mục chi phí chủ yếu: chi phí đặt hàng (phụ thuộc vào tần suất đặt đơn), chi phí lưu kho (chi phí bảo quản, hao hụt, bảo hiểm, nhân công kho) và chi phí mua hàng. Nội dung quản trị bao quát quản lý chất lượng, quản lý số lượng và quy trình 5 bước trong quản lý giao hàng (lập kế hoạch bán hàng, tìm kiếm khách hàng, định giá sản phẩm, giao hàng đúng hạn, theo dõi và khắc phục rủi ro).

Tác giả thiết lập hệ thống các chỉ tiêu định lượng và định tính nhằm đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho, bao gồm:

  • Hệ số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Giá trị hàng tồn kho.
  • Thời gian luân chuyển hàng tồn kho = 365 / Số vòng quay hàng tồn kho.
  • Khả năng sinh lời của hàng tồn kho = Lợi nhuận sau thuế / Hàng tồn kho.
  • Tỷ lệ các đơn hàng khả thi = 100 - (Số đơn hàng không hoàn thành / Tổng số các đơn hàng) x 100%.
  • Tỷ trọng giá trị hàng tồn kho trong tài sản lưu động = (Giá trị hàng tồn kho / Tổng giá trị TSLĐ) x 100%.
  • Mức độ chính xác các báo cáo tồn kho = 100 - (Số báo cáo không chính xác / Tổng số báo cáo trong năm) x 100%.

Bên cạnh lý thuyết, tác giả tổng thuật cơ sở thực tiễn thông qua việc đúc kết kinh nghiệm quản lý hàng tồn kho từ 2 doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường:

  • Công ty Cổ phần Xây dựng Thành An Phát: Kinh nghiệm phân loại hàng hóa theo nhóm; theo dõi chặt chẽ tại từng khâu thu mua, bảo quản dự trữ và sử dụng; thiết lập định mức dự trữ tối thiểu - tối đa có hệ thống cảnh báo kịp thời.
  • Công ty Xây dựng Phạm Ngọc Anh: Kinh nghiệm duy trì kiểm tra kho định kỳ đối chiếu thực tế với sổ sách và giải pháp ứng dụng công nghệ mã vạch gắn liền với quy hoạch sơ đồ vị trí (layout) kho hàng.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu của đề tài:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất - nhập - tồn, dữ liệu nhân sự của Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự thuộc Công ty Việt Tín; kết hợp tài liệu học thuật từ Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và internet.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp định tính gồm quan sát thực nghiệm quy trình xuất nhập, kiểm kê tại kho và phỏng vấn trực tiếp 2 nhân sự chuyên môn phụ trách kho của công ty:
    • Anh Phan Quốc Anh (Trưởng nhóm nhập kho): Cung cấp dữ kiện về khối lượng hàng về hàng ngày dao động từ 1 xe 30m³ đến 3-4 xe/ngày, áp lực cân đo, bóc tách hồ sơ ghi chép và tình trạng phải tăng ca vào những ngày cao điểm.
    • Chị Nguyễn Thị Hồng (Kế toán kho): Cung cấp thông tin về quy trình xử lý khi phát sinh thiếu hụt hoặc hư hỏng hàng hóa (chụp hình, báo cáo bên gửi hàng và lãnh đạo), cũng như yêu cầu tỉ mỉ trong lập hóa đơn, chứng từ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, lập bảng so sánh đối ứng qua các năm 2018, 2019, 2020 để phân tích biến động quy mô, cơ cấu nhân sự, tài chính và các chỉ tiêu kho bãi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Việt Tín

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kho hàng và quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của hàng tồn kho với tư cách là một bộ phận tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản thấp nhất nhưng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn lưu động. Nội dung chương phân tích chi tiết 8 nhân tố chi phối quy mô tồn kho: quan điểm chấp nhận rủi ro của ban lãnh đạo, mục tiêu kinh doanh, tình hình tiếp cận vốn, sự biến động của giá cả, khả năng mở rộng thị trường, năng lực cung ứng của đối tác, điều kiện cơ sở hạ tầng kho bãi, cùng đặc điểm lý - hóa của hàng hóa thương phẩm. Đồng thời, chương trình bày chi tiết các công thức tính toán chỉ tiêu tài chính (vòng quay, thời gian luân chuyển, khả năng sinh lời) và chỉ tiêu vận hành (độ chính xác báo cáo, tỷ lệ hoàn thành đơn hàng), kết hợp phân tích bài học quản trị kho thực tế từ Công ty Cổ phần Xây dựng Thành An Phát và Công ty Xây dựng Phạm Ngọc Anh làm khung đối chiếu cho nghiên cứu thực trạng.

Chương 2: Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Việt Tín

Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Tín (VITICOM, thành lập ngày 05/03/2009, mã số thuế 2901038073, trụ sở tại phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Trung Thành). Doanh nghiệp có vốn điều lệ 2.000 triệu đồng và vốn cố định 1.000 triệu đồng. Bộ máy tổ chức quản lý được vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, 4 phòng chức năng (Kinh doanh, Nhân sự, Kỹ thuật, Kế toán) và Bộ phận Kho vận.

Về nguồn nhân lực, quy mô lao động của công ty có xu hướng tăng liên tục qua các năm, từ 120 người năm 2018 lên 135 người năm 2019 và đạt 164 người vào năm 2020 (trong đó có 113 lao động nam và 51 lao động nữ; 24 người thuộc khối văn phòng quản lý và 140 người là nhân viên phân xưởng). Cơ cấu nhân sự phản ánh đặc thù của doanh nghiệp sản xuất - xây dựng với tỷ trọng lao động phổ thông chiếm ưu thế tuyệt đối (85,36% vào năm 2020) và lực lượng lao động trẻ dưới 28 tuổi chiếm 63,41%.

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2018 (Số lượng / Tỷ lệ) Năm 2019 (Số lượng / Tỷ lệ) Năm 2020 (Số lượng / Tỷ lệ)
Trình độ: Đại học 11 người (9,17%) 13 người (9,63%) 16 người (9,76%)
Trình độ: Cao đẳng 14 người (11,67%) 12 người (8,89%) 8 người (4,88%)
Trình độ: Lao động phổ thông 95 người (79,16%) 110 người (81,48%) 140 người (85,36%)
Độ tuổi: Dưới 28 tuổi 75 người (62,50%) 90 người (66,67%) 104 người (63,41%)
Độ tuổi: Trên 28 tuổi 45 người (37,50%) 45 người (33,33%) 60 người (36,59%)
Tổng số lao động 120 người (100%) 135 người (100%) 164 người (100%)

Về kết quả kinh doanh 2018 – 2020, doanh thu và lợi nhuận công ty tăng trưởng qua các năm, tuy nhiên tốc độ gia tăng chi phí cũng diễn biến nhanh:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2018 Năm 2019 Tăng giảm 2019/2018 Năm 2020 Tăng giảm 2020/2019
Tổng doanh thu 16.385,80 (Tăng 6,60%) +460,90 triệu > 18.000,00 +940,68 triệu (+12,63%)
Tổng chi phí 2.720,06 3.007,01 +286,95 triệu (+11,79%) 3.227,56 +607,50 triệu (+18,65%)
Lợi nhuận trước thuế 14.158,24 14.332,18 +173,94 triệu (+3,82%) 14.765,36 +433,18 triệu (+9,17%)

Về công tác quản trị hàng tồn kho, công ty phân chia sản phẩm thành 5 nhóm mặt hàng chính:

  1. Vật liệu xây dựng: Gạch, ngói, đá ốp, vật liệu bê tông...
  2. Thiết bị nội thất: Bàn, ghế, cửa kính, cửa nhôm...
  3. Thiết bị vệ sinh: Thiết bị bồn cầu, bồn tắm...
  4. Thiết bị điện nước: Bóng điện, dây điện, ổ cắm, ống nước...
  5. Hàng gia dụng: Quạt, nồi cơm điện, bếp từ, bếp điện...

Đặc thù hàng tồn kho tại công ty là các sản phẩm có độ bền vật lý tương đối tốt, ít biến đổi hình thái nên việc kiểm định chất lượng khá thuận tiện. Tuy nhiên, hàng gạch ngói dễ nứt vỡ, trầy xước, ố màu, rêu mốc khi bảo quản ẩm thấp. Đồng thời, công ty đối mặt với sự hao mòn vô hình đối với dòng thiết bị công nghệ (như cửa thông minh) do tốc độ thay đổi công nghệ nhanh.

Điểm hạn chế cốt lõi được tác giả chỉ ra là công ty chưa áp dụng bất kỳ mô hình kinh tế nào để xác định lượng đặt hàng tối ưu hay điểm đặt hàng lại. Quyết định đặt hàng hoàn toàn dựa trên kinh nghiệm chủ quan của nhà quản trị kết hợp với thông tin nội bộ (tồn kho thực tế, mục tiêu bán hàng) và thông tin bên ngoài (biến động thị trường, chính sách nhà cung cấp). Nguyên nhân khiến hàng tồn kho gia tăng được tổng hợp gồm:

  • Nguyên nhân bên trong: Công tác nghiên cứu thị trường và dự báo nhu cầu chưa chuẩn xác; chính sách sản xuất quy mô lớn vượt khả năng tiêu thụ tức thời; nhân viên kế toán còn thiếu sót nghiệp vụ (chậm xuất hóa đơn bán hàng, chưa nắm vững nguyên tắc kế toán thuế, chưa biết lập hồ sơ xử lý giảm tồn kho cho hàng hóa hao hụt, hết hạn sử dụng).
  • Nguyên nhân bên ngoài: Tác động của dịch Covid-19 làm chậm tiến độ xuất hàng; áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ trên địa bàn; sự thay đổi nhanh chóng trong thị hiếu khách hàng về mẫu mã vật liệu.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Việt Tín

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, Chương 3 xác lập định hướng phát triển tổng thể gắn liền với công tác kho bãi và đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Cải thiện tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và nâng cao khả năng sinh lợi của hàng tồn kho.
  2. Tiết giảm chi phí giá vốn hàng bán thông qua đàm phán mua hàng và tối ưu bảo quản.
  3. Hoàn thiện tổ chức kế toán hàng tồn kho, chuẩn hóa quy trình lập hóa đơn, hạch toán đúng nguyên tắc và lập hồ sơ xử lý hàng hư hại định kỳ.
  4. Ứng dụng mô hình khoa học để tính toán lượng đặt hàng tối ưu và thời điểm đặt hàng, chấm dứt việc đặt hàng dựa thuần túy vào cảm tính của nhà quản lý.
  5. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động quản lý và nhân viên trực tiếp làm việc tại kho.
  6. Hoàn thiện công tác phân loại hàng hóa tồn kho theo nhóm chuyên biệt để tối ưu hóa diện tích và thao tác xếp dỡ.
  7. Xây dựng chính sách đãi ngộ, cải thiện điều kiện làm việc nhằm tạo động lực cho nhân viên kho vận.
  8. Đầu tư nâng cấp hệ thống máy móc, trang thiết bị công nghệ phục vụ kiểm soát và lưu trữ trong kho bãi.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả số liệu, đề tài đã phản ánh chân thực các thông số tài chính và vận hành của Công ty Việt Tín giai đoạn 2018 – 2020:

  • Doanh thu đạt mức tăng trưởng từ 16.385,80 triệu đồng năm 2018 lên trên 18.000 triệu đồng năm 2020.
  • Chi phí hoạt động tăng từ 2.720,06 triệu đồng (2018) lên 3.227,56 triệu đồng (2020).
  • Quy mô lực lượng lao động mở rộng từ 120 người lên 164 người, trong đó khối kho vận duy trì 8 nhân sự chuyên trách quản lý 5 nhóm mặt hàng vật liệu và thiết bị.
  • Phản ánh thực trạng công tác xuất nhập kho với biến động lưu lượng hàng ngày (từ 30m³ đến nhiều xe hàng tải trọng lớn cùng lúc), ghi nhận các lỗi thực tế về thiếu hụt và nứt vỡ sản phẩm.

Về mặt giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp 3 cấp:

  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề nghị hoàn thiện khung chính sách pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận các nguồn lực sản xuất kinh doanh và bình ổn thị trường vật liệu xây dựng.
  • Đối với UBND thành phố Vinh: Hỗ trợ tạo điều kiện mặt bằng quy hoạch kho bãi, tạo thuận lợi về thủ tục hành chính và hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn.
  • Đối với Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Tín: Triển khai 8 nhóm giải pháp cụ thể ở Chương 3, trọng tâm là số hóa quy trình quản lý tồn kho, thay thế cơ chế đặt hàng theo kinh nghiệm bằng mô hình định lượng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán - thủ kho.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã phân tích cụ thể bài toán quản trị tồn kho tại một doanh nghiệp địa phương có mô hình kết hợp giữa thương mại và gia công vật liệu xây dựng; nhận diện được hiện tượng hao mòn kép (vừa chịu rủi ro hao mòn vật chất như nứt vỡ, rêu mốc của gạch ngói, vừa chịu rủi ro hao mòn vô hình về công nghệ đối với các thiết bị thông minh). Đề tài chỉ ra điểm nghẽn then chốt trong điều hành là việc phụ thuộc hoàn toàn vào cảm tính cá nhân của nhà quản trị khi ra quyết định đặt hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và dữ liệu:

  • Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020). Một số chỉ tiêu tài chính chi tiết trong văn bản còn khuyết thiếu (như số liệu lợi nhuận sau thuế của năm 2020 và các chỉ số thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh chưa được trình bày đầy đủ bảng biểu chi tiết trong bản thảo).
  • Về phương pháp thu thập sơ cấp: Mẫu phỏng vấn chuyên gia định tính chỉ dừng lại ở quy mô 2 nhân sự nội bộ (Trưởng nhóm nhập kho và Kế toán kho), chưa tiến hành khảo sát mở rộng đối với các nhà cung cấp bên ngoài hoặc khách hàng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Về tính ứng dụng thực nghiệm: Đề tài mới dừng ở mức kiến nghị tính toán lượng đặt hàng tối ưu mà chưa kịp đưa vào áp dụng thử nghiệm mô hình định lượng cụ thể (như mô hình EOQ hay ROP) để đo lường hiệu quả cắt giảm chi phí thực tế tại doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng giai đoạn khảo sát số liệu sau năm 2020 để đánh giá toàn diện chu kỳ phục hồi của doanh nghiệp sau tác động của đại dịch Covid-19.
  • Nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm mô hình đặt hàng kinh tế (EOQ) kết hợp thiết lập mức dự trữ an toàn cho từng nhóm hàng hóa chủ lực tại Công ty Việt Tín.
  • Khảo sát mở rộng mối quan hệ liên kết chuỗi cung ứng giữa công ty với mạng lưới nhà cung ứng vật liệu trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại và Logistics đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về công tác quản trị hàng tồn kho tại các doanh nghiệp phân phối, thương mại vật tư kỹ thuật và vật liệu xây dựng.
  • Cán bộ quản lý kho vận, kế toán vật tư tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây lắp: Tham khảo kinh nghiệm phân nhóm danh mục hàng hóa, nhận diện các rủi ro hao mòn hữu hình - vô hình và xây dựng quy trình kiểm soát chứng từ nhập - xuất - kiểm kê.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hàng tồn kho (Chương 1) và phần phân tích các nguyên nhân gây gia tăng hàng tồn kho từ cả góc độ quản trị nội bộ lẫn áp lực cạnh tranh thị trường tại địa phương (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Tín hiện đang áp dụng mô hình nào để xác định số lượng và thời điểm đặt hàng? Trả lời: Theo kết quả nghiên cứu tại Chương 2, công ty chưa áp dụng bất kỳ mô hình kinh tế nào để quản lý kho cũng như tính toán lượng đặt hàng. Việc xác định thời điểm và số lượng đặt mua phụ thuộc hoàn toàn vào 3 nhóm yếu tố: thông tin nội bộ doanh nghiệp, thông tin thị trường bên ngoài và kinh nghiệm chủ quan của nhà quản trị.

  2. Tác giả đã xác định những nhóm nguyên nhân nội bộ nào dẫn đến tình trạng hàng tồn kho gia tăng tại Công ty Việt Tín? Trả lời: Các nguyên nhân bên trong gồm 3 yếu tố: công tác nghiên cứu thị trường và nhu cầu khách hàng chưa tốt; chính sách sản xuất số lượng lớn vượt quá khả năng tiêu thụ kịp thời; sai sót nghiệp vụ của nhân viên kế toán (không lập hóa đơn kịp thời khi bán hàng, hiểu nhầm quy định xuất hóa đơn, chưa nắm rõ cách ghi nhận doanh thu tính thuế và chưa biết lập hồ sơ giảm tồn kho cho hàng hao hụt, hết hạn sử dụng).

  3. Hàng tồn kho của Công ty Việt Tín được phân loại thành những nhóm mặt hàng nào? Trả lời: Công ty phân chia hàng tồn kho thành 5 nhóm: (1) Vật liệu xây dựng (gạch, ngói, đá ốp, vật liệu bê tông...); (2) Thiết bị nội thất (bàn, ghế, cửa kính, cửa nhôm...); (3) Thiết bị vệ sinh (bồn cầu, bồn tắm...); (4) Thiết bị điện nước (bóng điện, dây điện, ổ cắm, ống nước...); (5) Hàng gia dụng (quạt, nồi cơm điện, bếp từ, bếp điện...).

  4. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty Việt Tín năm 2020 có đặc điểm gì nổi bật? Trả lời: Năm 2020, công ty có 164 lao động (113 nam, 51 nữ). Trong đó, khối văn phòng và quản trị có 24 người, phân xưởng sản xuất có 140 người. Về cơ cấu học vấn, lao động phổ thông chiếm đa số với 85,36% (140 người), trình độ đại học chiếm 9,76% (16 người), cao đẳng chiếm 4,88% (8 người). Về độ tuổi, lực lượng trẻ dưới 28 tuổi chiếm ưu thế với 63,41% (104 người).

  5. Hoạt động thu thập dữ liệu sơ cấp của tác giả được thực hiện thông qua những đối tượng phỏng vấn nào? Trả lời: Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 2 nhân sự trực tiếp điều hành tại công ty gồm: Anh Phan Quốc Anh (Trưởng nhóm nhập kho) về khối lượng nhập hàng hàng ngày và quy trình kiểm đếm, ghi chép; và Chị Nguyễn Thị Hồng (Kế toán kho) về công tác lập chứng từ, hóa đơn và quy trình xử lý khi phát sinh hàng hóa thiếu hụt hoặc hư hỏng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Thu Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho và phản ánh sát thực bức tranh vận hành kho bãi tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Tín giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế cốt lõi của doanh nghiệp là cơ chế đặt hàng mang tính trực giác, thiếu mô hình định lượng và nghiệp vụ kế toán kho còn nhiều sai sót thủ tục. Hệ thống 8 giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ từ chuẩn hóa quy trình, đào tạo nhân sự đến ứng dụng công nghệ, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản trị chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng tại doanh nghiệp.