Chương 1: Lý luận chung về hàng tồn kho Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý NVL của công ty Vinh Cường. Chương 3: Giải pháp – Kiến nghị. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO 1.1 Tổng quan về hàng tồn kho 1.1 Khái niệm và đặc điểm 1.1 Khái niệm Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (gọi chung là vật tư) để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Theo chuẩn mực kế toán số 2 - Hàng tồn kho bao gồm: - Hàng hóa mua về để bán (hàng mua để nhập kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng gửi đi gia công)… - Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán: sản phẩm dở dang (sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm).
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường… - Chi phí dịch vụ dở dang… 1.2 Đặc điểm - Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau. Xác định đúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tính toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hoá thành những tài sản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm,. - Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau. Do vậy, hàng tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý. Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn.
- Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việc khó khăn, phức tạp. Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và xác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí quý,.2 Chức năng và vai trò 1.1 Chức năng - Chức năng liên kết: Được thực hiện qua liên kết giữa quá trình sản xuất và cung ứng. Khi cung và cầu của một loại hàng tồn kho nào đó không đều đặn giữa các thời kỳ thì việc duy trì thường xuyên lượng hàng tồn kho nhằm tích lũy đủ lượng hàng vào thời kỳ cao điểm là vô cùng cần thiết. Thực hiện tốt chức năng này sẽ đảm bảo được việc sản xuất liên tục, tránh sự thiếu hụt gây lãng phí trong sản xuất.
- Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát: Nếu DN biết trước được tình hình tăng giá NVL hay hàng hóa, họ sẽ dự trữ tồn kho để tiết kiệm chi phí. Khi đó, tồn kho sẽ là một hoạt động đầu tư tốt. - Chức năng khấu trừ theo số lượng: Việc mua hàng với số lượng lớn có thể dẫn đến việc giảm phí tổn sản xuất do nhà cung cấp sẽ chiết khấu cho đơn hàng với số lượng lớn. Tuy nhiên, điều này sẽ dẫn đến chi phí tồn trữ cao.
Vì vậy cần phải xác định được lượng đặt hàng tối ưu để hưởng được giá khấu trừ mà chi phí tồn trữ không đáng kể. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Vai trò - Đảm bảo cho hoạt động SXKD diễn ra bình thường theo đúng kế hoạch dự kiến. - Đảm bảo cho hoạt động SXKD diễn ra liên tục khi có biến cố ngẫu nhiên ngoài dự kiến xảy ra. - Góp phần giảm chi phí, nâng cao hiệu quả KD và ổn định thị trường hàng hóa.
- Việc quy định đúng đắn mức tồn kho hàng hóa có ý nghĩa vô cùng to lớn. Vì nó cho phép bảo quản hàng hóa, giảm hao hụt mất mát, bảo đảm cho DN có đủ lượng vật tư hàng hóa để thực hiện nhiệm vụ SXKD.3 Phân loại hàng tồn kho Hàng lưu kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại, khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để quản lý tốt, tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại, sắp xếp hàng tồn kho theo tiêu thức nhất định. Thứ nhất: Phân loại theo mục đích và công dụng của hàng tồn kho.
+ Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: toàn bộ là hàng được dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như NVL, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ gồm cả giá trị sản phẩm dở dang. + Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của DN như hàng hóa thành phẩm. Thứ hai: Phân loại theo nguồn hình thành. + Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng được DN mua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức KD của DN.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 + Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng được DN mua từ các nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty… + Hàng tồn kho tự gia công: là tòan bộ hàng tồn kho được DNSX, gia công tạo thành. + Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác:…. Thứ ba: Phân loại tồn kho theo nhu cầu sử dụng. + Hàng sử dụng cho SXKD.
+ Hàng chưa cần sử dụng. Thứ tư: Phân loại theo kế hoạch dự trữ, sản xuất và tiêu thụ. + Hàng tồn trữ an toàn. + Hàng tồn trữ thực tế.
Thứ năm: Phân loại theo phẩm chất. + Hàng chất lượng tốt. + Hàng kém phẩm chất. + Hàng mất phẩm chất.
Thứ sáu: Phân loại theo địa điểm bảo quản. + Hàng bên trong doanh nghiệp. + Hàng bên ngoài doanh nghiệp. Thứ bảy: Theo chuẩn mực 02 – hàng tồn kho được phân thành: + Hàng hóa để mua bán.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 + Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán. + Sản phẩm dở dang và chi phí dich vụ chưa hoàn thành. + Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.4 Các loại chi phí tồn kho Có 3 loại chi phí cần phải tính khi thực hiện tồn kho: - Chi phí mua hàng (Cmh) Chi phí mua hàng là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá mua một đơn hàng. Chi phí mua hàng thường không ảnh hưởng đến việc lựa chọn các loại mô hình tồn kho, trừ mô hình khấu trừ theo sản lượng.
Cmh = Khối lượng hàng x Đơn giá - Chi phí đặt hàng (Cđh) Chi phí đặt hàng gồm những phí tổn trong việc tìm kiếm các nguồn hàng, các nhà cung ứng, hình thức đặt hàng, thực hiện quy trình đặt hàng, hỗ trợ cho các hoạt động văn phòng,…Khi thực hiện một đơn hàng thì phí tổn đặt hàng vẫn còn tồn tại, lúc đó phí tổn đặt hàng được hiểu là phí tổn chuẩn bị thực hiện đơn hàng - là những chi phí cho việc chuẩn bị máy móc, công nghệ để thực hiện đơn hàng. D Cđh = S Q Trong đó: Cđh: chi phí đặt hàng trong năm. D: nhu cầu vật tư trong năm. Q: số lượng hàng của một đơn hàng.
S: chi phí cho một lần đặt hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Chi phí tồn trữ (Ctt) Là những loại chi phí có liên quan đến việc tồn trữ hay hoạt động thực hiện tồn kho. Chi phí tồn trữ được thống kê theo bảng sau: Nhóm chi phí Tỷ lệ với giá trị tồn kho 1. Chi phí về nhà cửa hoặc kho hàng: Chiếm từ 3-10%.
- Tiền thuê hoặc khấu hao nhà cửa. - Chi phí hoạt động vận chuyển hàng. - Thuế nhà đất. - Bảo hiểm nhà cửa, kho hàng.
Chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện Chiếm từ 1-3,5%. - Tiền thuê hoặc khấu hao thiết bị, dụng cụ. - Chi phí vận hành thiết bị. Chi phí về nhân lực cho hoạt động Chiếm từ 3-5%.
Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng tồn Chiếm từ 6-24%. kho: - Phí tổn hàng vay mượn. - Thuế đánh vào hàng tồn kho. - Bảo hiểm cho hàng tồn kho.
Thiệt hại của hàng tồn kho do mất mát Chiếm từ 2-5%. hư hỏng, không sử dụng được.1 Các loại chi phí tồn kho. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Tùy vào từng loại mô hình DN, địa điểm phân bố, tỷ lệ lãi hiện hành mà sẽ có tỷ lệ từng loại chi phí khác nhau. Tỷ lệ phí tổn tồn trữ hàng năm thường xấp xỉ 40% giá trị hàng tồn kho.
Q Ctt = H 2 Trong đó: Ctt: chi phí tồn trữ trong năm. H : chi phí tồn trữ 1 đơn vị hàng trong 1 đơn vị thời gian.2 Các phƣơng pháp hoạch định hàng tồn kho Khi nghiên cứu quản trị hàng tồn kho, hai vấn đề cơ bản cần giải quyết, đó là: - Lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu ? - Thời điểm đặt hàng vào lúc nào là thích hợp ? 1.1 Các loại mô hình tồn kho 1.1 Mô hình lƣợng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ – Economic Order Quantity) Các giả thiết để áp dụng mô hình: - Nhu cầu biết trước và không thay đổi. - Thời gian đặt hàng biết trước và không thay đổi. - Sản lượng của một đơn hàng thực hiện trong một chuyến hàng.
- Không khấu trừ theo sản lượng. - Không xảy ra thiếu hụt về hàng tồn kho. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.