Bài Tập Quản Trị Sản Xuất Tại Trường Đại Học Kinh Tế - Kỹ Thuật Công Nghiệp

Công ty tư vấn Bureau of Labor Statistics thu thập dữ liệu lao động từ các quốc gia để so sánh số giờ lao động sử dụng làm thước đo đầu vào.

Chuyên ngành

Quản Trị Sản Xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài tập

2024

73
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

1.1. Bài 1: CÔNG ty tư vấn Bureau of Labor Statistics thu thập dữ liệu đầu vào và đầu ra từ những quốc gia khách nhau để nhằm mục đích so sánh

1.2. Bài 2: Công ty ADVANCE có một đội ngũ nhân viên gồm 4 người, mỗi người làm việc 8 giờ/ngày

1.3. Bài 3: Gibson Products là một nhà máy chuyên sản xuất van đúc bằng hợp kim đồng để sử dụng cho các giàn khoan dầu mỏ ngoài khơi

2. CHƯƠNG 2: DỰ BÁO NHU CẦU SẢN PHẨM

2.1. Bài 1: Một cửa hàng phân phối sản phẩm của hãng The Hartley-Davis muốn dự báo một cách chính xác nhu cầu đối với loại xe máy hiệu Roadhog Super

2.2. Bài 2: Trạm xăng dầu Excom Service Station muốn dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng không chì cho tháng tới

2.3. Câu 3: Một dược sĩ phải kiểm soát số lượng bán của một loại thuốc giảm đau

2.4. Câu 4: Phương trình sau tóm tắt xu hướng của sản lượng bán hàng quý của máy giặt trong dài hạn

2.5. Bài 5: Số liệu doanh số bán hàng bán ra trong vòng 3 năm qua tại một công ty kinh doanh động cơ máy nông nghiệp

2.6. Bài 6: Một doanh nghiệp kinh doanh thép xây dựng có số liệu thống kê của phòng kinh doanh về số lượng thép bán ra trong 10 tháng đầu của năm 2009

2.7. Bài 7: Doanh thu của Công ty Hoàng Hà trong các năm trước tương ứng với số lần quảng cáo trên truyền hình

2.8. Bài 8: Tình hình tiêu thụ quạt của công ty Vinawind theo các tháng trong 5 năm qua

4. CHƯƠNG 4: HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT

4.1. Bài 1: Một nhà máy định mua một chiếc xe tải 5 tấn để chở hàng nhưng còn cân nhắc giữa 2 phương án mua xe ZIL hay mua xe dầu IFA

4.2. Bài 2: Một trung tâm hội nghị cấp cao có khả năng phục vụ theo thiết kế được 1100 người tham dự

4.3. Bài 3: Một cửa hàng làm bánh pizza hiện tại lò nướng bánh của họ có thể cho ra lò 50 chiếc/giờ

4.4. Bài 4: Một loại sản phẩm hiện tại được sản xuất trong một phân xưởng bố trí theo quá trình

4.5. Bài 5: Một hãng có kế hoạch mở rộng dây chuyền sản xuất của mình phải quyết định giữa 2 phương án xây dựng nhà máy nhỏ hoặc nhà máy lớn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bài Tập Quản Trị Sản Xuất Năng Suất Lao Động

Bài tập quản trị sản xuất là một phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc phân tích năng suất lao động giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hiệu quả làm việc của nhân viên và từ đó đưa ra các quyết định hợp lý nhằm cải thiện hiệu suất. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc dự báo nhu cầu cũng trở nên cần thiết để đáp ứng kịp thời và hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Về Năng Suất Lao Động

Năng suất lao động được định nghĩa là tỷ lệ giữa sản lượng sản xuất và số giờ lao động. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả công việc của nhân viên.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Dự Báo Nhu Cầu

Dự báo nhu cầu là quá trình ước lượng số lượng sản phẩm cần thiết trong tương lai. Điều này giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn về nguồn lực và sản xuất.

II. Thách Thức Trong Phân Tích Năng Suất Lao Động

Phân tích năng suất lao động không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Các doanh nghiệp thường gặp phải nhiều thách thức như thiếu dữ liệu chính xác, khó khăn trong việc đo lường hiệu suất và sự biến động của thị trường. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích và dự báo nhu cầu.

2.1. Thiếu Dữ Liệu Chính Xác

Việc thiếu dữ liệu chính xác có thể dẫn đến những quyết định sai lầm trong quản lý sản xuất. Doanh nghiệp cần đầu tư vào hệ thống thu thập và phân tích dữ liệu.

2.2. Biến Động Thị Trường

Thị trường luôn biến động, và điều này có thể ảnh hưởng đến nhu cầu sản phẩm. Doanh nghiệp cần có khả năng thích ứng nhanh chóng với những thay đổi này.

III. Phương Pháp Phân Tích Năng Suất Lao Động Hiệu Quả

Để phân tích năng suất lao động một cách hiệu quả, doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này không chỉ giúp đánh giá hiệu suất mà còn hỗ trợ trong việc dự báo nhu cầu.

3.1. Phân Tích Dữ Liệu Lịch Sử

Phân tích dữ liệu lịch sử giúp doanh nghiệp nhận diện xu hướng và mô hình tiêu thụ, từ đó đưa ra dự báo chính xác hơn.

3.2. Sử Dụng Công Nghệ Thông Tin

Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ trong việc thu thập và phân tích dữ liệu, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Tích Năng Suất Lao Động

Việc áp dụng phân tích năng suất lao động trong thực tiễn đã mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện năng suất lao động có thể dẫn đến tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận.

4.1. Tăng Trưởng Doanh Thu

Cải thiện năng suất lao động giúp doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm hơn trong cùng một khoảng thời gian, từ đó tăng doanh thu.

4.2. Giảm Chi Phí Sản Xuất

Khi năng suất lao động được cải thiện, chi phí sản xuất trên mỗi sản phẩm sẽ giảm, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Phân Tích Năng Suất Lao Động

Tương lai của phân tích năng suất lao động sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ. Doanh nghiệp cần chú trọng vào việc áp dụng các phương pháp mới và cải tiến quy trình sản xuất để duy trì lợi thế cạnh tranh.

5.1. Xu Hướng Công Nghệ Trong Phân Tích

Công nghệ như trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện năng suất lao động.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đào Tạo Nhân Viên

Đào tạo nhân viên về các kỹ năng mới sẽ giúp họ làm việc hiệu quả hơn, từ đó nâng cao năng suất lao động.

10/07/2025
Công ty tư vấn bureau of labor statistics thu thập dữ liệu đầu vào và đầu ra từ những quốc gia khách nhau để nhằm mục đích so sánh số giờ lao động được sử dụng làm thước đo đầu vào

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT Bài 1: CÔNG ty tư vấn Bureau of Labor Statistics thu thập dữ liệu đầu vào và đầu ra từ những quốc gia khách nhau để nhằm mục đích so sánh. Số giờ lao động được sử dụng làm thước đo đầu vào. Tính toán năng suất đơn nhân tố từ dữ liệu bảng sau cho mỗi quốc gia. Hãy cho biết quốc gia nào có năng suất cao nhất? Quốc gia Giờ lao động Đầu ra (đơn vị) Hoa Kỳ 89,5 136 Đức 83,6 100 Nhật 72,7 102 Bài làm Q 136 - Năng suất lao động của Hoa kỳ là: PL = = =1 , 51 L 89 , 5 Q 100 - Năng suất lao động của Đức là: PL= = =1 , 19 L 83 , 6 Q 102 - Năng suất lao động của Nhật là : PL= = =1 , 4 L 72 , 7 Bài 2: Công ty ADVANCE có một đội ngũ nhân viên gồm 4 người, mỗi người làm việc 8 giờ/ngày (với tổng chi phí lương là 640$/ngày) và chi phí chung là 400$/ngày.

Công ty xử lý và hoàn tất 8 sản phẩm mỗi ngày. Công ty vừa mới mua một hệ thống vi tính hóa cho phép xử lý được 14 sản phẩm mỗi ngày. Mặc dù số lượng nhân viên, số giờ làm việc và tiền lương chi trả không thay đổi, chi phí chung bây giờ là 800$/ngày.Xác định mức tăng trưởng của năng suất lao động của công ty sau khi mua hệ thống vi tính? b. Xác định mức tăng trưởng của năng suất đa nhân tố của công ty sau khi mua hệ thống vi tính? Bài làm Q 8 a.

Năng suất lao động trước khi mua hệ thống vi tính là : PL= = =0 , 25 sp/ giờ L 32 Q 14 Năng suất lao động khi mua hệ thống vi tính là : PL= = =0,4375 sp/ giờ L 32 => Năng suất lao động khi mua hệ thống vi tính tăng 75% so với trước khi mua Q 8 b. Năng suất lao động trước khi mua hệ thống vi tính là : PL= = =7 , 69 L 640+ 400 Q 14 Năng suất lao động sau khi mua hệ thống vi tính là : PL= = =¿ L 640+ 800 => NSLĐ sau khi mua hệ thống vi tính tăng 26% lần so với trước khi mua. Bài 3: Gibson Products là một nhà máy chuyên sản xuất van đúc bằng hợp kim đồng để sử dụng cho các giàn khoan dầu mỏ ngoài khơi. Hiện tại, một ngày nhà máy sản xuất 1.

Nhà máy có 20 công nhân làm việc từ 7h00 sáng đến 4h00 chiều, với 30 nghỉ ăn trưa, 15 phút nghỉ giải lao giữa ca sáng và 15 phút nghỉ giải lao giữa ca chiều. Gibson hiện đang trong một nền công nghiệp sản xuất van có mức độ cạnh tranh cao, và nhà máy có nhu cầu gia tăng năng suất để giữ vững khả năng cạnh tranh của mình. Nhà máy thấy rằng việc gia tăng năng suất của nhà máy lên 20% là cần thiết. Giám đốc nhà máy tin rằng việc gia tăng 20% năng suất sẽ không khả thi nếu không có những thay đổi về điều kiện làm việc, cho nên họ quyết định thay đổi giờ làm việc của công nhân.

Lịch trình làm việc mới đòi hỏi các công nhân làm việc từ 7h30 sáng đến 4h30 chiều, trong lịch trình làm việc trong ngày các công nhân có thể lựa chọn 1h nghỉ tại bất cứ thời điểm nào họ muốn. Rõ ràng rằng số giờ hao phí trong sản xuất là như trước đây nhưng lượng sản xuất lại gia tăng, có lẽ nguyên nhân là vì các công nhân có thêm được khả năng kiểm soát về thời gian làm việc của mình trong ngày làm việc của họ. Sau thay đổi này, số lượng van sản xuất được là 1.Tính toán năng suất lao động cho nhà máy trước khi có thay đổi về thời gian làm việc? b.Tính năng suất lao động cho giả định tăng năng suất lên 20% so với ban đầu? Số lượng van sản xuất được trong một ngày ở trường hợp giả định này là bao nhiêu? c.Năng suất lao động của nhà máy sau khi thay đổi lịch trình làm việc mới? d.Bình luận về những kết quả tính được ở trên? Bài làm a.Năng suất lao động cho nhà máy trước khi thay đổi đối tượng làm việc : P = Q / L = 1600 / (20+8) = 10 ( Sản phẩm/giờ ) b. Giả định P tăng lên 20% so với ban đầu ta có : P=Q/L Vì L = 160 và không đổi mà P và Q tỷ lệ thuận với nhau => P tăng lên 20% => Q tăng lên 20% => Q = 1600*( 1+20% ) = 1920 ( Sản phẩm ) c.

Năng suất lao động khi thay đổi lịch trình làm việc mới : P sau = 1800/20 +8 =11,25(Sản phẩm/giờ) d. Năng suất sau khi có sự điều chỉnh về mặt thời gian để làm cho năng suất lao động tăng 11,25/10=1,125 lầb so với năng suất lao động ban đầu. Vì năng suất lao động tỷ lệ thuận với sản lượng P tăng làm Q tăng P giảm làm Q giảm CHƯƠNG 2: DỰ BÁO NHU CẦU SẢN PHẨM Bài 1: Một cửa hàng phân phối sản phẩm của hãng The Hartley-Davis muốn dự báo một cách chính xác nhu cầu đối với loại xe máy hiệu Roadhog Super trong những tháng tới đây dựa trên dữ liệu về số lượng bán ra thống kê được trong năm qua (xem bảng sau). Tháng Số lượng bán (xe) Tháng Số lượng bán (xe) 1 9 7 10 2 7 8 11 3 10 9 12 4 8 10 10 5 7 11 14 6 12 12 16 Yêu cầu: a.

Tính nhu cầu dự báo từ tháng 4 đến tháng 1 năm tới, bằng phương pháp bình quân di động 3 tháng một? b. Tính nhu cầu dự báo từ tháng 6 đến tháng 1 năm tới, bằng phương pháp bình quân di động 5 tháng một? c. So sánh MAD của 2 phương pháp dự báo ở câu a và câu. Bạn có đề nghị gì đối với công ty trong việc dự báo cho tháng 1 năm tới? Bài làm a.

Tháng Số lượng bán Dự báo nhu cầu theo phương pháp BQ di ( xe) động 3 tháng một 1 9 2 7 3 10 4 8 ( 9+7+10)/ 3= 8,67 5 7 ( 7+10+8)/3= 8,33 6 12 ( 10+8+7)/3 = 8,33 7 10 ( 8+7+12)/3 = 9 8 11 ( 7+12+10)/3= 9,67 9 12 ( 12+10+11)/3= 11 10 10 ( 10+11+12)/ 3= 11 11 14 ( 11+12+10)/3= 11 12 16 ( 12+10+14)/3 =12 1 ( 10+14+16)/3 = 13,33 b. Phương pháp bình quân 5 tháng một Tháng Số lượng bán Dự báo nhu cầu theo phương pháp BQ di ( xe) động 3 tháng một 1 9 2 7 3 10 4 8 5 7 6 12 ( 9+7+10+8+7)/5= 8,2 7 10 ( 7+10+8+7+12)/5= 8,8 8 11 ( 10+8+7+12+10)/5= 9,4 9 12 ( 8+7+12+10+11)/5= 9,6 10 10 ( 7+12+10+11+12)/5 = 10,4 11 14 ( 12+10+11+12+10)/5 = 11 12 16 ( 10+11+12+10+14)/5= 11,4 1 ( 11+12+10+14+16)/5= 12,6 c. - Câu a có n=9 I Ai−Fi I MADa = =1 , 89 9 - Câu b có n= 7 ( từ tháng 6 đến tháng 12) I Ai−Fi I MADb = =2 , 43 7 => Ta có MADa < MADb: Phương pháp dự báo bình quân di động 3 tháng có độ chính xác cao hơn phương pháp di động 5 tháng một lần Bài 2: Trạm xăng dầu Excom Service Station muốn dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng không chì cho tháng tới để chuẩn bị đặt hàng từ nhà phân phối. Dữ liệu thống kê 10 tháng qua như bảng bên: Tháng Nhu cầu tiêu thụ xăng (gal) Tháng 10 800 Tháng 11 725 Tháng 12 630 Tháng 1 500 Tháng 2 645 Tháng 3 690 Tháng 4 730 Tháng 5 810 Tháng 6 1200 Tháng 7 980 Yêu cầu: a.Dự báo nhu cầu cho tháng 8 tới bằng phương pháp san bằng mũ với ą= 0.Dự báo nhu cầu cho tháng 8 tới bằng phương pháp san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng với ą = 0.So sánh MAPE của hai phương pháp và cho biết phương pháp nào cho kết quả dự báo chính xác nhất Bài làm a.

Tháng Nhu cầu tiêu thụ Dự báo Ft= Ft-1+ ą(At-1 – Ft-1) (Ai) 10 800 800 11 725 F11= 800+ 0,3(800 – 800)= 800 12 630 F12= 800+0,3(725-800) = 777,5 1 500 F1= 777,5+0,3(630- 777,5) = 733,25 2 645 F2= 733,25+ 0,3(500- 733,25)= 663,3 3 690 F3= 663,3+ 0,3(645- 663,3)= 657,79 4 730 F4= 657,79+ 0,3(690- 657,79)= 667,453 5 810 F5= 667,453+ 0,3(730- 667,453)= 686,322 6 1200 F6= 686,322+ 0,3(810-686,322)= 723,354 7 980 F7= 723,354+ 0,3( 1200- 723,354)= 866,35 8 F8= 866,35+ 0,3(980- 866,35)= 900,445 b. Tháng Nhu cầu thực (Ai) Ft Tt= Tt-1 +ß(Ft- Ft-1) FITt= Ft + Tt 10 800 800 0 800 11 725 800 0+0,2(800-800)=0 800 12 630 777,5 0+0,2(777,5-800)= -4,5 773 1 500 733,25 -13,35 719,9 2 645 663,3 -33,34 629,94 3 690 657,79 -28,44 629,36 4 730 667,453 -26,5 641 5 810 686,322 -22,76 663,44 6 1200 723,354 -15,32 708,08 7 980 866,35 13,27 879,62 8 900,445 20,1 920,54 c. So sánh MAPE của hai phương pháp - Với phương pháp san bằng hàm mũ giản đơn ta có 100 9 A i−Fi 9 ∑ MAPEą= = 29,78% i=1 Ai - Với phương pháp san bằng hàm mũ có điều chỉnh 9 100 MAPEß = 9 ∑ Ai−Fi Ai = 18,44% i=1 Nhận xét: MAPEą > MAPEß Phương pháp san bằng hàm mũ có điều chỉnh xu hướng cho kết quả chính xác hơn pp san bằng hàm mũ giản đơn Câu 3: Một dược sĩ phải kiểm soát số lượng bán của một loại thuốc giảm đau. Số lượng bán ra hàng ngày trong 15 ngày qua như sau: Ngày 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 1 5 Số lượng bán 36 38 42 44 48 49 50 49 52 48 52 55 54 56 5 7 a.Không cần tính toán có thể phán đoán xem nên sử dụng phương pháp nào để dự báo doanh số trong tương lai: một phương trình xu hướng hay phương pháp san mũ có điều chính xu hướng? Vì sao? b.Giả sử số liệu trên phản ánh nhu cầu hơn là sản lượng bán.

Dùng phương pháp san mũ có điều chỉnh xu hướng với dự báo ban đầu cho ngày thứ 8 là 50; ước lượng xu hướng ban đầu là 2; hằng số san bằng mũ ą=ß = 0,3 ; hãy dự báo cho ngày 9 đến 16. Tính MSE cho 8 dự báo có số liệu thực tế. Ta nên sử dụng phương pháp phương trình xu hướng để dự báo doanh số trong tương lai vì nhìn vào số lượng bán trong 15 ngày qua có xu hướng tăng b.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bài Tập Quản Trị Sản Xuất: Phân Tích Năng Suất Lao Động và Dự Báo Nhu Cầu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp phân tích năng suất lao động trong quản trị sản xuất, cùng với các kỹ thuật dự báo nhu cầu hiệu quả. Nội dung tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của năng suất lao động trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn cung cấp các công cụ và phương pháp để dự đoán nhu cầu thị trường, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về quản trị sản xuất, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh quản trị sản xuất tại công ty cổ phần kinh doanh nước sạch hải dương, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về quản trị sản xuất trong một doanh nghiệp cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cơ khí tại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh trong ngành cơ khí. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện quản trị sản xuất tại công ty trách nhiệm hữu hạn doosan vina hải phòng cung cấp cái nhìn thực tiễn về việc cải thiện quy trình quản trị sản xuất trong một công ty lớn.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới cho bạn trong lĩnh vực quản trị sản xuất.