Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận Tác giả tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước; tổng hợp các lý thuyết có liên quan, trình bày các khái niệm liên quan đến QTSX. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Tác giả xây dựng và trình bày các phương pháp nghiên cứu phi hợp với đề tài nghiên cứu dé đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra. Chương 3: Thực trạng QTSX tại Công ty cỗ phần KDNS Hải Dương Tác giả trình bày kết quả khảo sát, thu thập số liệu, phân tích, đánh giá thực trạng QTSX, đánh giá điểm mạnh, hạn chế trong QTSX tại Công ty cô phan KDNS Hải Dương. Chương 4: Giải pháp tăng cường QTSX tại Công ty cỗ phần KDNS Hải Dương Tác giả trình bày một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QTSX tại Công ty cổ phần KDNS Hải Dương.
TONG QUAN NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản trị sản xuất 1. Tình hình nghién cứu trong nước - Nguyễn Anh Tiến (2014) đã nghiên cứu về thực trạng hệ thống quản lý sản xuất tại Công ty TNHH Hệ thống dây Sumi Hanel là doanh nghiệp tại Long Biên - Hà Nội sản xuất và bán các mạng dây điện, điện tử và các sản phẩm liên quan cho các ngành công nghiệp ô tô và điện tử. Tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất tại Công ty TNHH Hệ thống dây Sumi Hanel.
- Nguyễn Thị Lương (2015) đã nghiên cứu về thực trạng quản trị quá trình sản xuất tại Công ty TNHH Linh kiện điện tử SEI Việt Nam là doanh nghiệp tai Đông Anh - Hà Nội là doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử xuất khâu. Tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất tại Công ty TNHH linh kiện điện tử SEI Việt Nam. - Nguyễn Dự Loan (2015) đã nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống thoát nước tại Thành phé Hòa Bình và đề xuất các giải pháp co bản nhằm hoàn thiện hệ thống cấp thoát nước tại Thành phó Hòa Bình nhằm đạt hiệu quả cao nhất. - Nguyễn Đình Thịnh (2016) đã nghiên cứu ứng dụng QTSX tỉnh gọn tại Nhà máy sản xuất vải Denim thuộc Tổng Công ty Cổ phan Phong Phú.
Tác giả đã phân tích các số liệu thực tế và đánh giá khả năng đưa vào ứng dụng các phương pháp quản trị khoa học trong QTSX và vận hành tại nhà máy nhằm nâng cao hơn hiệu quả hoạt động sản xuất đáp ứng kế hoạch mục tiêu kế hoạch và tạo đà cho sự phát triển bền vững của ngành sản xuất vải Denim trong tương lai khi các hiệp định thương mại có hiệu lực thực thi. - Nguyễn Trung Dũng (2017) đã nghiên cứu về mô hình quản lý vận hành hệ thống cấp nước sạch nông thôn ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Tác giả đã phân tích, đánh giá việc giao, quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kêt câu hạ tâng nước sạch nông thôn tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn Nhà nước vào đầu tư sản xuất. - Nguyễn Song Dũng (2017) đã nghiên cứu về xác định quy mô hồ điều hòa hợp lý trước trạm bơm đã chỉ ra sự khác biệt lớn giữa các địa phương, vùng miền trong việc xây dựng giải pháp cấp thoát nước hiệu quả.
- Hồ Văn Kiên (2017) đã nghiên cứu phương án thoát nước dạng nông các các khu đô thị cũ ở Việt Nam. Tác giả đã hệ thống những vấn đề việc ứng dụng công nghệ mới thông qua chuyền giao công nghệ, hiện đại hóa hệ thống thoát nước dé đạt trình độ theo tiêu chuẩn. - QTSX được giảng dạy tại nhiều trường Đại học. Giáo trình QTSX được một số trường xuất bản làm tài liệu học tập cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh.
Giáo trình QTSX của Trường Đại học Thương mại (2018), TS Trần Văn Trang chủ biên gồm 9 chương, đi vào các vấn đề tác nghiệp chính của QTSX. Giáo trình QTSX của Trường Đại học Lâm nghiệp (2018) PGS. Nguyễn Văn Tuan chủ biên gồm 8 chương, với các van dé tác nghiệp chính của QTSX. - Lê Thị Ngọc (2018) đã nghiên cứu về thực trạng QTSX tại Công ty TNHH Tín Thành, Khu Công nghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh là doanh nghiệp sản xuất bao bì carton.
Tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhăm hoàn thiện công tác QTSX tại Công ty TNHH Tín Thành. - Đào Minh Anh (2019) đã nghiên cứu tam quan trọng của các yêu tố QTSX đối với các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam trong việc nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở nghiên cứu lựa chọn các yếu tố quản trị sản xuất phù hợp, mối quan hệ giữa chúng và kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện ở nhiều quốc gia. Tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 03 chuyên gia dé tim ra những yếu tố phù hợp với điều kiện của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam và thực hiện điều tra bằng bang hỏi đối với đại điện 30 doanh nghiệp cơ khí dé thấy được tam quan trọng của mỗi yêu tố đối với doanh nghiệp. Kết quả cho thấy các yếu tố được tác giả lựa chọn nghiên cứu đều được đánh giá đóng vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Tùy chiến lược kinh doanh, môi trường và đặc điểm từng ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp có thé lựa chọn áp dung các yếu tổ quản trị sản xuất phù hợp. - Đào Minh Anh (2019) đã nghiên cứu mối liên hệ giữa các yếu tố QTSX cốt lõi và kết quả hoạt động kinh doanh tại một số doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam. Tác giả tiễn hành điều tra khảo sát tại 62 doanh nghiệp cơ khí ở Việt Nam và sử dụng thống kê mô tả, kiểm định dé phân tích dir liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy 62 doanh nghiệp cơ khí được chia thành hai nhóm thực hiện các yếu tố QTSXở mức độ cao và thấp, trong đó nhóm thực hiện ở mức độ cao sẽ cho kết quả hoạt động kinh doanh cao hơn.
Đồng thời, tác động cộng hưởng của các yếu tố QTSX lên kết quả hoạt động kinh doanh được chứng minh là có ý nghĩa thống kê qua các chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận, chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất sản phẩm, giao hàng đúng han, tính linh hoạt trong thay déi số lượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng. - Hà Minh Tuan (2019) đã nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản tri sản xuất và đây mạnh tiêu thụ trái thanh long trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Tác giả đề xuất một số giải pháp giúp cho người nông dân và chính quyền địa phương huyện Châu Thành, tỉnh Long An có định hướng trong việc sản xuất và đặc biệt là day mạnh tiêu thụ trái thanh long, những yếu tố nào mang tính cốt lõi ảnh hưởng đến việc sản xuất và tiêu thụ. Từ đó, căn cứ vào các đề xuất, biện pháp của tác giả làm cơ sở để đề ra những phương hướng trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả quản trị sản xuất và đây mạnh tiêu thụ trái thanh long, giải quyết được bài toán “Được mùa - mat giá” của người nông dân và thay đôi tư duy trông chờ vào thị trường tiêu thụ.
Nhìn chung, vấn đề QTSX được chưa nhiều học giả nghiên cứu. Chỉ có một số ít nghiên cứu về QTSX tại các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau. Chưa có nghiên cứu nào về QTSX trong doanh nghiệp kinh doanh về nước sạch như Công ty cô phan KDNS Hải Dương. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Qua tìm hiểu của tác giả, chưa có công trình nghiên cứu nước ngoài nào về QTSX tại một doanh nghiệp cụ thé.
Da số các công trình tập trung nghiên cứu mô hình QTSX hoặc ứng dụng các mô hình vào QTSX tại doanh nghiệp: - Fadi Shrouf và Giovanni Miragliotta (2015) đã nghiên cứu mô hình quan lý năng lượng dựa trên ứng dụng vạn vận kết nối (Internet of Things hay IoT) vào trong QTSX. Ứng dụng IoT vào QTSX giúp tăng khả năng hiển thị và nhận thức về mức tiêu thụ năng lượng, nhờ vào cảm biến thông minh và đồng hồ thông minh ở cấp độ máy móc và dây chuyền sản xuất. Do đó, dir liệu tiêu thụ năng lượng theo thời gian thực từ các quy trình sản xuất có thé được thu thập dé dàng, sau đó được phân tích để cải thiện việc ra quyết định có nhận thức về năng lượng. Các tác giả khuyến nghị doanh nghiệp nên ứng dụng IoT để quản lý sản xuất tiết kiệm năng lượng sẽ giúp tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- AnnaKosieradzka (2016) đã nghiên cứu, đưa ra mô hình quản lý năng suất. Mục đích của mô hình là sắp xếp một quá trình triển khai tích hợp để có hiệu quả trong việc tăng năng suất doanh nghiệp. Tác giả đã tiến hành ứng dụng mô hình quản lý năng suất vào 16 doanh nghiệp đề đánh giá hiệu quả và cải tiến mô hình. - Xuanhao Wen và cộng sự (2017) đã nghiên cứu, đưa ra phương pháp bản đồ giá trị năng lượng dé thúc day tích hợp có hệ thống hiệu quả năng lượng vào quản lý sản xuất.
Phương pháp bao gồm ba các giai đoạn: (i) mô hình tốn thất năng lượng để tiết lộ mối quan hệ khớp nối giữa tôn thất năng lượng và các biến năng suất; (ii) phân tích năng lượng tinh gọn sử dụng các chỉ số hiệu suất năng lượng theo định hướng sản xuất dé làm nồi bật sự kém hiệu quả về năng lượng và chỉ ra các hướng cải thiện; (iii) các chiến lược cải tiễn quyết tâm cải thiện hiệu quả năng lượng đồng thời xem xét các quyết định quản lý sản xuất truyền thống. Các tác giả đã tính toán tính hiệu quả và tính thực tế của phương pháp cho thấy nhu cầu năng lượng tông thé của chuỗi quá trình có thé giảm 6,17% với sử dụng năng lượng và sử dụng thời gian được tăng lần lượt là 5,0%, 4,8% cho thấy tiềm năng của phương pháp trong việc xác định, hình dung, định lượng, phân tích và giảm tổn thất năng lượng liên quan đên quản lý sản xuât và vận hành. - VladimirTsyganov (2019) đã nghiên cứu, đưa ra phương pháp thiết kế mở các mô hình thông tin thích ứng để quản lý sản xuất trong điều kiện không chắc chắn, dựa trên cách tiếp cận nhận thức và có tính đến yếu tố con người. Nghiên cứu này đưa vào phân tích với minh họa bằng ví dụ về sản xuất sửa chữa toa xe của tập đoàn Đường sắt Nga.