MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nƣớc và là công cụ quản lý quan trọng của Nhà nƣớc. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan tâm đến cải cách thuế. Điểm nổi bật của cuộc cải cách thuế là thay thế Luật thuế doanh thu bằng Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đƣợc thông qua tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa IX, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999.
Sự ra đời của Luật thuế GTGT đƣợc xem là sự phát triển mới có tính đột phá về chính sách thuế GTGT và trong công tác quản lý thuế; đồng thời góp phần thực hiện đƣờng lối đúng đắn của Đảng và Nhà nƣớc trong công cuộc xây dựng, đổi mới và phát triển đất nƣớc. Qua hai cuộc cải cách thuế, ngành thuế đã hình thành đƣợc một hệ thống chính sách thuế bao quát đƣợc hầu hết các nguồn thu của đất nƣớc và luôn đƣợc sửa đổi bổ sung hoàn thiện kịp thời phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, đã trở thành công cụ của nhà nƣớc trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế theo hƣớng khuyến khích đầu tƣ, khuyến khích xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Hệ thống quản lý thuế đã đƣợc thiết lập từ Trung ƣơng đến địa phƣơng và không ngừng đƣợc kiện toàn, đảm bảo thực thi tốt và thống nhất chính sách và pháp luật về thuế trong cả nƣớc. Hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế ngày càng đƣợc nâng cao.
Nhờ vậy, đảm bảo tốt nguồn thu ngân sách để điều tiết chính sách tài khóa và chính sách kinh tế vĩ mô trong các giai đoạn, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội. Việt nam đã thoát khỏi thời kỳ khủng hoảng kinh tế kéo dài, lấy đà tăng trƣởng cao trong hơn một thập kỷ qua. Thu từ thuế và phí đã trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nƣớc. Hệ thống pháp luật về quản lý thuế ngày càng hoàn thiện, trong đó Luật thuế GTGT số 57/1997/L-CTN đã có hiệu lực thực thi từ năm 1999 và đƣợc Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 thay thế bằng luật thuế số 13/2008/QH12; sửa đổi bổ sung bởi Luật thuế số 31/2013/QH13 năm 2013; đây là một bƣớc tiến quan trọng nhằm minh bạch hóa quản lý đối với sắc thuế quan trọng này, giảm trùng lặp về các khoản phải nộp cho các doanh nghiệp, giúp nhà nƣớc và cơ quan quản lý thuế có cơ sở để hƣớng dẫn các doanh nghiệp thực thi trách nhiệm của mình.
Đối với chi cục thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc, thu ngân sách từ thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng thu ngân sách địa phƣơng. Công tác quản lý thuế GTGT sẽ là tiền đề tăng thu ngân sách cho địa phƣơng, bổ sung phần chi tiêu công cộng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Sông Lô. Tuy nhiên, công tác quản lý thuế GTGT ở huyện Sông Lô còn bộc lộ nhiều hạn chế chƣa thực sự đáp ứng đƣợc mục tiêu, phát huy tác dụng của nguồn thu thuế này trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế của huyện. Xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ở chi cục thuế huyện Sông Lô tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài cho Luận văn Thạc sĩ.
Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Đƣa ra các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm hoàn thiê ̣n công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Sông Lô, từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thuế GTGT phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Mục tiêu cụ thể Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 - Hệ thống hoá đƣợc cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. - Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT đối với các nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô trong thời gian từ năm 2012 đến năm 2014.
- Đƣa ra đƣợc các giải pháp hợp lý, khả thi nhằm hoàn thiê ̣n công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Sông Lô trong thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Nội dung quản lý và các nhân tố tác động tới quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Phạm vi nghiên cứu - Thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2012 đến năm 2014và giải pháp cho các năm 2015 đến 2020.
- Về không gian: Đề tài đƣợc thực hiện đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. - Về nội dung: Công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Những đóng góp của luận văn Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu để nghiên cứu, tham khảo trong công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô trong thời gian tới có cơ sở khoa học. Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống về những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác qu ản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc và đối với các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô. Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiê ̣n công tác qu ản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô. Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1.
Cơ sở lý luâ ̣n về thuế giá tri gia ̣ tăng 1. Khái niệm về thuế giá trị gia tăng Hiện nay, khái niệm thuế GTGT có nhiều cách tiếp cận khác nhau, mỗi khái niệm đƣa ra đều đƣợc nhìn nhận trên một góc độ, một khía cạnh nào đó của thuế GTGT. Theo Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Việt Nam thì “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng.” Nhƣ vậy, có thể hiểu: Thuế GTGT là sắc thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. Đế n nay , Quố c hô ̣i Viê ̣t Nam đã thông qua sƣ̉a đổ i bổ sung luâ ̣t thuế GTGT số 31/2013/QH13, đây là văn bản pháp lý quan tro ̣ng liên quan trƣ̣c tiế p đế n viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n nghiã vu ̣ thuế của các doanh nghiê ̣p thành lâ ̣p theo quy đinh ̣ của pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam, kể cả hơ ̣p tác xã, đơn vi ̣sƣ̣ nghiê ̣p.
Đặc điểm của thuế GTGT Thƣ́ nhấ t , thuế GTGT là loa ̣i thuế gián thu đánh vào đối tƣợng tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT, là một yếu tố cầu thành nên giá cả hàng hóa và dịch vụ, là khoản thu đƣợc cộng thêm vào gía bán của ngƣời cung cấp, hay nói cách khác giá cả HHDV mà ngƣời tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT. Thƣ́ hai , thuế G TGT đánh vào GTGT của HHV phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng HHV đó. Tổng số thuế GTGT thu Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 đƣợc ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Thƣ́ ba, thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao.
+ Thuế GTGT không chịu ảnh hƣởng bƣởi kết quả kinh doanh của ngƣời nộp thuế, do ngƣời nộp thuế chỉ là “thay mặt” ngƣời tiêu dùng nộp hộ khoản thuế này vào NSNN. + Thuế GTGT không bị ảnh hƣởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai doạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán ở gia đeoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít. Thƣ́ tƣ , thuế GTGT chỉ dánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ. Vai trò và nội dung của thuế giá tri ̣gia tăng hiện hành 1.
Vai trò của thuế giá tri ̣ gia tăng Thuế là công cụ rất quan trọng để nhà nƣớc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nƣớc ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, do đó thuế GTGT có vai trò rất quan trọng và đƣợc thể hiện nhƣ sau: - Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT. - Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách Nhà nƣớc.