Luận án tiến sĩ về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại TP. Hồ Chí Minh

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý thuế cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại TP Hồ Chí Minh, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.

Trường đại học

Học Viện Khoa Học Xã Hội

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

212
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Điểm luận các công trình nghiên cứu về quản lý thuế nói chung

1.2. Điểm luận các công trình nghiên cứu quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI

1.3. Đánh giá các công trình nghiên cứu trước

1.3.1. Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trước

1.3.2. Khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI

2.1. Các khái niệm chính

2.2. Doanh nghiệp FDI

2.3. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI

2.3.1. Thiết lập khung pháp lý và các văn bản hướng dẫn nhằm nhận biết, kiểm soát và hạn chế các hành vi chuyển lợi nhuận không hợp pháp của doanh nghiệp FDI

2.3.2. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về giá

2.3.3. Tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin giữa các quốc gia

2.3.4. Xây dựng đội ngũ nhân lực chuyên môn cao để quản lý thuế doanh nghiệp FDI

2.3.5. Tăng cường các biện pháp kiểm soát và thanh tra hoạt động chuyển lợi nhuận của doanh nghiệp FDI

2.4. Đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI

2.5. Kinh nghiệm của một số nước về quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung lý thuyết nghiên cứu và ứng dụng Mô hình chuỗi logic chương trình mở rộng tuần tự vào đánh giá quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI

3.1.1. Mô hình chuỗi logic chương trình mở rộng tuần tự

3.1.2. Ứng dụng mô hình chuỗi logic chương trình mở rộng tuần tự vào quản lý thuế doanh nghiệp FDI

3.2. Quy trình đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.

3.2.1. Phân tích định tính

3.2.2. Phân tích định lượng

3.3. Mô hình kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI và các giả thuyết nghiên cứu

3.3.1. Quyền tự chủ của cơ quan thuế trong quản lý thuế doanh nghiệp FDI

3.3.2. Sự phát triển của hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông

3.3.3. Hiệu quả thanh tra - kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp FDI

3.3.4. Mức độ tuyên truyền cộng đồng

3.3.5. Động lực và sự khích lệ đối với cán bộ thuế

3.3.6. Mức độ cảm nhận tham nhũng

3.4. Quy trình đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.

3.4.1. Phân tích định tính

3.4.2. Phân tích định lượng

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.

4.1.1. Tổng quan về doanh nghiệp FDI tại TP.

4.1.2. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.

4.2. Kết quả đánh giá hiệu quả quản lý thuế doanh nghiệp FDI

4.2.1. Đầu vào quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI

4.2.2. Xử lý chuyển đổi quản lý thuế

4.2.3. Đầu ra quản lý thuế

4.3. Kết quả đánh giá tác động của các yếu tố đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.

4.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.3.2. Kết quả khảo sát các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh

4.3.3. Đánh giá tác động của các yếu tố đến hiệu quả quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP.

4.4. Đúc kết từ cơ sở lý luận và tổng quan các nghiên cứu trước

4.5. Đúc kết từ kết quả đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.

4.6. Đúc kết từ kết quả đánh giá tác động của các yếu tố đến hiệu quả quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP.

5. CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

5.1. Quan điểm, định hướng hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI

5.2. Đề xuất khuyến nghị và giải pháp

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

PHỤ LỤC 01: Một số thông kê về tình hình thu hút vốn FDI và quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP.

PHỤ LỤC 02: Bảng khảo sát đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh nghiệp FDI tại TP.

PHỤ LỤC 03: Tóm tắt kết quả khảo sát đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.

PHỤ LỤC 04: Tóm tắt nội dung khảo sát và kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.

PHỤ LỤC 05: Đánh giá thang đo

PHỤ LỤC 06: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA và kết quả hồi quy

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP

Quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP. Hồ Chí Minh là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh tế lớn nhất Việt Nam, đã thu hút một lượng lớn vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp này vẫn còn nhiều thách thức. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại thành phố.

1.1. Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp FDI

Doanh nghiệp FDI (Foreign Direct Investment) là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo ra việc làm và tăng cường chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên, việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp này cần được cải thiện để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả.

1.2. Chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP. Hồ Chí Minh

Chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP. Hồ Chí Minh đã được xây dựng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để nâng cao hiệu quả quản lý thuế, bao gồm việc kiểm soát chuyển lợi nhuận và đảm bảo tuân thủ thuế.

II. Thực trạng quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP

Thực trạng quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP. Hồ Chí Minh cho thấy nhiều vấn đề tồn tại. Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng việc thực hiện và giám sát vẫn còn hạn chế. Nhiều doanh nghiệp FDI khai báo lỗ liên tục, gây thất thu ngân sách nhà nước.

2.1. Đánh giá hiệu quả quản lý thuế hiện tại

Hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay chưa đạt yêu cầu. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế, dẫn đến thất thu cho ngân sách nhà nước.

2.2. Các thách thức trong quản lý thuế doanh nghiệp FDI

Các thách thức trong quản lý thuế doanh nghiệp FDI bao gồm việc kiểm soát chuyển lợi nhuận, thiếu thông tin và dữ liệu chính xác, cũng như sự phức tạp trong các quy định thuế. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế doanh nghiệp FDI

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp tăng cường thu ngân sách mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.

3.1. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý thuế

Hợp tác quốc tế trong quản lý thuế là cần thiết để chia sẻ thông tin và kinh nghiệm. Việc này giúp các cơ quan thuế có thể kiểm soát tốt hơn các hoạt động chuyển lợi nhuận của doanh nghiệp FDI.

3.2. Cải thiện cơ sở dữ liệu và công nghệ thông tin

Cải thiện cơ sở dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế sẽ giúp tăng cường khả năng giám sát và kiểm tra. Điều này cũng giúp giảm thiểu gian lận thuế và nâng cao tính minh bạch trong quản lý thuế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý thuế doanh nghiệp FDI

Nghiên cứu về quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP. Hồ Chí Minh đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện quản lý thuế không chỉ giúp tăng cường thu ngân sách mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp.

4.1. Kết quả khảo sát về hiệu quả quản lý thuế

Kết quả khảo sát cho thấy nhiều doanh nghiệp FDI vẫn gặp khó khăn trong việc tuân thủ các quy định thuế. Điều này cho thấy cần có những biện pháp hỗ trợ và hướng dẫn cụ thể từ cơ quan thuế.

4.2. Đánh giá tác động của các yếu tố đến hiệu quả quản lý thuế

Các yếu tố như quyền tự chủ của cơ quan thuế, mức độ tuyên truyền và hỗ trợ, cũng như chính sách phòng chống tham nhũng có tác động lớn đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong quản lý thuế doanh nghiệp FDI

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP. Hồ Chí Minh cần được cải thiện để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý thuế và cải thiện chính sách thuế.

5.1. Đề xuất các giải pháp cải cách chính sách thuế

Cần có các giải pháp cải cách chính sách thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp FDI, đồng thời đảm bảo thu ngân sách nhà nước. Các chính sách này cần được xây dựng dựa trên thực tiễn và nhu cầu của doanh nghiệp.

5.2. Tương lai của quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP. Hồ Chí Minh

Tương lai của quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP. Hồ Chí Minh sẽ phụ thuộc vào khả năng cải cách và đổi mới của cơ quan thuế. Việc áp dụng công nghệ thông tin và cải thiện quy trình quản lý sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công trong quản lý thuế.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI Chương 3. Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Thực trạng và đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh. Khuyến nghị và giải pháp quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh. 7 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Điểm luận các công trình nghiên cứu về quản lý thuế nói chung Tổng quan các nghiên cứu trước cho thấy, không nhiều nghiên cứu về đánh giá quản lý thuế (QLT) nói chung.

Các nghiên cứu tập trung vào các nội dung chính của QLT và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện cải cách QLT. Nghiên cứu của Ott (1998) với trường hợp Croatia cho rằng tiêu chuẩn hiệu quả là quan trọng của QLT [97]. Tác giả cho rằng một sự hiệu quả trong QLT phải được tạo ra trên cơ sở thiết lập cơ cấu quản lý hợp lý, phù hợp với chức năng và nguồn nhân lực của cơ quan thuế. Hiệu quả được coi là thước đo quan trọng của cải cách QLT.

Zhiyoung và Brondolo phân tích cải cách hiệu quả QLT của Cơ quan thuế nhà nước Trung Quốc (SAT) [116]. Trong 20 năm qua, SAT đã thực hiện cải cách và phát triển các bộ phận chuyên trách để thực hiện những mục tiêu ưu tiên trong QLT. Năm 2008, Cục hỗ trợ người nộp thuế và Cục doanh nghiệp lớn được thành lập nhằm cải thiện các chương trình hỗ trợ người nộp thuế (NNT) và tăng cường sự quản lý của nhóm DN lớn, DN vừa và DN nhỏ, siêu nhỏ, các cá nhân có tài sản lớn. Nghiên cứu cũng chỉ ra chức năng, trách nhiệm quản lý ngày càng được chuyên môn hóa giữa các bộ phận của SAT.

Đặc biệt, việc xây dựng chiến lược hiện đại hóa của SAT tạo ra cả cơ hội và nhu cầu cho SAT thường xuyên xem xét, cải cách cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, nhằm đạt được sự gắn kết và vận hành hiệu quả hơn. Nghiên cứu của Apollo đánh giá hiệu quả QLT của cơ quan QLT Uganda bằng cách khảo sát 191 các cơ quan QLT [59]. Kết quả kiểm định cho thấy hiệu quả QLT ở địa phương chỉ ở mức trung bình. Điều này có mối quan hệ chặt chẽ với mức độ tuân thủ thuế chưa tốt của NNT.

Luận án ―Quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của Bùi Thị Thu Thảo [39]. Đây là nghiên cứu về thực trạng QLT tại TP.HCM; Cơ sở lý luận của tác giả dựa trên các mô hình tuân 8 thủ thuế, phù hợp với mục tiêu đánh giá thực nghiệm tác động của QLT đến tuân thủ thuế hơn là mục tiêu đánh giá hiệu quả QLT. Có thể nói, QLT hiệu quả là một nhiệm vụ đầy thách thức đối với CQT các cấp, không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều quốc gia trên thế giới. Thông qua lược khảo các nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy được những vấn đề trong thực trạng QLT nói chung.

Trong đó, các đối tượng DN khác nhau có những đặc trưng khác nhau, tạo ra những thách thức cho công tác QLT.2 Điểm luận các công trình nghiên cứu quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI. Điểm luận các nghiên cứu trước cho thấy, mối quan hệ giữa FDI và QLT hay QLT đối với DN FDI nói riêng được phát triển theo nhiều hướng khác nhau. Các hướng nghiên cứu chính có thể được khái quát theo những nhóm chính dưới đây: (1) Nghiên cứu tập trung phân tích các chiến lƣợc tránh thuế của các DN FDI cũng nhƣ các thách thức trong công tác QLT đối với DN FDI. Nghiên cứu của Krautheim & Schmidt phân tích các chiến lược tránh thuế tinh vi của các MNEs thông qua việc thành lập các DN FDI tại các quốc gia đang phát triển [75].

Trong đó, lợi nhuận của các MNEs được dịch chuyển thông qua các trung gian tài chính đến các quốc gia có thuế suất thấp hoặc thiên đường thuế nhằm tránh các nghĩa vụ thuế phát sinh. Nghiên cứu đánh giá hoạt động liên kết của các DN FDI, từ đó, khuyến nghị các quốc gia thiết lập cách thức QLT phù hợp, đặc biệt là trên phương diện đa quốc gia. Báo cáo ―Action Plan on Base Erosion and Profit Shifting‖ của OECD (2013) [93] nhấn mạnh sự nghiêm trọng của các chiến lược chuyển lợi nhuận của các MNEs đến cơ sở thuế của các quốc gia (Base Erosion and Profit Shifting – BEPS) và kêu gọi của việc sự hợp tác về thuế giữa các quốc gia nhằm chống lại các chiến lược tránh thuế này. Qua đó, OECD 2013 đề xuất bộ 15 hành động chống xói mòn thuế và chuyển lợi nhuận (15 Actions Anti-BEPS).

Những bộ hành động này bao hàm nhiều khía cạnh khác nhau từ cơ chế hợp tác, kiểm soát lãi vay, tài sản vô hình đến các thỏa thuận về thuế nhằm chống lại hiện tượng xói mòn cơ sở thuế do các chiến lược tránh thuế của các MNEs gây ra. Việc các quốc gia cùng đồng thuận 9 hợp tác, thực hiện đồng bộ các hành động trên sẽ giúp hạn chế BEPS hiệu quả, đảm bảo nguồn thu và cơ sở tính thuế của mỗi quốc gia. Báo cáo ―Transfer Pricing Guidelines for Multinational Enterprises and Tax Administration‖ của OECD trình bày những nguyên tắc chính yếu nhằm xác định các bên có mối quan hệ liên kết, bản chất của GDLK cũng như đưa ra các chỉ dẫn để xác định giá trị thị trường (giá trị độc lập) của các giao dịch liên kết mà MNEs thực hiện, từ đó, xác định đúng nghĩa vụ thuế [94]. Bên cạnh đó, báo cáo không chỉ mô tả các cách thức xác định giá trị thị trường mà còn chỉ dẫn cách thức xử lý để hạn chế tranh chấp và giải quyết tranh chấp về thuế như thế nào trong những trường hợp cụ thể.

Nghiên cứu của Klassen & cộng sự (2017)khảo sát các chuyên viên hoạch định thuế của 219 MNEs về các chiến lược tránh thuế [75]. Nghiên cứu cho thấy bằng chứng về việc các MNEs sử dụng các chiến lược chuyển giá để giảm gánh nặng thuế. Kết quả khảo sát cho thấy sự đa dạng cũng như sự phức tạp của chiến lược tránh thuế tinh vi này trong thực tiễn và nêu lên những thách thức đối với công tác QLT tại các quốc gia. (2) Các nghiên cứu khác tập trung đánh giá ảnh hƣởng của các chiến lƣợc tránh thuế tinh vi của DN FDI đến tổn thất thuế của các quốc gia.

Nghiên cứu của Bolwijn & cộng sự (2018) khám phá mối quan hệ giữa dòng vốn FDI vào và các chiến lược chuyển lợi nhuận của các DN FDI [64]. Nghiên cứu chú trọng phân tích vai trò của các trung gian tài chính như một chủ thể quan trọng trong các kế hoạch tránh thuế của các DN FDI. Nghiên cứu chỉ ra rằng các chiến lược tránh thuế được thực hiện bởi các DN FDI là nguyên nhân dẫn đến việc rò rỉ đáng kể các nguồn thu từ thuế trên phạm vi toàn cầu. Kết quả mô phỏng cho thấy các chiến lược tránh thuế của các DN FDI đã làm tổn thất khoảng 90 tỷ USD số thu thuế toàn cầu năm 2012.Về mặt chính sách, nghiên cứu kêu gọi sự hợp tác và hiệp lực của các quốc gia trong việc thiết lập các chính sách thuế và cải tiến cách thức QLT hiệu quả hơn đối với đối tượng DN này.

Trong khi đó, sử dụng phương pháp được phát triển bởi Crivelli & cộng sự (2015) [68], Cobham & Janský (2018) ước tính về thiệt hại số thu thuế toàn cầu do 10 các chiến lược tránh thuế của MNEs gây ra vào khoảng 500 tỷ USD hàng năm và chỉ ra rằng mức độ thiệt hại lớn nhất xảy ra ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình thấp. Về mặt địa lý, tổn thất thuế do các chiến lược này đặc biệt nghiêm trọng ở các quốc gia châu Phi cận Sahara, Mỹ La tin và Nam Á [67]. Ở phạm vi hẹp hơn, nghiên cứu của T. Các quốc gia Đông Nam Á đang ngày càng hội nhập, hợp tác với nhau nhiều hơn trên nhiều khía cạnh mà bước ngoặt là việc thành lập cộng đồng kinh tế chung ASEAN – AEC.

Tuy nhiên, ở góc độ thuế, các quốc gia thành viên lại đang duy trì các chính sách thuế khác biệt, các hiệp định về thuế còn hạn chế và lạc hậu [111]. Theo đó, các chiến lược tránh thuế tinh vi của MNEs khai thác những khác biệt này và những điểm chưa phù hợp trong luật thuế của các quốc gia Đông Nam Á để giảm thiểu gánh nặng thuế của mình, qua đó, làm thất thu NSNN tại các quốc gia này. Kết quả mô phỏng của nghiên cứu ước tính các chiến lược tránh thuế của MNEs làm tổn thất khoảng 19 tỷ USD số thu thuế của các quốc gia Đông Nam Á năm 2017. (3) Các nghiên cứu về khám phá các yếu tố ảnh hƣởng hiệu quả QLT Một số nghiên cứu của Benk & cộng sự (2016) và Stephen & cộng sự (2017) đã chỉ ra các thách thức cản trở hiệu quả QLT [62] [107], bao gồm: CQT không có các nỗ lực ưu tiên, hiệu quả quản trị kém, xác định sai thu nhập hoặc cho phép khấu trừ từ thu nhập chịu thuế…Tương tự, Thanh, S.

D và cộng sự (2014 đã chứng minh rằng một hệ thống thuế với nhiều sắc thuế chồng chéo nhau sẽ dẫn đến QLT kém hiệu quả [111]. Trong khi đó, Nzotta (2007) nhận định sự kém hiệu quả của QLT tại các quốc gia Châu Phi xảy ra khi có sự tham nhũng ở các quan chức chính phủ cấp cao và sự thiếu minh bạch tài chính [90]. Theo tác giả, điều này xuất phát từ sự thiếu các biện pháp trừng phạt mạnh mẽ đủ để răn đe những người phạm tội và thiếu nhận thức hoặc thiếu hiểu biết về luật thuế. Một số nghiên cứu khác ở các quốc gia Châu Phi còn chỉ ra rằng chính phủ ở nhiều quốc gia bị coi là tham nhũng.

NNT nghi ngờ rằng tiền thuế không được sử dụng để cung cấp các tiện ích công cộng [106]. Điều này gây ra sự mất niềm tin vào hệ thống thuế của NNT. 11 Nghiên cứu về cải cách thuế ở Hàn Quốc, Choi nhận định kiểm toán thuế nội bộ, cơ chế giám sát mạnh mẽ và năng lực của cán bộ thuế, là yếu tố chính tác động tích cực đến doanh thu thuế cũng như hiệu quả QLT [66]. QLT hiệu quả đòi hỏi phải cải cách chính sách thuế và mô hình QLT, xây dựng quy trình QLT hiện đại bằng cách trao thêm quyền cho cán bộ thuế trong việc xử lý các vấn đề về thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP. Hồ Chí Minh: Thực trạng và giải pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại TP. Hồ Chí Minh. Tác giả phân tích những thách thức hiện tại trong việc thu thuế và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý thuế. Những điểm nổi bật bao gồm việc nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về nghĩa vụ thuế, cải tiến quy trình thu thuế và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Tài liệu này không chỉ giúp các nhà quản lý và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy định thuế mà còn cung cấp những giải pháp thực tiễn để tối ưu hóa quy trình thu thuế.

Để mở rộng kiến thức của bạn về quản lý thuế, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sỹ giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại địa bàn huyện nam trực tỉnh nam định, nơi trình bày các giải pháp cụ thể cho việc quản lý thu thuế tại một địa phương khác. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện ba bể tỉnh bắc kạn cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về cách thức tăng cường quản lý thuế cho doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ hay hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện sông lô tỉnh vĩnh phúc, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được các phương pháp cải thiện quản lý thuế cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn.