Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu và chống thất thu tiền thuế đất, thuê mặt nước tại Chi cục Thuế khu vực Hồng Bàng - An Dương, thành phố Hải Phòng. Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý thu nhằm chống thất thu tiền thuế đất, thuê mặt nước tại Chi cục Thuế khu vực Hồng Bàng - An Dương, thành phố Hải Phòng. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.
Cơ sở lý luận chung về tiền thuê đất, thuê mặt nước và vai trò của công tác quản lý thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Cơ sở lý luận chung về tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Khái niệm tiền thuê đất, thuê mặt nước Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất, mặt nước (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất, mặt nước cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất, mặt nước thông qua quyết định, hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất, mặt nước. Căn cứ theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì tiền thuê đất, thuê mặt nước là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức thuê đất, thuê mặt nước phải trả trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc chưa được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước nhưng đối tượng sử dụng đất, mặt nước sử dụng đất, mặt nước vào mục đích thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các chính sách hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế thì tiền thuê đất, thuê mặt nước là khoản thuế trực thu, đánh trực tiếp vào đối tượng thuê đất, thuê mặt nước, đối tượng sử dụng đất, mặt nước vào mục đích thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước. Đối tượng nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước: Theo quy định Luật đất đai năm 2013 và chính sách thu tiền thuê đất thuê mặt nước thì đối tượng nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước gồm: Đối tượng nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước là tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trực tiếp thông qua hình thức trả tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm. 6 Đối tượng nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước là tổ chức, cá nhân chưa được Nhà nước cho thuê đất nhưng sử dụng đất, mặt nước vào mục đích thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định Luật đất đai. Căn cứ xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước Đối tượng nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau: Đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước, diện tích phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, mục đích sử dụng, thời hạn cho thuê đất.
a, Đơn giá thuê đất Đơn giá thuê đất là số tiền thuê đất được tính cho 1 m2 đất phải nộp tiền thuê đất. Là một căn cứ không thể thiếu để tính số tiền thuê đất thu của người sử dụng đất. b, Khung giá thuê mặt nước Khung giá thuê mặt nước là mức khung giá được Chính phủ quy định cụ thể trong Nghị định, chính sách về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Khung giá thuê mặt nước là cơ sở để UBND cấp tỉnh (nơi có mặt nước cho thuê) quyết định đơn giá thuê mặt nước cho từng dự án.
c, Diện tích phải nộp tiền thuê đất: Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp: Diện tích phải nộp tiền thuê đất là diện tích đất phải nộp tiền thuê đất có ghi trong quyết định cho thuê đất. Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất thì diện tích tính thu tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng. d, Nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước Đồng tiền nộp thuế (bao gồm cả tiền thuê đất, thuê mặt nước) nộp NSNN là tiền Việt Nam (Việt Nam đồng); trường hợp NNT nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước bằng ngoại tệ thì thực hiện quy đổi sang tiền Việt Nam đồng theo tỷ giá liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm nộp tiền. 7 CQT ban hành và gửi thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đến người thuê đất, thuê mặt nước hàng năm, thông báo thể hiện rõ số tiền phải nộp, thời hạn nộp.
Căn cứ thông báo của CQT NNT thuê đất, thuê mặt nước phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng quy định tại thông báo. NNT chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về QLT. d, Nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của CQT và các cơ quan liên quan Theo quy định Điều 25 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, các cơ quan, người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước và cảng vụ hàng không có trách nhiệm như sau: * Cơ quan tài chính: Chủ trì xây dựng và trình UBND cấp tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê. Chủ trì xác định và trình UBND cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ (%) để tính thu tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước, mặt nước thuê.
Chủ trì xác định các khoản được trừ vào số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp. Tổ chức thẩm định giá đất cụ thể để tính thu tiền thuê đất trên cơ sở đề xuất của cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp xác định tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và tiền thuê đất trả tiền hàng năm áp dụng cho đơn giá thuê đất lần đầu để báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tại địa phương xem xét trước khi trình UBND cấp tỉnh quyết định. * Cơ quan tài nguyên và môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai: Xác định thông tin địa chính và chuyển thông tin địa chính đến CQT và cơ quan liên quan để xác định nghĩa vụ tài chính cho người thuê đất. * Cơ quan Thuế: 8 Xác định đơn giá thuê đất; xác định số tiền thuê đất, số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, số tiền thuê đất có mặt nước, số tiền thuê mặt nước và thông báo cho người thuê đất, thuê mặt nước nộp vào NSNN.
Xác định đơn giá thuê đất; xác định số tiền thuê đất, số tiền thuê đất và thông báo cho Cảng vụ hàng không thu tiền thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân thuê đất trong sân bay, cảng hàng không. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại về thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về QLT. * Cơ quan kho bạc: Thu đủ số tiền thuê đất, thuê mặt nước vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước; hạch toán kịp thời số tiền đã thu ngay trong ngày; Khi NNT đã hoàn tất thủ tục nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước Kho bạc nhà nước không được từ chối thu với cứ lý do gì. * Cảng vụ hàng không: Cung cấp hồ sơ cho thuê đất, thuê mặt nước của các tổ chức, cá nhân được thuê đất trong cảng hàng không, sân bay cho CQT.
Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của tổ chức, cá nhân được thuê đất, thuê mặt nước trong cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về QLT. Đôn đốc tổ chức, cá nhân được thuê đất trong cảng hàng không, sân bay nộp tiền thuê đất theo quy định. * Người thuê đất, thuê mặt nước: Thực hiện kê khai tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Luật QLT và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nộp đầy đủ và đúng thời hạn số tiền thuê đất, thuê mặt nước vào NSNN.
Thất thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, chống thất thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Thất thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 9 Thất thu tiền thuê đất, thuê mặt nước là khoản tiền thuê đất, thuê mặt nước phải thu nhưng không thể thu hoặc chưa thu được, thất thoát là đã xác định được nhưng bị mất đi. Thất thoát có nhiều nguyên nhân khác nhau và “thất thu tiền thuê đất, thuê mặt nước” vẫn là một bài toán khó đối với các cơ quan quản lý hiện nay. Cụ thể: Cơ quan Quản lý đất đai quản lý không chặt chẽ về đất đai còn để xảy ra tình trạng tự ý sử dụng đất, sử dụng đất vi phạm Luật đất đai, sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất nhưng chưa được Nhà nước cho thuê đất thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thuộc đối tượng phải chuyển sang thuê đất, nộp tiền thuê đất theo quy định Luật Đất đai nhưng cơ quan quản lý đất đai cũng như đối tượng sử dụng đất chưa thực hiện hoàn tất thủ tục chuyển sang thuê đất, nộp tiền thuê đất. Các đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần nhưng có sử dụng tài sản gắn liền với đất, giá trị quyền sử dụng đất (tài sản công) vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất theo quy định Luật quản lý, sử dụng tài sản công và chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng chậm đưa đất vào sử dụng và thuộc diện phải thu hồi đất do chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định Luật đất đai; Các đối tượng này không muốn bị thu hồi đất, có nhu cầu gia hạn thời gian sử dụng đất và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn sử dụng đất thì phải nộp bổ sung tiền thuê đất cho thời gian gia hạn sử dụng đất 24 tháng; Nhưng các đối tượng này không bị cơ quan Quản lý đất đai phát hiện xử lý sẽ dẫn đến thất thu tiền thuê đất.
10 Các đối tượng sử dụng đất nêu trên chưa tự giác thực hiện kê khai nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước với CQT.