Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và xu hướng thuê ngoài diễn ra mạnh mẽ, sự cạnh tranh trên thị trường quốc tế đã chuyển dịch từ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp riêng lẻ sang sự cạnh tranh giữa các chuỗi cung ứng hoàn chỉnh. Đối với ngành dệt may Việt Nam – một ngành kinh tế có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 5,9 tỷ USD tại thời điểm nghiên cứu – vấn đề tự chủ nguồn nguyên phụ liệu vẫn là bài toán nan giải khi phần lớn doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc nặng nề vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài. Việc xây dựng và vận hành một chuỗi cung ứng thông suốt đóng vai trò quyết định trong việc giảm thiểu chi phí phát sinh, nâng cao giá trị gia tăng, đáp ứng nghiêm ngặt thời hạn giao nhận nguyên vật liệu cũng như quản lý kho bãi linh hoạt trước các đơn hàng gấp hoặc đơn hàng phát sinh. Xuất phát từ thực tiễn sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng, khóa luận tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các mắt xích cung ứng, từ thu mua, sản xuất đến phân phối sản phẩm may mặc.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến các hoạt động quản trị chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp thuộc nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích thực trạng công tác quản lý chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng nhằm chỉ ra các ưu điểm và điểm nghẽn trong vận hành.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm ứng dụng cơ sở lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng vào hoạt động thực tế của công ty, qua đó hoàn thiện chuỗi cung ứng trong điều kiện cạnh tranh ngành ngày càng gay gắt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác quản lý chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng, địa chỉ số 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hoạt động quan sát thực tế được thu thập trong khoảng thời gian thực tập từ ngày 18/01/2016 đến ngày 05/06/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng hiện đại, phân định tiến trình phát triển qua ba giai đoạn: giai đoạn phân phối vật chất (thập niên 1960 - 1970), giai đoạn hệ thống logistics (thập niên 1980 - 1990) và giai đoạn quản trị chuỗi cung ứng tích hợp. Nghiên cứu tiếp cận các khái niệm kinh điển của Douglas M. Stock và Lisa M. Elleam (1998), Chopra Sunil và Peter Meindl (2003), Mentzer cùng cộng sự (2001), Joe D. Wisner, Keah-Choon Tan, G. Keong Leong (2009) và Huỳnh Thị Thu Sương (2012). Cấu trúc chuỗi cung ứng được mô hình hóa theo hai dạng: mô hình đơn giản (Nhà cung cấp - Doanh nghiệp - Khách hàng) và mô hình mở rộng có sự tham gia của các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ.

Tác giả vận dụng mô hình SCOR (Supply Chain Operations Research do Hội đồng Cung ứng - Supply Chain Council phát triển) với 4 khối chức năng trọng yếu: Lập kế hoạch (Plan), Tìm nguồn cung ứng (Source), Thực hiện sản xuất (Make) và Phân phối (Deliver). Đồng thời, đề tài tổng hợp các phương thức kiểm soát tồn kho (hệ thống liên tục và hệ thống định kỳ), các loại hình kênh phân phối (kênh 0 cấp, 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp) cùng ba chính sách phân phối điển hình (phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc, phân phối độc quyền). Điểm phân biệt cốt lõi giữa quản trị logistics và quản trị chuỗi cung ứng được tác giả cụ thể hóa theo nguồn của Nguyễn Kim Anh (2006):

Tiêu chí so sánh Quản trị Logistics Quản trị Chuỗi cung ứng
Tầm ảnh hưởng Ngắn hạn và trung hạn Dài hạn
Phạm vi Hoạt động nội bộ trong phạm vi một tổ chức riêng lẻ Hệ thống mạng lưới các tổ chức liên kết phối hợp
Nội dung công việc Vận tải, kho bãi, dự báo, quản lý đơn hàng, giao nhận Toàn bộ logistics kèm phát triển sản phẩm, tiếp thị, tài chính

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp quan sát thực tế tại phân xưởng với phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi dòng di chuyển của nguyên vật liệu, thao tác cắt may, đóng gói và quy trình nhập - xuất kho trong 2,5 tháng thực tập dưới sự hướng dẫn của cán bộ quản lý sản xuất.
  • Thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được ghi nhận qua trao đổi trực tiếp với Giám đốc sản xuất, quản đốc và nhân viên kỹ thuật chuyền; dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo kế toán, cơ cấu nhân sự năm 2015, định mức kỹ thuật, phiếu xuất - nhập kho và quy trình kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Tổng hợp, thống kê mô tả, phân loại nguyên phụ liệu và đối chiếu thực trạng quy trình vận hành tại nhà máy với khung lý thuyết SCOR để tìm nguyên nhân tồn tại và xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần May Việt Thắng

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, năng lực vận hành, cơ cấu quản trị và hiện trạng lao động của doanh nghiệp:

  • Tiền thân là Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Dệt Việt Thắng thành lập năm 1960, đi vào hoạt động năm 1962 dưới tên gọi VIMYTEX với 3 xưởng chính: sợi, dệt và in nhuộm hoàn tất. Sau tháng 5/1975, công ty được quốc hữu hóa, thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ. Ngày 21/01/1990, Bộ Công nghiệp ra quyết định số 159/TCTD thành lập Nhà máy Liên hiệp Dệt may Việt Thắng (VICOTEX). Sau các giai đoạn đầu tư dây chuyền dệt sợi Toyota, Picanol, Tsudacoma, hệ thống xử lý nước thải 480 m³/ngày (do Hà Lan tài trợ năm 1999) và các tiêu chuẩn ISO 9002, ISO 14000, SA 8000, ngày 21/11/2005 công ty tiến hành cổ phần hóa bộ phận may, chính thức tách thành ba pháp nhân độc lập từ ngày 01/01/2006, trong đó có Công ty Cổ phần May Việt Thắng (VIGACO).
  • Năng lực trang thiết bị và hạ tầng: Công ty đầu tư mở rộng nhà máy May 1, May 3, May 5; khánh thành lò hơi đốt than năm 2007; đưa nhà máy May 7 vào vận hành năm 2008 chuyên trách hàng nội địa; đầu tư xưởng chống nhàu áo sơ mi năm 2009 trị giá 2,7 tỷ đồng với công suất 40.000 sản phẩm/2 ca; và đầu tư đổi mới máy móc thiết bị năm 2014 với tổng giá trị hơn 21 tỷ đồng.
  • Về cơ cấu sở hữu: Vốn Nhà nước nắm giữ tỷ lệ chi phối 52,8%, nhà đầu tư chiến lược nắm giữ từ 1,7% đến 10,62%, phần còn lại thuộc các cổ đông cá nhân và cán bộ công nhân viên. Bộ máy quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc điều hành 4 ban chức năng (Ban Nhân sự, Ban Kế toán, Ban Nghiệp vụ, Ban Kinh doanh nội địa) và các đơn vị sản xuất trực thuộc (May 1, May 3, May 5, May 7, Nhà máy Công nghệ sơ mi, Phòng Thiết kế thời trang).
Tiêu chí phân loại lao động năm 2015 Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
Theo giới tính
- Nam 585 29,06
- Nữ 1.428 70,94
Theo trình độ văn hóa
- Đại học trở lên 58 2,88
- Cao đẳng / Cao đẳng nghề 63 3,13
- Trung cấp / Trung cấp nghề 45 2,24
- Sơ cấp nghề 48 2,38
- Dạy nghề thường xuyên 1.518 75,41
- Chưa qua đào tạo 281 13,96
Theo loại hợp đồng lao động
- Không xác định thời hạn 575 28,56
- Xác định thời hạn (12 - 36 tháng) 1.334 66,27
- Theo mùa vụ hoặc dưới 12 tháng 104 5,17
Tổng cộng 2.013 100,00

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về quản trị chuỗi cung ứng

Chương 2 tập trung hệ thống hóa toàn bộ các khái niệm, thành phần và mô hình lý thuyết ứng dụng trong phân tích chuỗi cung ứng:

  • Phân tích 5 mắt xích chủ đạo tham gia chuỗi: Nhà sản xuất (cung ứng vật tư thô hoặc sản xuất thành phẩm), Nhà phân phối (điều tiết biến động cầu và dự trữ hàng hóa khối lượng lớn), Nhà bán lẻ (tiếp xúc trực tiếp khách hàng cuối cùng), Khách hàng (nguồn tạo ra dòng tiền) và Nhà cung cấp dịch vụ (vận tải, tài chính, kiểm định, công nghệ thông tin).
  • Làm rõ bản chất của 5 thông số thiết kế chuỗi cung ứng: sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận tải và thông tin; đối chiếu sự đánh đổi giữa tính đáp ứng nhanh và hiệu quả chi phí thông qua việc kiểm soát công suất dư thừa.
  • Khái quát hóa mô hình vận hành SCOR với 4 quy trình cốt lõi: Lập kế hoạch nhu cầu và giá cả; Tìm kiếm nguồn cung ứng và kiểm soát công nợ; Thực hiện sản xuất và quản trị chất lượng; Phân phối và xử lý đơn hàng.
  • Trình bày đặc điểm của hai cơ chế quản lý kho: Hệ thống tồn kho liên tục (theo dõi xuất - nhập liên tục, chi phí giám sát cao nhưng kiểm soát chặt chẽ) và Hệ thống tồn kho định kỳ (kiểm kê theo mốc thời gian ấn định, chi phí kiểm soát thấp nhưng đối mặt rủi ro thiếu hụt hàng hóa ngoài dự kiến).

Chương 3: Thực trạng quản lý chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng

Chương 3 đi sâu phân tích toàn bộ chuỗi giá trị và các hoạt động vận hành cung ứng của công ty trong thực tế:

  • Cấu trúc chuỗi cung ứng tại đơn vị được vận hành theo luồng: Nhà cung cấp -> Nhà máy sản xuất -> Nhà kho -> Hệ thống kênh phân phối -> Người tiêu dùng.
  • Công tác thu mua và mạng lưới cung ứng: Vải nguyên liệu chủ yếu nhập khẩu từ các đối tác dệt sợi Ấn Độ như Vishwa Fashion Pvt.Ltd, The Lanvin Apparel Company; chỉ may được ký hợp đồng thu mua nội địa từ Công ty Cổ phần May Phong Việt, Công ty Coats Phong Phú; kết hợp tận dụng nguồn vải và nhãn lụa do chính đơn vị sản xuất.
STT Phân loại nguyên vật liệu Hạng mục chi tiết trong danh mục quản lý
1 Nguyên vật liệu chính Vải, chỉ, khuy, bông, vải lót
2 Vật liệu phụ Phấn may, giấy gói hàng, phấn bột, băng keo, dây kéo
3 Văn phòng phẩm Bút bi, bút chì, hồ dán, giấy các loại
4 Phụ tùng thay thế Kim may, vít bắt chân vịt máy khâu, thoi, suốt
5 Hóa chất Hóa chất giặt (làm mềm, mượt, chất xúc tác) và hóa chất tẩy
6 Công cụ sản xuất Máy may, máy đóng nhãn, kềm, móc, giấy sơ đồ vi tính, giấy nhám
7 Nguyên vật liệu khác Nhiên liệu (dầu máy, xăng, dầu Diezen), vải thừa, bông vụn
  • Quy trình tiếp nhận, lưu kho và cấp phát: Lô hàng nguyên phụ liệu khi về nhà máy được bộ phận kiểm nghiệm kiểm tra chất lượng. Nếu không đạt, lập biên bản chờ xử lý; nếu đạt, đóng dấu ngày nhập kho, xếp lên pallet và vận chuyển bằng xe nâng thủy lực vào kho bảo quản. Kho bố trí giá kệ cách nền và chân tường từ 25 - 30 cm nhằm chống ẩm mốc, han gỉ phụ liệu. Hệ thống kho gồm 2 kho tổng (kho nguyên vật liệu và kho thành phẩm) cùng hệ thống kho phụ tại từng xưởng may. Thủ kho cấp phát hàng theo nguyên tắc hàng vào trước xuất trước để phía ngoài. Thanh toán cho nhà cung cấp nội địa bằng tiền mặt kèm biên lai tại thời điểm nhận hàng; thanh toán nhà cung cấp ngoại quốc qua chuyển tiền ngân hàng sau khi đối chiếu hóa đơn và kiểm tra thực nhận.
  • Quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh: Được lập định kỳ trước ngày 30/11 hàng năm qua 6 bước (từ khâu thu thập chỉ tiêu phòng ban, Phòng Thiết kế tổng hợp kế hoạch tổng thể, lấy ý kiến hiệu chỉnh, trình Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị phê duyệt trong tháng 12 đến triển khai thực hiện). Kế hoạch căn cứ trên 5 yếu tố: hợp đồng đã ký, kết quả năm trước, dự báo thị trường, năng lực thiết bị - tài chính và mức tồn kho năm trước.
  • Quy trình sản xuất may công nghiệp: Triển khai qua 5 công đoạn liên hoàn:
    1. Chuẩn bị vật tư nguyên phụ liệu: Cán bộ sản xuất (CBSX) mở hàng kiểm đếm 100%, đối chiếu số lượng, màu sắc, gửi mẫu sang bộ phận kỹ thuật.
    2. Chuẩn bị kỹ thuật: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật của khách hàng, thiết kế mẫu, giác sơ đồ vi tính, lập bảng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu và thiết kế dây chuyền may.
    3. Cắt bán thành phẩm: Trải vải, sang dấu từ sơ đồ giác mẫu, dùng máy cắt chính xác chi tiết, thu hồi đầu tấm để hạn chế lãng phí vải vụn.
    4. May ráp sản phẩm: Chiếm từ 75% đến 80% khối lượng công việc, dây chuyền được chia nhỏ thành các nguyên công chuyên môn hóa cao.
    5. Hoàn thành sản phẩm: Khôi phục mặt vải và đường may, ủi, gấp, đóng gói và đóng thùng xuất kho.
  • Kiểm soát chất lượng (QA) được thực hiện trực tiếp trên từng chuyền may; sản phẩm lỗi bị trả lại đúng công đoạn phát sinh lỗi để chỉnh sửa trước khi đóng thùng phân loại đạt chuẩn và chuyển vào kho thành phẩm.

Chương 4: Kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng

Từ các hạn chế ghi nhận trong quá trình thực tập, tác giả đưa ra 5 nhóm định hướng giải pháp cụ thể:

  1. Đa dạng hóa nguồn cung cấp nội địa và thiết lập liên minh chiến lược với các nhà cung ứng vải, phụ liệu trong nước nhằm giảm mức độ rủi ro khi nhập khẩu.
  2. Kiểm tra định kỳ và tiếp tục đầu tư đổi mới máy móc thiết bị chuyên dụng, nâng cấp các phân xưởng may để đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của đơn hàng sơ mi và veston cao cấp.
  3. Mở rộng mạng lưới kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm, tận dụng công suất nhà máy May 7 để gia tăng độ phủ của các dòng sản phẩm thời trang công sở trên thị trường nội địa.
  4. Nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu và kho bãi, áp dụng các phần mềm chuyên môn hóa nhằm hỗ trợ thủ kho theo dõi định mức cấp phát chi tiết theo từng đơn hàng cụ thể thay vì chỉ quản lý tổng nhu cầu.
  5. Đề xuất kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước ban hành chính sách hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ dệt may, ưu đãi thuế và tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nguyên vật liệu.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh chính xác hoạt động của doanh nghiệp khảo sát:

  • Phác thảo chi tiết sơ đồ tổ chức chuỗi cung ứng và định hình dòng vận động của nguyên phụ liệu từ khâu nhập khẩu sợi vải Ấn Độ đến mạng lưới 5 nhà máy sản xuất khép kín.
  • Xác lập bức tranh cơ cấu nguồn nhân lực năm 2015 với 2.013 lao động, trong đó lao động nữ chiếm 70,94% và lao động qua hình thức dạy nghề thường xuyên chiếm 75,41%.
  • Ghi nhận chi tiết các dự án đầu tư máy móc thiết bị thực tế, bao gồm việc xây dựng xưởng chống nhàu trị giá 2,7 tỷ đồng (công suất 40.000 sản phẩm/2 ca) và gói hiện đại hóa công nghệ năm 2014 trị giá hơn 21 tỷ đồng.
  • Phát hiện điểm nghẽn kỹ thuật quan trọng trong công tác quản trị kho: Thủ kho chưa thể tách biệt chính xác lượng nguyên phụ liệu nhập kho theo từng đơn hàng riêng rẽ mà chỉ quản lý theo tổng nhu cầu gộp của các đơn hàng dùng chung một chủng loại vải.
  • Ghi nhận hạn chế trong công tác lập kế hoạch tác nghiệp: Công ty thiếu kế hoạch sản xuất chi tiết trung - dài hạn (1 tháng hiện tại kết hợp dự phòng 2 tháng tiếp theo), dẫn đến tính bị động khi khách hàng thay đổi tiến độ hoặc phát sinh đơn hàng gấp.

Về mặt đóng góp, đề tài hệ thống hóa thành công một trường hợp điển cứu (case study) về chuỗi cung ứng tại một doanh nghiệp may mặc có tỷ trọng vốn Nhà nước chi phối trong giai đoạn cổ phần hóa, đồng thời đưa ra các đề xuất giải pháp bám sát đặc thù công nghệ cắt may công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong khung thời gian thực tập 2,5 tháng tại một cơ sở sản xuất đơn lẻ (tại Quận Thủ Đức), chưa khảo sát toàn diện các đơn vị thành viên khác trong Tổng Công ty Dệt May Việt Thắng.
  • Mức độ khai thác các số liệu tồn kho chi tiết và mức độ hài lòng của khách hàng (dù có đề cập trong danh mục bảng biểu) chưa được lượng hóa sâu trong các phân tích tương quan do tính bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp.
  • Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về quản trị chuỗi cung ứng còn hạn chế, các giải pháp đề xuất mang tính định hướng nghiệp vụ nhiều hơn là xây dựng mô hình toán tối ưu hóa chi phí lưu kho.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Ứng dụng đầy đủ các chỉ số hiệu năng (KPIs) của mô hình SCOR để đo lường định lượng chu kỳ đáp ứng đơn hàng và chi phí chuỗi cung ứng.
  • Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa việc phân bổ nguyên phụ liệu theo từng mã đơn hàng cụ thể tại kho nguyên liệu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với:

  • Sinh viên các ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Chuỗi cung ứng & Logistics, Quản trị Kinh doanh và Công nghệ May khi tìm kiếm tài liệu tham khảo về quy trình vận hành sản xuất thực tế tại doanh nghiệp may mặc quy mô lớn.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về quản trị kho và chuỗi cung ứng dệt may có thể tham khảo bảng phân loại 7 nhóm nguyên vật liệu may công nghiệp, quy trình kiểm tra nhập kho và quy trình soạn lập kế hoạch 6 bước của công ty.
  • Các cán bộ kỹ thuật xưởng may có thể tham khảo quy trình phân tích bước đi sản phẩm, định mức công đoạn may (chiếm 75 - 80% khối lượng) và quy cách bảo quản vật tư cách sàn/tường 25 - 30 cm để chuẩn hóa kho xưởng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn và bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần May Việt Thắng được thiết lập như thế nào? Công ty có tỷ lệ góp vốn của Nhà nước chiếm 52,8%, nhà đầu tư chiến lược nắm giữ từ 1,7% đến 10,62%, phần còn lại thuộc các cổ đông khác. Bộ máy tổ chức đứng đầu là Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc, phụ trách 4 ban chuyên môn (Nhân sự, Kế toán, Nghiệp vụ, Kinh doanh nội địa) và các đơn vị sản xuất gồm May 1, May 3, May 5, May 7, Nhà máy Công nghệ sơ mi và Trung tâm Thời trang.

2. Nguồn nguyên phụ liệu chính phục vụ sản xuất của công ty được thu mua từ đâu? Về vải chính, công ty nhập khẩu từ các doanh nghiệp dệt sợi của Ấn Độ như Vishwa Fashion Pvt.Ltd, The Lanvin Apparel Company. Về chỉ may, công ty ký hợp đồng thu mua trong nước từ Công ty Cổ phần May Phong Việt và Công ty Coats Phong Phú. Ngoài ra, công ty chủ động tận dụng nguồn vải, nhãn giấy lụa và nhãn vải phụ do chính đơn vị sản xuất.

3. Công đoạn nào chiếm tỷ trọng khối lượng công việc lớn nhất trong quy trình sản xuất may mặc tại công ty? Công đoạn may là khâu chiếm khối lượng công việc lớn nhất, chiếm từ 75% đến 80% toàn bộ quá trình gia công sản phẩm. Công đoạn này đòi hỏi chia nhỏ sản phẩm thành nhiều nguyên công theo dây chuyền chuyên môn hóa cao, bố trí công cụ thiết bị hợp lý và kiểm tra chất lượng chặt chẽ để quyết định năng suất của toàn nhà máy.

4. Kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty được soạn thảo dựa trên những căn cứ nào và theo tiến độ ra sao? Bản kế hoạch sản xuất kinh doanh được lập dựa trên 5 căn cứ: các hợp đồng đã ký kết, tình hình thực hiện năm trước, diễn biến thị trường và đối thủ, năng lực thực tại của công ty và lượng tồn kho năm trước. Quy trình soạn lập gồm 6 bước, bắt đầu tổng hợp thông tin từ các phòng ban trước ngày 30/11 hàng năm để Hội đồng Quản trị phê duyệt trong tháng 12.

5. Hạn chế cốt lõi trong công tác quản lý tồn kho nguyên phụ liệu tại nhà máy được chỉ ra là gì? Thủ kho không thể tách biệt chính xác số lượng nguyên phụ liệu nhập về cho từng đơn hàng riêng lẻ, mà chỉ nắm và theo dõi con số tổng nhu cầu của nhiều đơn hàng có cùng chung một loại vải, gây khó khăn cho việc kiểm soát định mức tiêu hao thực tế của từng mã hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nguyệt Hằng đã phản ánh toàn diện bức tranh vận hành chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng trong bối cảnh ngành may mặc chịu sức ép lớn về tự chủ nguyên phụ liệu. Đề tài làm rõ quy trình kết nối giữa thu mua, bảo quản kho, lập kế hoạch và 5 công đoạn may công nghiệp dựa trên các dữ liệu thực tế tại nhà máy. Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra chính xác các nút thắt trong công tác quản lý mã hàng tại kho và kế hoạch sản xuất trung hạn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính chủ động và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.