Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự chuyển dịch và phát triển của nền kinh tế thị trường đặt các doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong bối cảnh đó, năng lực tài chính và sự ổn định về mặt tài chính đóng vai trò là nền tảng cốt lõi quyết định khả năng thích ứng, tồn tại và tăng trưởng bền vững của mỗi thực thể kinh doanh. Hoạt động phân tích tài chính không chỉ cung cấp thông tin thiết yếu cho các đối tượng bên ngoài như cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng, chủ nợ, nhà đầu tư, mà còn là công cụ quản trị nội bộ quan trọng giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp chẩn đoán thực trạng, nhận diện rủi ro tiềm ẩn và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.

Tuy nhiên, tại nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, công tác phân tích tài chính và hệ thống chỉ tiêu phân tích vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa được đầu tư và chú trọng đúng mức. Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình (tiền thân là Xí nghiệp Rượu Bồng Lai thành lập năm 1965, nay liên kết với Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội) là đơn vị sản xuất các sản phẩm đồ uống như bia, rượu, nước giải khát và kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn. Trước yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, việc nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính nhằm phục vụ quản trị và định hướng chiến lược trở thành đòi hỏi cấp bách. Từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Tuyết Khanh tại Khoa Kinh tế - Du lịch, Trường Đại học Quảng Bình.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình (địa chỉ: Tiểu khu 13, phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên lý thuyết tài chính doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh tế. Tài chính doanh nghiệp được tiếp cận là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm quan hệ với Nhà nước, quan hệ với thị trường tài chính, quan hệ với thị trường đầu vào - đầu ra và các quan hệ kinh tế nội bộ doanh nghiệp. Phân tích tài chính được xác định là quá trình thu thập, xử lý dữ liệu và thông tin tài chính nhằm đánh giá tiềm lực, hiệu quả hoạt động, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính của đơn vị.

Quy trình phân tích tài chính theo lý luận chuẩn mực bao gồm 5 giai đoạn: xác định mục tiêu phân tích; lập kế hoạch phân tích; thu thập và xử lý thông tin; tiến hành phân tích (đánh giá tổng quát, xác định nhân tố ảnh hưởng, tổng hợp kết luận); và lập báo cáo phân tích tài chính. Nguồn dữ liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm hệ thống báo cáo tài chính kế toán theo quy định: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.

Về mặt lý luận, khóa luận đề cập đến hệ thống các phương pháp phân tích tài chính bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: thực hiện so sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động tuyệt đối và tương đối qua các niên độ kế toán) và so sánh theo chiều dọc (đánh giá cơ cấu, tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng thể).
  • Phương pháp tỷ lệ: xác lập các tỷ số tài chính thuộc nhóm khả năng thanh toán, cơ cấu vốn, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời và các chỉ số thị trường (EPS, P/E).
  • Phương pháp loại trừ: bao gồm kỹ thuật thay thế liên hoàn và kỹ thuật số chênh lệch nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập tới chỉ tiêu phân tích tổng hợp.
  • Phương pháp tài chính Dupont: kỹ thuật tách đoạn phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) với tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính (tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu).

Trong triển khai thực tế tại đề tài, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu cụ thể:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán – Tài chính của công ty từ các báo cáo tài chính niên độ (2012 – 2014), báo cáo kiểm toán, các báo cáo quản trị của Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận ý kiến chuyên môn từ cán bộ, nhân viên làm việc tại các phòng ban chức năng thuộc công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu thực tế: Áp dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phương pháp tỷ lệ tài chính và phương pháp liên hệ cân đối dựa trên các đẳng thức kế toán cơ bản (Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn; Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu).

Về mặt quy định và thể chế kế toán, đơn vị khảo sát áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2 và hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm ACsoft dựa trên nền tảng hình thức Nhật ký chung, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, định giá tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tài chính và kỹ thuật phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của các mối quan hệ tài chính mà doanh nghiệp tham gia, ý nghĩa của thông tin phân tích tài chính đối với từng nhóm đối tượng sử dụng (nhà quản trị, tổ chức tín dụng, nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước và người lao động). Chương này chi tiết hóa quy trình phân tích tài chính gồm 5 bước tiêu chuẩn và hệ thống các công cụ phân tích từ phương pháp so sánh, tỷ lệ, thay thế liên hoàn cho đến mô hình Dupont.

Bên cạnh đó, chương 1 phân loại và mô tả chi tiết hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính chủ yếu:

  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán hiện hành (Current Ratio), hệ số thanh toán nhanh (Quick Ratio), hệ số thanh toán lãi vay.
  • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính: Tỷ số nợ trên tổng tài sản, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, số vòng quay toàn bộ tài sản.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Nhóm chỉ tiêu định giá thị trường và dòng tiền: Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS), hệ số giá trên thu nhập (P/E), phân tích lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.

Cuối chương, tác giả khái quát các nhân tố tác động đến hiệu quả phân tích tài chính, phân định rõ nhân tố chủ quan (năng lực cán bộ phân tích, sự quan tâm của ban lãnh đạo, ứng dụng công nghệ thông tin, chất lượng công tác kế toán - kiểm toán) và nhân tố khách quan (hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách, tính chuẩn xác của hệ thống thông tin thống kê trung bình ngành).

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản trị và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cùng công tác phân tích tài chính tại đơn vị nghiên cứu:

  1. Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình (tên giao dịch: HABIBECO, mã số thuế: 3100301045, vốn điều lệ: 36 tỷ đồng) hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh doanh các mặt hàng bia, rượu, nước giải khát, kinh doanh khách sạn, dịch vụ du lịch và xuất nhập khẩu vật tư thiết bị. Công ty nâng công suất dây chuyền sản xuất từ 5 triệu lít lên 20 triệu lít bia/năm. Bộ máy quản lý được tổ chức theo cấu trúc trực tuyến - chức năng, bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn (Tài chính – Kế toán, Kế hoạch – Vật tư – XDCB, Tổ chức hành chính, Kỹ thuật – Công nghệ).

  2. Tình hình sản xuất kinh doanh và lao động:

  • Tình hình tiêu thụ: Sản lượng tiêu thụ biến động qua các năm. Năm 2012 đạt 17.904 nghìn lít; năm 2013 giảm xuống 16.883 nghìn lít (giảm 1.021 nghìn lít, tương ứng giảm 8,17%); năm 2014 tăng trưởng trở lại đạt 19.055 nghìn lít (tăng 2.172 nghìn lít, tương ứng tăng 21,5% so với năm 2013). Mặt hàng bia chai giữ vai trò chủ lực, chiếm tỷ trọng trên 95% tổng sản lượng tiêu thụ.
  • Tình hình lao động: Tổng số lao động năm 2012 là 173 người; năm 2013 là 170 người (giảm 1,73%); năm 2014 tăng lên 189 người (tăng 11,17%). Cơ cấu lao động năm 2014 ghi nhận: lao động nam chiếm 58,20% (110 người), lao động nữ chiếm 41,80% (79 người); lao động trực tiếp chiếm 83,07% (157 người), lao động gián tiếp chiếm 16,93% (32 người); về trình độ, lao động có trình độ đại học chiếm 30,15% (57 người), trung cấp chiếm 10,05% (19 người) và phổ thông chiếm 59,80% (113 người).
  • Khái quát kết quả tài chính: Tổng doanh thu năm 2012 đạt 108.818 triệu đồng; năm 2013 là 108.818 triệu đồng; năm 2014 đạt 118.898 triệu đồng (tăng 10.080 triệu đồng, tương ứng 9,26% so với năm 2013). Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 7.953 triệu đồng; năm 2013 giảm 12,66% xuống còn 6.946 triệu đồng; năm 2014 phục hồi mạnh đạt 9.661 triệu đồng (tăng 39,08% so với năm 2013). Tổng chi phí kinh doanh năm 2013 là 99.704 triệu đồng (tăng 3,99% so với 2012) và năm 2014 là 105.976 triệu đồng (tăng 6,29% so với 2013).
  1. Thực trạng tổ chức phân tích tài chính tại công ty:
  • Quy trình phân tích: Công ty chưa thành lập bộ phận phân tích độc lập; công tác này do Kế toán trưởng trực thuộc Phòng Tài chính – Kế toán kiêm nhiệm. Quy trình thực tế chỉ thực hiện rút gọn qua 3 bước: thu thập xử lý thông tin, tiến hành phân tích và lập báo cáo; bỏ qua hai bước khởi đầu là xác định mục tiêu và lập kế hoạch phân tích. Hoạt động phân tích không diễn ra định kỳ thường xuyên mà chỉ thực hiện khi kết thúc niên độ kế toán hoặc theo yêu cầu đột xuất từ Ban Giám đốc phục vụ kỳ họp Đại hội đồng cổ đông.
  • Phương pháp phân tích: Chủ yếu áp dụng phương pháp so sánh số học (ngang, dọc) và tính toán một số tỷ số tài chính cơ bản. Chưa triển khai các phương pháp phân tích chuyên sâu như mô hình Dupont, phương pháp thay thế liên hoàn hay phân tích dòng tiền.
  • Nội dung phân tích biến động quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2013 – 2014:
Khoản mục Năm 2013 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2014 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ biến động (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 21.727 25,43 23.502 24,47 +1.775 +8,17
- Tiền và tương đương tiền 4.647 5,44 5.067 5,28 +420 +9,04
- Phải thu ngắn hạn 8.053 9,43 8.889 9,26 +836 +10,38
- Hàng tồn kho 8.711 10,20 9.013 9,38 +302 +3,47
- Tài sản ngắn hạn khác 316 0,36 533 0,55 +217 +68,67
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 63.706 74,57 72.618 75,53 +8.912 +13,99
- Tài sản cố định 62.006 72,59 67.382 70,16 +5.376 +8,67
- Tài sản dài hạn khác 1.700 1,98 5.236 5,37 +3.535 +204,57
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 85.433 100,00 96.120 100,00 +10.687 +12,51
A. NỢ PHẢI TRẢ 38.167 44,67 40.685 42,28 +2.518 +6,60
- Nợ ngắn hạn 38.081 44,57 40.649 42,29 +2.568 +6,74
+ Vay và nợ ngắn hạn 6.000 7,02 6.000 6,24 0 0,00
+ Phải trả người bán 2.500 2,93 4.100 4,27 +1.600 +64,00
+ Thuế và các khoản phải nộp 23.400 27,39 24.100 25,07 +700 +2,99
+ Phải trả người lao động 1.857 2,17 1.950 2,03 +93 +5,01
+ Phải trả ngắn hạn khác 3.959 4,63 1.822 1,90 -2.137 -53,98
+ Quỹ khen thưởng phúc lợi 365 0,43 0 0,00 -365 -100,00
- Nợ dài hạn 86 0,10 36 0,04 -50 -58,14
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 47.266 55,33 55.435 57,72 +8.169 +17,28
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 36.000 42,14 36.000 37,45 0 0,00
- Vốn khác của chủ sở hữu 32 0,04 32 0,03 0 0,00
- Quỹ đầu tư phát triển 4.500 5,27 4.500 4,68 0 0,00
- Quỹ dự phòng tài chính 800 0,94 800 0,83 0 0,00
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 3.346 3,92 11.308 11,76 +7.962 +237,96
- Nguồn kinh phí và quỹ khác 2.588 3,02 2.795 2,90 +207 +8,00
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 85.433 100,00 96.120 100,00 +10.687 +12,51
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 đạt 201.994 triệu đồng (tăng 10,94% so với mức 182.081 triệu đồng năm 2013). Các khoản giảm trừ doanh thu đạt 83.096 triệu đồng (tăng 13,43% do mở rộng chính sách chiết khấu, giảm giá thương mại). Giá vốn hàng bán năm 2014 tăng 7,32% lên 95.552 triệu đồng do sản lượng sản xuất tăng và giá nguyên vật liệu biến động. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 21,28% lên 7.893 triệu đồng (tăng 1.385 triệu đồng để phục vụ đào tạo nâng cao nghiệp vụ quản lý). Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2014 đạt 12.493 triệu đồng (tăng 42,87% so với mức 8.745 triệu đồng năm 2013) và lợi nhuận sau thuế đạt 9.661 triệu đồng (tăng 39,08%).

Chương 3: Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của công ty và những hạn chế nội tại đã chỉ ra ở chương 2:

  • Hoàn thiện quy trình phân tích: Chuyển đổi từ quy trình 3 bước cắt khúc sang mô hình chuẩn hóa đầy đủ 5 bước, trong đó bắt buộc thiết lập bước xác định mục tiêu cụ thể cho từng kỳ và lập kế hoạch phân tích chi tiết (phân định rõ phạm vi, phân công nhân sự, ấn định thời gian biểu).
  • Hoàn thiện nội dung phân tích: Mở rộng các nội dung phân tích chuyên sâu về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và công nợ; kiểm soát rủi ro thanh khoản; phân tích toàn diện hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời thông qua áp dụng hệ số Dupont để đánh giá tác động kết hợp của biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính.
  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nhân sự: Đề xuất kiện toàn nhân sự làm công tác phân tích, tránh việc giao khoán kiêm nhiệm đơn thuần cho Kế toán trưởng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ kỹ năng phân tích tài chính chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ phòng Tài chính – Kế toán.
  • Hoàn thiện nguồn thông tin và phương pháp phân tích: Khai thác đa dạng hệ thống thông tin kế toán nội bộ kết hợp thông tin thị trường, thông tin trung bình ngành; ứng dụng các phương pháp phân tích hiện đại như phân tích độ nhạy, phân tích Dupont và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để quản trị dòng tiền.
  • Kiến nghị thực thi: Đưa ra các khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước trong việc hoàn thiện thể chế kế toán, cung cấp hệ thống chỉ tiêu thống kê trung bình ngành minh bạch, đồng thời kiến nghị Ban Giám đốc công ty tạo cơ chế phối hợp thông tin thông suốt giữa các phòng ban.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình thông qua hệ thống số liệu thực nghiệm trích xuất từ báo cáo tài chính giai đoạn 2012 – 2014:

Chỉ tiêu tài chính trọng yếu Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Sản lượng tiêu thụ Nghìn lít 17.904 16.883 19.055
Tổng doanh thu Triệu đồng 108.818 108.818 118.898
Tổng chi phí kinh doanh Triệu đồng 95.876 99.704 105.976
Lợi nhuận kế toán trước thuế Triệu đồng - 8.745 12.493
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 7.953 6.946 9.661
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn Triệu đồng - 85.433 96.120
Vốn chủ sở hữu Triệu đồng 47.266 47.266 55.435
Số lượng lao động Người 173 170 189

Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình đóng góp vào việc:

  1. Đánh giá bức tranh tài chính đa chiều của một doanh nghiệp công nghiệp chế biến đồ uống tại địa phương miền Trung trong giai đoạn phục hồi hậu khủng hoảng kinh tế.
  2. Nhận diện các khoảng trống giữa khung lý thuyết chuẩn tắc với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp: quy trình phân tích bị tinh giản thiếu bài bản, phương pháp thực hiện còn đơn điệu (chỉ dừng ở so sánh số học và tỷ lệ cơ bản), chưa khai thác mô hình Dupont và chưa phân tích dòng tiền chuyên sâu.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ quy trình, nội dung, phương pháp phân tích đến kiện toàn tổ chức nhân sự, gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh bia của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và nguồn dữ liệu tiếp cận:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2012 – 2014), trong đó các bảng phân tích chi tiết cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh mới chỉ so sánh được giữa 2 năm liên tiếp (2013 – 2014).
  • Chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu các chỉ số tài chính của công ty với chỉ số trung bình ngành sản xuất bia do hạn chế về nguồn số liệu tham chiếu thống kê chuẩn trên thị trường.
  • Nội dung phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu lịch sử trên báo cáo kế toán, chưa đi sâu phân tích dự báo luồng tiền tương lai hay đo lường rủi ro phá sản bằng các mô hình định lượng.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo:

  • Mở rộng khung thời gian phân tích chuỗi số liệu từ 5 đến 10 năm để đánh giá chính xác chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Ứng dụng kỹ thuật phân tích chuẩn đối sánh (benchmarking) so sánh doanh nghiệp với các đơn vị cùng ngành đang niêm yết trên thị trường chứng khoán.
  • Triển khai phân tích dòng tiền tự do (FCF) và ứng dụng các mô hình cảnh báo sớm rủi ro kiệt quệ tài chính.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khi thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích tài chính công ty cổ phần.
  • Cán bộ làm công tác kế toán, tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến có quy mô vừa và lớn, đặc biệt là các đơn vị thành viên hạch toán trong mô hình công ty mẹ - công ty con.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao: Phương pháp xây dựng biểu mẫu phân tích biến động quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn vốn; cách thức đánh giá mối quan hệ tương quan giữa tài sản và nguồn vốn; quy trình hoàn thiện công tác phân tích tài chính trong thực tiễn quản trị doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm ACsoft – Kế toán doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, xây dựng trên nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung.

2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2012 – 2014 diễn biến ra sao?
Tổng sản lượng tiêu thụ năm 2012 đạt 17.904 nghìn lít, sang năm 2013 giảm 8,17% xuống 16.883 nghìn lít do biến động kinh tế chung, và đến năm 2014 tăng trưởng 21,5% đạt 19.055 nghìn lít. Sản phẩm bia chai chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ trọng trên 95% tổng sản lượng tiêu thụ toàn công ty.

3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2014, tổng tài sản đạt 96.120 triệu đồng, trong đó tài sản dài hạn chiếm ưu thế với 75,53% (riêng tài sản cố định chiếm 70,16%), phản ánh đặc trưng của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Về nguồn vốn, vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế với 57,72% (55.435 triệu đồng), nợ phải trả chiếm 42,28% (40.685 triệu đồng), trong đó nợ phải trả chủ yếu là nợ ngắn hạn (chiếm 99,91% tổng nợ).

4. Quy trình phân tích tài chính thực tế tại công ty có khiếm khuyết gì so với lý luận?
Công ty không thực hiện đầy đủ 5 bước theo lý luận chuẩn mực mà cắt khúc chỉ còn 3 bước: thu thập xử lý thông tin, tiến hành phân tích và lập báo cáo. Công ty bỏ qua bước xác định mục tiêu và lập kế hoạch phân tích, đồng thời chưa có bộ phận chuyên trách mà giao Kế toán trưởng kiêm nhiệm, hoạt động phân tích chỉ diễn ra vào cuối năm phục vụ báo cáo cổ đông.

5. Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2014 tăng trưởng do những yếu tố nào?
Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 9.661 triệu đồng, tăng 39,08% so với năm 2013. Mức tăng trưởng này đạt được nhờ doanh thu bán hàng tăng 10,94% (đạt 201.994 triệu đồng), sản lượng tiêu thụ phục hồi 21,5% và tốc độ tăng tổng doanh thu (9,26%) cao hơn tốc độ tăng chi phí kinh doanh (6,29%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trang đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính và làm rõ bức tranh thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình giai đoạn 2012 – 2014. Tác giả đã chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác phân tích thực tế tại đơn vị, từ quy trình rút gọn, phương pháp giản đơn cho đến tình trạng thiếu vắng nhân sự chuyên trách. Trên cơ sở đó, hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính đồng bộ, sát hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp sản xuất đồ uống, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.