Đánh giá và cải thiện công tác bảo hộ lao động tại phân xưởng sợi

Tài liệu nghiên cứu Đánh giá thực trạng công tác bảo hộ lao đọng và đề xuất biện pháp góp phản cải thiện môi trường lao, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Công Nghệ Tôn Đức Thắng

Chuyên ngành

Bảo Hộ Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2007

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.2. Sơ đồ tổ chức công ty thuốc lá

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC SẢN XUẤT - CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

2.1. Các thông số chung

2.2. Các sản phẩm chủ yếu

2.3. Nguyên liệu chính

2.4. Sơ đồ bố trí nhà xưởng

2.5. Quy trình sản xuất

2.5.1. Phân xưởng sợi

2.5.2. Phân xưởng thuốc đầu lọc bao mềm

2.5.3. Phân xưởng nhãn quốc tế (555) và Marlboro

2.5.4. Phân xưởng cơ khí

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

3.1. Hệ thống tổ chức BHLĐ

3.2. Tình hình thực hiện công tác BHLĐ

3.3. Nhận thức về công tác

3.4. Thực trạng thực hiện công tác BHLĐ tại phân xưởng

3.5. Đánh giá thực trạng ATLĐ – VSLĐ và môi trường lao động tại phân xưởng

3.6. Kế hoạch BHLĐ

3.6.1. Xây dựng kế hoạch BHLĐ

3.6.2. Thực hiện kế hoạch BHLĐ

3.7. Công tác tuyên truyền, giáo dục, sức khỏe người lao động

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG MÁY - THIẾT BỊ CHÍNH TRONG PHÂN XƯỞNG SỢI VÀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VẬN HÀNH AN TOÀN

4.1. Giới thiệu các máy – thiết bị chính trong phân xưởng sợi

4.2. Nguyên lý vận hành và biện pháp bảo đảm vận hành an toàn

4.2.1. Máy hấp chân không

4.2.2. Xy lanh làm ẩm gia liệu

4.2.3. Băng tải định lượng

4.2.4. Bộ cấp liệu

4.2.5. Máy trương nở sợi cọng

4.2.6. Hệ thống tước cọng

4.2.7. Lò rang thuốc thơm

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI NGUYÊN CÔNG THÁI CỌNG

5.1. Mô tả nguyên công thái cọng

5.2. Thực trạng công tác BHLĐ tại nguyên công cắt cọng

5.3. Bồi dưỡng độc hại

5.4. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

5.5. Các chất độc hại

5.6. Công thức hóa học của Nicotine

5.7. Tình trạng nhiễm độc nicotine

5.8. Các tác hại của Nicotine

5.9. Giải pháp cải thiện môi trường lao động tại nguyên công thái cọng

5.9.1. Phương hướng cơ khí hóa, tự động hóa

5.9.2. Giải pháp cải thiện môi trường lao động bằng lao động thủ công kết hợp với việc cách ly nguồn ô nhiễm môi trường làm việc

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

THỐNG KÊ CÁC BẢNG - SƠ ĐỒ

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải thiện môi trường lao động trong bảo hộ lao động

Cải thiện môi trường lao động là một yếu tố quan trọng trong công tác bảo hộ lao động tại phân xưởng sợi. Môi trường làm việc an toàn và lành mạnh không chỉ bảo vệ sức khỏe của công nhân mà còn nâng cao năng suất lao động. Việc áp dụng các biện pháp cải thiện môi trường lao động giúp giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, từ đó tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn.

1.1. Tầm quan trọng của môi trường làm việc an toàn

Môi trường làm việc an toàn giúp bảo vệ sức khỏe của công nhân, giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động. Theo nghiên cứu, một môi trường làm việc tốt có thể tăng cường hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường lao động

Các yếu tố như ánh sáng, độ ồn, và chất lượng không khí đều ảnh hưởng đến môi trường làm việc. Việc cải thiện những yếu tố này là cần thiết để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho công nhân.

II. Vấn đề và thách thức trong công tác bảo hộ lao động

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện môi trường làm việc, vẫn tồn tại nhiều thách thức trong công tác bảo hộ lao động tại phân xưởng sợi. Các vấn đề như thiếu trang thiết bị bảo hộ, nhận thức chưa đầy đủ về an toàn lao động, và áp lực công việc cao là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Thiếu trang thiết bị bảo hộ lao động

Nhiều công nhân vẫn chưa được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn làm tăng nguy cơ tai nạn lao động.

2.2. Nhận thức về an toàn lao động còn hạn chế

Một số công nhân chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của bảo hộ lao động. Điều này dẫn đến việc không tuân thủ các quy định an toàn, làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn.

III. Phương pháp cải thiện môi trường lao động hiệu quả

Để cải thiện môi trường lao động tại phân xưởng sợi, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc đào tạo an toàn lao động, cải tiến quy trình làm việc, và đầu tư vào trang thiết bị bảo hộ là những giải pháp quan trọng.

3.1. Đào tạo an toàn lao động cho công nhân

Đào tạo thường xuyên về an toàn lao động giúp công nhân nhận thức rõ hơn về các rủi ro và cách phòng tránh. Chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với từng vị trí công việc.

3.2. Cải tiến quy trình làm việc

Cải tiến quy trình làm việc giúp giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả sản xuất. Việc áp dụng công nghệ mới cũng có thể giúp cải thiện điều kiện làm việc.

3.3. Đầu tư vào trang thiết bị bảo hộ

Đầu tư vào trang thiết bị bảo hộ hiện đại là cần thiết để bảo vệ sức khỏe công nhân. Các thiết bị này cần được kiểm tra và bảo trì định kỳ để đảm bảo hiệu quả sử dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nhiều công ty đã áp dụng các biện pháp cải thiện môi trường lao động và đạt được kết quả tích cực. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu tai nạn lao động mà còn nâng cao năng suất làm việc của công nhân.

4.1. Các mô hình thành công trong cải thiện môi trường lao động

Một số công ty đã áp dụng mô hình cải thiện môi trường lao động thành công, từ đó tạo ra một môi trường làm việc an toàn và hiệu quả hơn.

4.2. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện môi trường lao động có thể giảm tỷ lệ tai nạn lao động xuống 30%. Điều này chứng tỏ rằng đầu tư vào bảo hộ lao động là cần thiết.

V. Kết luận và tương lai của công tác bảo hộ lao động

Cải thiện môi trường lao động là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong công tác bảo hộ lao động. Tương lai của công tác này phụ thuộc vào sự đầu tư và cam kết từ các cấp lãnh đạo cũng như sự tham gia tích cực của công nhân.

5.1. Tầm nhìn cho tương lai

Tương lai của công tác bảo hộ lao động cần hướng đến việc xây dựng một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh hơn. Điều này đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan.

5.2. Các xu hướng mới trong bảo hộ lao động

Các xu hướng mới như công nghệ thông minh và tự động hóa đang mở ra nhiều cơ hội để cải thiện môi trường lao động. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo hộ lao động.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY THUỐC LÁ SÀI GÒN QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Tổng Công ty Thuốc lá Việt nam (Vinataba), một doanh nghiệp nhà nước hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh thuốc lá, đang ngày càng phát triển và lớn mạnh cùng nền kinh tế đất nước. Trải qua hơn 20 năm kể từ ngày thành lập, đến nay, với 17 công ty con, 04 công ty liên kết góp vốn. Công ty có 3 phân xưởng sản xuất chính và 21 bộ phận kho tàng, phòng ban nghiệp vụ phân bố tại các cơ sở:  152 Trần Phú, Quận 5.

 151-155 Bến Vân Đồn, Quận 4.  299 Tôn Thất Thuyết, Quận 4.vn Vinataba hoạt động đa dạng và là một đối tác chính trong việc hợp tác sản xuất và chế biến thuốc lá tại Việt Nam của các tập đoàn thuốc lá hàng đầu thế giới. Với chính sách mở cửa và hội nhập, Vinataba tin tưởng vào những cơ hội hợp tác với các bạn hàng trong và ngoài nước, đặc biệt là việc kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực trồng và chế biến thuốc lá và xuất khẩu, phù hợp với chủ trương và chiến lược phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Ngoài sản xuất, kinh doanh thuốc lá, Vinataba thực hiện kinh doanh đa ngành, nhất là lĩnh vực chế biến thực phẩm.

7 Công ty thuốc lá Sài Gòn trực thuộc tổng công ty thuốc lá Việt Nam, được thành lập cách đây 75 năm (1929). Tiền thân của công ty là hãng thuốc lá MIC. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (30/04/1975) và trải qua 02 năm hoạt động với tên cũ là hãng thuốc lá MIC. Đến ngày 28/12/1977 hãng thuốc lá MIC chính thức đổi tên thành “Nhà máy thuốc lá Sài Gòn”, và đến 2004, Nhà máy thuốc lá Sài Gòn được đồi tên thành “Công ty thuốc lá Sài Gòn”.

Nhiệm vụ của Công ty là sản xuất thuốc lá và góp phần giải quyết công ăn việc làm, chăm lo đời sống cho người lao động. Công ty đã không ngừng cải tiến, nâng cao các trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất theo hướng hiện đại hóa, dần dần thay thế các bộ điều khiển từ Contactor bằng LC. Một nền công nghiệp hiện đại luôn đòi hỏi lực lượng cán bộ và công nhân kỹ thuật phải có trình độ và tay nghề cao để đáp ứng kịp thời thực tế của nền sản xuất. Với đội ngũ kỹ thuật được đào tạo chuyên môn về nghiệp vụ và đội ngũ công nhân có tay nghề cao.

Thêm vào đó là tinh thần làm chủ tập thể, thi đua trong sản xuất, phát huy sáng kiến và cải tiến kỹ thuật của người lao động. Công ty ngày càng thể hiện rõ hơn năng lực làm việc của mình qua các tấm huân chương do Nhà Nước trao tặng. Cùng với việc phân xưởng đầu lọc đều đã được trang bị hệ thống làm lạnh, việc tăng cường chiếu sáng, giảm thiểu độ ồn công nghiệp đã được quan tâm chú ý đúng mức. Xung quanh các phân xưởng sản xuất, trong khuôn viên Công ty đã được trồng thảm cỏ và cây xanh đã đóng góp phần cải thiện đáng kể môi trường làm việc của Công Nhân Viên, đồng thời tạo nên vẻ đẹp mỹ quan cho Công ty giúp công nhân viên thư giãn trong giờ làm việc.

Hơn 20 năm xây dựng và phát triển, công ty thuốc lá Việt Nam (Vinataba) đã thể hiện được vai trò, ưu thế của một Tổ chức kinh tế qui mô lớn, hiện đang là doanh nghiệp nhà nước hàng đầu ngành thuốc lá Việt nam trên tất cả các mặt: qui mô hoạt động, sản lượng sản xuất, trình độ khoa học công nghệ, máy móc thiết bị, chấp hành chính sách của Chính phủ, tham gia tích cực các hoạt động xã hội. 8 Vinataba đã xây dựng được mô hình sản xuất kinh doanh chuyên ngành khép kín từ khâu trồng trọt, thu mua, chế biến nguyên liệu đến sản xuất thuốc lá điếu, kinh doanh xuất nhập khẩu, sản xuất phụ liệu, hương liệu, in ấn, dịch vụ vận chuyển và nghiên cứu khoa học, tạo lập được cơ chế hiệp tác tương hỗ có hiệu quả giữa các đơn vị thành viên thể hiện mối liên kết kinh tế, gắn bó về lợi ích chung, khắc phục những khó khăn của từng đơn vị thành viên tạo ra một hợp lực mạnh mẽ để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Ngày nay, đất nước ta đang đi trên con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá; vì vậy Công ty hết sức chú trọng đến công tác đầu tư cho khoa học kỹ thuật, đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ, công nhân Công ty, đều đó đã góp phần đáp ứng kịp thời của những tiến bộ khoa học kỹ thuật và yêu cầu của xã hội đề ra. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN: Sơ đồ 1 9 Nguồn nhân lực: Tổng số cán bộ công nhân viên là 3.298 người, trong đó lao động nữ là 1916.

Số lao động làm việc trong điều kiện cực nhọc là:  Loại IV: 2.  Loại V: 108 người. Tổng Công ty được tổ chức theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty con, cơ cấu tổ chức gồm:  Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.  Ban Tổng Giám đốc và bộ máy giúp việc.

 Các đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty. Đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật đào tạo chuyên nghiệp, tận tâm, lành nghề, nhiều kinh nghiệm. Ban Giám đốc và bộ máy giúp việc: i. Ban Giám đốc là cơ quan điều hành trực tiếp các hoạt đông của Công ty, có chức năng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cho Nhà máy và Hội đồng Quản trị giao.

Ban Giám đốc gồm Giám đốc và các Phó giám đốc:  Ông Trần Sơn Châu – Giám đốc.  Ông Đào Trường San – Phó Giám đốc.  Ông Vương Quang Thái – Phó Giám đốc.  Ông Nguyễn Xuân Hinh – Phó Giám đốc.

Bộ máy giúp việc cho ban Giám đốc bao gồm các phòng ban nghiệp vụ thuộc cơ quan văn phòng Công ty như: phòng tổ chức hành chánh, phòng kế hoạch đầu tư, phòng tài chính, phòng tiêu thụ, phòng thị trường, phòng kỹ thuật cơ điện, phòng kỹ thuật công nghệ, phòng KCS, phòng đầu tư xây dựng, ban động lực, ban ISO. 10 Các bộ phận chức năng:  Bộ phận hành chánh: Tổ chức sắp xếp, lưu trữ hồ sơ, làm thủ tục xuất nhập nguyên liệu và sản phẩm, và các cán bộ thực hiện các công việc hành chính.  Bộ phận kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ ghi chép sổ sách kế toán, quản lý tình hình thu chi, hạch toán, giải quyết các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính kế toán, thực hiện công tác tiền lương và các chế độ lao động bảo hiểm xã hội cho toàn công ty.  Bộ kế hoạch vật tư: Là phòng nghiệp vụ làm công tác tham mưu cho lãnh đạo nhà máy thực hiện hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất được cấp trên giao: xây dựng và điều hành kế hoạch sản xuất, xây dựng và thực hiện đầy đủ nguyên liệu vật tư phục vụ kế hoạch sản xuất  Bộ phận tiêu thụ: Tham mưu cho giám đốc nhà máy trong việc lập kế hoạch tiêu thụ, tổ chức phân phối sản phẩm đồng thời mở rộng thị trường để nhà máy bán được càng nhiều sản phẩm càng tốt.

Phối hợp các phòng ban chức năng khác và các phân xưởng để tổ chức sản xuất phù hợp với thị trường và nhu cầu tiêu thụ nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy.  Bộ phận thị trường : Làm tham mưu cho giám đốc nhà máy trong việc hoạch định, tổ chức, thu thập thông tin và xúc tiến liên quan đến công tác thị trường. Phối hợp các phòng ban chức năng khác và các phân xưởng nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy  Bộ phận kỹ thuật cơ điện: Bộ phận kỹ thuật cơ điện là bộ phận nghiệp vụ tham mưu cho lãnh đạo nhà máy về công tác kỹ thuật cơ điện, đáp ứng yêu cầu ổn định và phát triển sản xuất.  Ban ISO: Tham mưu cho ban giám đốc thực hiện quản lý về các lĩnh vực liên quan đến việc xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.

11  Bộ phận kỹ thuật công nghệ: Xây dựng và bổ sung tiêu chuẩn kỹ thuật, qui trình công nghệ sản xuất thuốc lá điếu cho tất cả các sản phẩm của nhà máy, ổn định và cải tiến (nếu cần thiết) chất lượng sản phẩm các mác thuốc do nhà máy sản xuất. Nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới theo chiến lược của nhà máy. Nghiên cứu, phát triển kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa họckỹ thuật vào sản xuất thuốc lá điếu. Nghiên cứu và sử dụng nguyên liệu thích hợp cho sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm và sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

Tham gia khảo sát vùng trồng, thu hoạch sơ chế và chế biến nguyên liệu. Tham gia phối hợp tiêu chuẩn kỹ thuật nguyên liệu và làm mẫu nguyên liệu.  Bộ phận KCS: Kiểm tra nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra, ký vào biên bản nghiệm thu và giám sát việc thực hiệnquy trình công nghệ của các phân xưởng. Lập hồ sơ kiểm tra chất lượng để có số liệu, thông tin chính xác kịp thời phản hồi cho các phân xưởng, phòng ban chức năng và báo cáo ban giám đốc để ổn định, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.

Xây dựng mã số cho các sản phẩm, đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, chất lượng sản phẩm. Tham gia xây dựng và bổ sung TCKT, mẫu nguyên liệu hằng năm, khảo sát các vùng trồng nguyên liệu.  Bộ phận đầu tư xây dựng: Bộ phận đầu tư xây dựng có chức năng tham mưu cho giám đốc nhà máy trong lãnh vực đầu tư và xây dựng, thực hiện công tác sữa chữa các công trình, vật kiến trúc của nhà máy theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và của Tông Công ty Thuốc lá Việt Nam.  Ban động lực: Phối hợp cùng bộ phận kỹ thuật cơ điện, tham mưu cho ban giám đốc quản lý chuyên môn về điện, điện tự động, lò hơi, máy nén, bơm chân không ( gọi chung là động lực.) ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào phục vụ sản xuất được liên tục, an toàn và hiệu quả nhất.

12 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC SẢN XUẤT và CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 2. CÁC THÔNG SỐ CHUNG: 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ