Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 1.MỤC ĐÍCH , Ý NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC AT- VSLĐ 1. Vị trí người lao động trong sản xuất Quá trình sản xuất là quá trình người lao động với trình độ và năng lực nhất định , sử dụng công cụ và thiết bị tác động vào đối tượng lao động để làm ra những sản phẩm có ích chosự tiêu dùng xã hội , nó tạo ra của cải vật chất là tạo ra điều kiện cho xă hội tồn tại và phát triển. Trong ba yếu tố hợp thành quá trình sản xuất , thì yếu tố lao động có vị trí quyết định nhất. Nếu không có lao động thì sản xuất không thể diển ra, không thể tồn tại 1.
Những nhân tố tác động , ảnh hưởng đến sức khoẻ và thân thể người lao động. Lao động là yếu tố quyết định , nhung trong quá trình hoạt động sản xuất thường tồn tại và phát sinh các yếu tố bất lợi có thể gây ra các tác động đến thân thể và sức khoẻ người lao động. trước hết , lao động sản xuất kể cả lao động chân tay và lao động trí óc đều bị hao tổn về sức lực , thần kinh và trí tuệ. Đây là sự hao phí lao động cần thiết để sáng tạo ra sản phẩm mới .sự hao phí của lao động đóphải được bù đắp để táisản xuất sức lao động.
Bên cạnh hao phí cần thiết đó,người laođộng còn bị nhiều yếu tố có thể gây tác động vào cơ thể gây nguy hiểm và có hại cho sức khoẻ như tác động bởi dòng điện ,bởi nhiệt độ bởi bụi hơi khí độc hại ,chất nổ tiếng ồn …tạo ra donhững thiếu sót về tổ chức kỹ thuật , tổ chức lao động. Mục đích của công tác AT-VSLĐ − Bảo đảm sự toàn vẹn thân thể của người lao động không bị tai nạn lao động , hạn chế bị bệnh nghề nghiệp. − Giảm tiêu hao sức khoẻ , nâng cao ngày công , giờ công lao động , giữ vững và duy trì sức khoẻ lâu dài , làm việc có năng suất lao động cao 1. Ý nghĩa và tính chất của công tác AT-VSLĐ Thực hiện tốt công tác BHLĐ mang nhiều ý nghĩa to lớn về chính trị , xã hội và góp phần đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Nó biểu hiện bản chất ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa , quý trọng sức lao động , coi người lao động là vốn quý nhất của xã hội. BHLĐ vừa là yêu cầu cần thiết của sản xuất , vừa là quyền lợi , nguyện vọng chính đáng của người lao động , là biểu hiện thiết thực nhất trong việc chăm lo đến đời sống hạnh phúc của họ. Từ đó họ có điều kiện phát triển toàn diệnvề trí lực , về thể lực làm vệc có hiệu quả , làm chủ bản thân , làm chủ khoa học học kỹ thuật. Nhà nước, xã hội và gia đình đỡ tốn công sức , tiền bạc vào các chi phí đền bù, chữa chạy …Tạo ra điều kiện lao động lao động tốt nhất , không bị tác động của các nguy hại từ sản xuất , làm việc theo quy trình, quy phạm , bảo vệ được bản thân, máy móc, góp phần nân g cao chất lượng sản phẩm , thúc đẩy kinh tế phát triển .Muốn vậy phải biết kết hợp nhiều biện pháp 7 với nhau , trong đó biện pháp kỹ thuật đóng vai trò chủ chốt.
chỉ có thấm nhuần tinh thần của công tác BHLĐ , bảo đảm AT-VSLĐ & PCCN và có đầy đủ kiến thức về KHKT BHLĐ thì mới có thể biểu hiện nó trên từng con số trong bản vẽ thiết kế , trong từng quy trình công nghệ cũng như qua các thao tác trong quá trình lao động sản xuất .Công tác này được thực hiện trên cơ sở khoa học kỹ thuật , biện pháp quản lý kỹ thuật , phải được thành lập một mạng lưới rộng rãi các cơ quan khoa học , các cơ quan chức năng …. Có nhiệm vụ nghiên cứu đưa ra các biện pháp tổ chức , quản lý kỹ thuật , các trang thiết bị kỹ thuật mới có thể tạo ra điều kiện lao động an toàn và vệ sinh, bảo đảm về AT-VSLĐ & PCCN 1. Kế hoạch bảo hộ lao động Là một yếu tố rất quan trọng bảo đảm cho công tác BHLĐ của doanh nghiệp được thực hiện tốt. Nội dung bao gồm : − Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và PCCN − Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động , cải thiện điều kiện làm việc.
− Trang bị phương tiện BVCN cho người lao động. phòng ngừa bệnh nghề nghiệp − Tuyên truyền , giáo dục , huấn luyện về AT-VSLĐ & PCCN. − Kế hoạch BHLĐ phải bảo đảm an toàn vệ sinh lao động , đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , phù hợp với tình hình của từng doanh nghiệp cụ thể. Nó phải bao gồm đủ năm nội dung trên vối những công việc , biện pháp cụ thể đi kèm theo kinh phí , vật tư , ngày công , thời gian bắt đầu , thời gian hoàn thành , trách nhiệm của từng bộ phận cá nhân trong việc tổ chức thực hiện.
AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1. Bảo hộ lao động Bảo hộ lao động là hệ thống các biện pháp về pháp luật , kinh tế xã hội , kỹ thuật ,tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác để cải thiện điều kiện lao động , ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp nhằm bảo vệ sức khoẻ và tạo môi trường làm việc an toàn cho người lao động 1. Điều kiện lao động Điều lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật , tổ chức lao động , kinh tế , xã hội tự nhiên , thể hiện qua quá trình công nghệ , công cụ lao động , đối tượng lao động , tải trọng của công việc và mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố tác động đến sức khoẻ , khả năng của người lao động , ảnh hưởng đến trạng thái và quá trình biến đổi các chức năng lao động ,trạng thái tâm sinh lý của người lao động 1.
Yếu tố nguy hiểm Các yếu tố nguy hiểm là các yếu tố có thể tác động một cách đột ngột lên cơ thể người lao động gây chấn thương , tai nạn lao động 8 1. Yếu tố có hại Những yếu tố do điều kiện lao động không thuận lợi , vượt quá giới hạn tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép , làm giảm sức khoẻ người lao động , gây bệnh nghề nghiệp như là vi khí hậu xấu (nhiệt độ , độ ẩm không khí , bức xạ nhiệt ), tiếng ồn rung động , phóng xạ , bụi hoá chất , hơi khí độc , các sinh vật có hại 1. Tai nạn lao động Là tai nạn xảy ra do sự tác động một cách đột ngột của các yếu tố nguy hiểm gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận , chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong , xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc , nhiệm vụ lao động 1. Bệnh nghề nghiệp Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động tới người lao động.
Ecgonomi Ecgonomi là khoa học liên ngành (sinh lý, tâm lý, nhân trắc, cơ sinh, thẩm mỹ công nghiệp, an toàn lao động, kỹ thuật …) nghiên cúu để thích nghi điều kiện lao động( phương tiện, phương pháp sản xuất, môi tr ường lao động …) và sinh hoạt con ng ười, giúp con người hoạt động có năng suất, an toàn và thoải mái. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC AT-VSLĐ & PCCN 1. Tình hình AT-VSLĐ & PCCN Cùng vói sự tăng trưởng ngày càng nhanh của nền kinh tế với công nghiệp hiện đại ,sự đa dạng của nền sản xuất va việc đưa công nghệ cao vào sản xuất thì những yếu tố nguy hiểm liên quan đến môi trường , trang thiết bị , kỹ thuật vận hành trong quá trình sản xuất đang ngày càng trở nên phức tạp , các nguy cơ mất an toàn ngày càng khó phát hiện và trở nên nghiêm trọng hơn. Tuy công tác bảo đảm an toàn được quan tâm hàng đầu trong quá trình lao động sản xuất , các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại được áp dụng vào sản xuất ngày càng nhiều nhưng những sự cố liên quan đến công tác BHLĐ như tai nạn lao động ,cháy nổ ,bệnh nghề nghiệp …vẫn diễn ra hết sức phức tạp Trong những năm qua ,tuy đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong công tác AT-VSLĐ & PCCC , nhưng TNLĐ nghiêm ọng tr gây tổn hại lớn về người và tài sản , số người bị mắc BNN có xu hướng gia tăng đang là nỗi lo của nhiều gia đình và tình hình cháy nổ vẫn diễn biến rất phức tạp.
Đáng lo ngại hơn nữa là điều kiện AT-VSLĐ & PCCCở nhiều cơ sở còn yếu kém , còn sử dụng nhiều nhà xưởng chật chội ,không bố trí hợp lý : máy móc ,thiết bị chưa bảo đảm tiêu chuẩn an toàn .Một số hoá chất ,vật liệu độc hại ,nguy hiểm , dể gây ra cháy nổ …chưa được quản lý chặt chẽ .Đó là n hững nguy cơ gây ra cháy nổ ,bệnh nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động Qua số liệu thống kê chưa đầy của bộ Lao động thương binh và xã hội thì: 9 Tính đến hết 9/2005 ,cả nước xảy ra 5731 vụ TNLĐ , làm 4725 người bị nạn , 396 người bị chết , 2008 vụ cháy nổ ,làm 42 người chết ,167 người bị thương , số người mắc BNN cũng tăng ; Năm 2004 có 1312 người mắc bệnh nghề nghiệp , tăng 55,88% so với năm 2003 , đưa tổng số người bị mắc bệnh Nghề nghiệp năm 2004 gần 23000. Chín tháng đầu năm 2005 là trên 19000 người. Từ năm 1995 đến nay ,đều đặn hàng năm , Bộ LĐTB & XH đều có văn bản thông báo chính thức con số TNLĐ thống kê được hàng năm của cả nước như sau : Bảng 1 : Số người bị TNLĐ thống kê được trong cả nước qua các năm Naêm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 TNLÑ Soá 1104 1665 2272 2788 2813 3530 3748 4521 4089 6186 ngöôøi bò TNLÑ Nhìn vào bảng 1 chúng ta thấy số người bị TNLĐ hàng năm đều tăng lên đáng kể , trên thực tế thì cao hơn rất nhiều , nhưng có thể do một lý do nào đó mà không thống kê được .