Nghiên cứu nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt KCN Tân Phú Thạnh

Nồng độ ô nhiễm nước thải KCN: Nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng ô nhiễm và các giải pháp xử lý nước thải khu công nghiệp hiệu quả, bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2008

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1

1.1. Sự cần thiết của đề tài:

1.2. Mục tiêu nghiên cứu:

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.4. Nội dung nghiên cứu:

1.5. Phương pháp nghiên cứu:

1.5.1. Phương pháp chung đánh giá ĐTM.

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

2. CHƯƠNG 2

2.1. Lịch sử phát triển ĐTM:

2.2. Khái niệm cơ bản về ĐTM:

2.3. Mục đích và ý nghĩa của ĐTM:

2.4. Nội dung của ĐTM:

3. CHƯƠNG 3

3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KCN TÂN PHÚ THẠNH

4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

4.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1. Đặc điểm khí hậu:

4.1.2. Địa hình và địa chất:

4.2. Hiện trạng chất lượng môi trường:

4.2.1. Hịên trạng chất lượng không khí và tiếng ồn:

4.2.2. Hiện trạng môi trường nước tại khu vực dự án:

4.3. Điều kiện về kinh tế xã hội:

4.3.1. Hiện trạng sử dụng đất

4.3.2. Hiện trạng giao thông:

4.3.3. Hiện trạng cấp điện:

4.3.4. Hiện trạng cấp nước:

4.3.5. Hiện trạng thoát nước:

4.3.6. Mạng lưới thông tin:

5. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP TÂN PHÚ THẠNH ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

5.1. Các hoạt động chính trong giai đoạn xây dựng

5.2. Phân tích đánh giá tác động môi trường giai đoạn xây dựng

5.2.1. Tác động đến môi trường nước

5.2.2. Tác động đến môi trường không khí

5.2.3. Tác động đến môi trường đất

5.3. Đánh giá tác động của khí thải tới môi trường

5.3.1. Nguồn ô nhiễm không khí

5.3.2. Đánh giá mức độ ô nhiễm của khí thải

5.3.3. Tác động của các chất ô nhiễm không khí

5.4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC THẢI TỚI MÔI TRƯỜNG

5.4.1. Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường nước, đất

5.4.2. Đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải và nước mưa chảy tràn

5.4.3. Tác động của các chất ô nhiễm đến môi trường nước và đất

5.5. TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

5.5.1. Nguồn gốc gây ô nhiễm chất thải rắn

5.5.2. Đánh giá mức độ ô nhiễm của chất thải rắn

5.5.3. Đánh Giá Tác Động Do Các Chất Thải Rắn

5.6. Các Tác Động Khác Tới Môi Trường

5.6.1. Tiếng ồn độ rung

5.6.2. Đánh giá tác động môi trường của ô nhiễm nhiệt

5.6.3. Sự cố môi trường

5.6.4. Tác Động Tới Hoạt Động Kinh Tế- Xã Hội Khu Vực

5.6.5. Các Tác Động Tiêu Cực

5.7. TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI HỆ SINH THÁI

6. CÁC BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

6.1. PHÂN CỤM CÁC NHÀ MÁY:

6.2. KHOẢNG CÁCH BỐ TRÍ, CHIỀU CAO CÔNG TRÌNH

6.3. VỊ TRÍ BỐ TRÍ NHÀ MÁY

6.4. VÙNG CÁCH LY VỆ SINH CÔNG NGHIỆP:

6.5. THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI

6.6. CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

6.7. BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

6.8. CÁC BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ ỒN VÀ RUNG

6.9. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ ,MÔI TRƯỜNG NƯỚC

6.10. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI KCN

6.11. CÁC BIỆN PHÁP VỀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

6.12. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GÍAM SÁT MÔI TRƯỜNG

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nồng Độ Ô Nhiễm Nước Thải Khu Công Nghiệp

Bước sang kỷ nguyên khoa học và công nghệ, Việt Nam đã có rất nhiều cố gắng phát triển kinh tế thông qua công nghiệp hóa và hiện đại hóa, chú trọng khuyến khích các ngành công nghiệp phát triển. Tuy nhiên, các hoạt động phát triển kinh tế mang lại lợi ích to lớn về kinh tế xã hội cho đất nước, nhưng trong quá trình xây dựng và đi vào hoạt động, phát triển đã làm cho môi trường và tài nguyên thiên nhiên chịu nhiều tác động tiêu cực. Ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy thoái tài nguyên, sự thay đổi khí hậu toàn cầu là hậu quả trực tiếp, gián tiếp của tác động do các dự án, chính sách phát triển không thân thiện môi trường. Vì lẽ đó, việc ĐTM cho dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN là rất cần thiết nhằm đưa ra các phương pháp giảm thiểu các tác động có hại tới môi trường. Các ngành công nghiệp khác nhau sẽ có nồng độ ô nhiễm khác nhau tùy thuộc vào quy trình sản xuất và công nghệ xử lý nước thải. Việc đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ quan trọng để xác định, dự báo và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực này.

1.1. Tầm Quan Trọng của Đánh Giá Tác Động Môi Trường ĐTM

ĐTM đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của các KCN. Nó không chỉ giúp nhận diện các nguy cơ tiềm ẩn về ô nhiễm mà còn đề xuất các giải pháp quản lý và giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả. Theo luật BVMT của VN do quốc hội thông qua 27/12/1993 định nghĩa rằng :”ĐTM là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng tới môi trường của các dự án, quy hoạch phát triển KT-XH của các cơ sở sản xuất kinh doanh, công trình kinh tế khoa học,kĩ thuật,y tế,văn hóa,xã hội ,an ninh,quốc phòng và các ông trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về BVMT”. Việc thực hiện ĐTM một cách nghiêm túc và khách quan sẽ giúp các nhà quản lý, nhà đầu tư đưa ra các quyết định sáng suốt, cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường.

1.2. Các Tiêu Chuẩn và Quy Định Về Nước Thải Công Nghiệp

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định về nước thải công nghiệp là bắt buộc để đảm bảo môi trường được bảo vệ. Các tiêu chuẩn này thường quy định nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm khác nhau trong nước thải. Cần phải hiểu rõ và áp dụng đúng các tiêu chuẩn này để tránh các vi phạm pháp luật và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. KCN Tân Phú Thạnh sẽ phải tuân thủ TCVN 5945-2005 về nước thải công nghiệp, cũng như các quy định khác của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường. Cần phải chú trọng quản lý tốt hơn việc sử dụng, tái tạo và bảo tồn tất cả các tài nguyên thiên nhiên trong giai đoạn xây dựng và hoạt động phát triển sau này của dự án.

II. Thách Thức Về Nồng Độ Ô Nhiễm Nước Thải Tại KCN Tân Phú Thạnh

KCN Tân Phú Thạnh với nhiều loại hình sản xuất khác nhau, từ chế biến thực phẩm đến sản xuất điện tử, đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý nước thải. Sự đa dạng về thành phần và nồng độ ô nhiễm đòi hỏi các giải pháp xử lý phù hợp và hiệu quả. Việc giám sát thường xuyên và đánh giá định kỳ là cần thiết để đảm bảo các hệ thống xử lý hoạt động ổn định và đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường. Các hoạt động của dự án trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ gây những tác động sau đến môi trường đất: Gây tác động trực tiếp đến, việc thay đổi mục đích sử dụng đất, từ chỗ đất sử dụng trong nông nghiệp. trồng cây công nghiệp chuyển sang mục đích xây dựng khu công nghiệp. Do phải giải phóng mặt bằng nên một lượng diện tìch 1cây xanh bị chặt bỏ gây ảnh hưởng đến chất lượng đất khu vực.

2.1. Các Nguồn Phát Sinh Nước Thải và Thành Phần Ô Nhiễm

Nước thải từ các nhà máy trong KCN Tân Phú Thạnh có thể chứa nhiều loại chất ô nhiễm khác nhau, bao gồm chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (N,P), kim loại nặng, hóa chất, và vi sinh vật. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm này phụ thuộc vào quy trình sản xuất của từng nhà máy. Ví dụ, các nhà máy chế biến thực phẩm thường thải ra nước thải chứa nhiều chất hữu cơ, trong khi các nhà máy điện tử có thể thải ra nước thải chứa kim loại nặng. Nước thải từ các nhà máy được tập trung về khu xử lý tập trung nằm ở góc phía Đông KCN sau khi xử lý đạt TCVN 5945-2005 và loại A.

2.2. Đánh Giá Mức Độ Ô Nhiễm Nước Thải Thực Tế Tại KCN

Việc đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải thực tế tại KCN là rất quan trọng để có thể đưa ra các giải pháp xử lý phù hợp. Để tính toán tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải của KCN Tân Phú Thạnh để được lấp đầy, trước tiên xây dựng hệ số phát thải nước thải (kg/ha) căn cứ vào các số liệu quan trắc thực tế tại các KCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Trên cơ sở hệ số phát thải nước thải trung bình và diện tích đất quy hoạch KCN có thể tính được tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải của KCN Tân Phú Thạnh. Xây dựng hệ số phát thải nước cho KCN phải căn cứ trên các số liệu về Diện tích các KCN đang hoạt động và tỉ lệ lấp đầy của từng KCN. Thường xuyên giám sát để đảm bảo hệ thống xử lý hoạt động ổn định.

III. Top Phương Pháp Xử Lý Nồng Độ Ô Nhiễm Nước Thải KCN Hiệu Quả

Để giải quyết vấn đề ô nhiễm nước thải tại các KCN, cần áp dụng các phương pháp xử lý hiệu quả. Các phương pháp này có thể bao gồm xử lý cơ học, hóa học, sinh học, hoặc kết hợp các phương pháp này để đạt hiệu quả xử lý tối ưu. Việc lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp phụ thuộc vào thành phần và nồng độ ô nhiễm, cũng như các yếu tố kinh tế và kỹ thuật. Các công nghệ xử lý nước thải ngày càng được cải tiến, mang lại hiệu quả cao hơn và chi phí thấp hơn.

3.1. Xử Lý Cơ Học Lắng Lọc và Tuyển Nổi

Xử lý cơ học là bước đầu tiên trong quá trình xử lý nước thải, nhằm loại bỏ các chất rắn lơ lửng và dầu mỡ. Các phương pháp xử lý cơ học bao gồm lắng, lọc, và tuyển nổi. Lắng được sử dụng để loại bỏ các chất rắn nặng hơn nước, trong khi lọc được sử dụng để loại bỏ các chất rắn có kích thước nhỏ. Tuyển nổi được sử dụng để loại bỏ dầu mỡ và các chất rắn nhẹ hơn nước. Cần phải tuân thủ quy trình quản lý rác thải nghiêm ngặt.

3.2. Xử Lý Hóa Học Trung Hòa Keo Tụ và Oxy Hóa

Xử lý hóa học được sử dụng để loại bỏ các chất ô nhiễm hòa tan trong nước thải. Các phương pháp xử lý hóa học bao gồm trung hòa, keo tụ, và oxy hóa. Trung hòa được sử dụng để điều chỉnh độ pH của nước thải, keo tụ được sử dụng để kết dính các chất ô nhiễm thành các bông cặn lớn hơn để dễ dàng loại bỏ, và oxy hóa được sử dụng để phân hủy các chất hữu cơ. Chất thải công nghiệp sẽ tạo ra một lượng chất thải rắn đáng kể, số lượng chất thải và tính chất của chúng sẽ phụ thuộc vào loại hình công nghiệp và trình độ công nghệ.

3.3. Xử Lý Sinh Học Hiếu Khí Kỵ Khí và Hồ Sinh Học

Xử lý sinh học sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải. Các phương pháp xử lý sinh học bao gồm hiếu khí (sử dụng oxy), kỵ khí (không sử dụng oxy), và hồ sinh học (sử dụng hệ sinh thái tự nhiên). Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc tính của nước thải và điều kiện môi trường địa phương.

IV. Hướng Dẫn Quản Lý Giám Sát Nồng Độ Ô Nhiễm Nước Thải KCN

Quản lý nồng độ ô nhiễm hiệu quả đòi hỏi một hệ thống giám sát chặt chẽ. Giám sát thường xuyên giúp phát hiện sớm các vấn đề và có biện pháp khắc phục kịp thời. Ngoài ra, cần xây dựng quy trình vận hành và bảo trì hệ thống xử lý nước thải, cũng như đào tạo đội ngũ kỹ thuật có chuyên môn cao. Việc sử dụng công nghệ thông tin để quản lý dữ liệu và theo dõi hiệu quả xử lý cũng là một xu hướng quan trọng. Các biện pháp về phòng chống cháy nổ, rò rỉ nguyên liệu cũng là những vấn đề cần được quan tâm trong quản lý.

4.1. Xây Dựng Kế Hoạch Giám Sát Chất Lượng Nước Thải Định Kỳ

Kế hoạch giám sát chất lượng nước thải định kỳ cần bao gồm các thông số cần đo, tần suất đo, địa điểm đo, và phương pháp phân tích. Cần chọn các thông số phù hợp với đặc tính của nước thải và yêu cầu của pháp luật. Tần suất đo nên được xác định dựa trên mức độ rủi ro và biến động của chất lượng nước thải. Kết quả đo cần được ghi chép và báo cáo đầy đủ, kịp thời. Ngoài ra, cần sử dụng những công trình xử lý môi trường, chương trình quản lý và giám sát môi trường cho khu công nghiệp.

4.2. Đào Tạo Nhân Lực Vận Hành Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Nhân lực vận hành hệ thống xử lý nước thải cần được đào tạo bài bản về kiến thức và kỹ năng liên quan. Chương trình đào tạo cần bao gồm các nội dung về quy trình vận hành, bảo trì, xử lý sự cố, và an toàn lao động. Cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để cập nhật kiến thức và nâng cao tay nghề cho nhân viên. Đặc biệt với các ngành nghề, quy mô của sự đầu tư vào KCN Tân Phú Thạnh cần phải tính toán chi tiết để có các biện pháp phù hợp nhất.

4.3. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin trong Quản Lý Nước Thải

Công nghệ thông tin có thể giúp quản lý nước thải hiệu quả hơn thông qua việc thu thập, lưu trữ, và phân tích dữ liệu. Các phần mềm quản lý nước thải có thể giúp theo dõi hiệu quả xử lý, phát hiện các vấn đề, và đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời. Ngoài ra, công nghệ thông tin cũng có thể giúp kết nối các nhà máy với cơ quan quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc báo cáo và giám sát. Các kết luận và kiến nghị thích hợp cần được đưa ra để giải quyết các vấn đề còn tồn đọng.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Ứng Dụng Thực Tiễn Xử Lý Nước Thải KCN

Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá hiệu quả của các phương pháp xử lý nước thải KCN khác nhau. Các kết quả nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng để lựa chọn và tối ưu hóa các giải pháp xử lý. Bên cạnh đó, nhiều KCN đã áp dụng thành công các công nghệ xử lý tiên tiến, mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc giảm thiểu ô nhiễm. Cần học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình thành công này để áp dụng vào KCN Tân Phú Thạnh. Vị trí bố trí các nhà máy có ảnh hưởng rất lớn tới tình trạng ô nhiễm không khí trong KCN, khi bố trí các nhà máy, xí nghiệp trong KCN cần chú ý đến các y êu cầu để giảm thiểu nồng độ ô nhiễm không khí ở mức thấp nhất.

5.1. Phân Tích Hiệu Quả Các Mô Hình Xử Lý Nước Thải Tiên Tiến

Việc phân tích hiệu quả các mô hình xử lý nước thải tiên tiến giúp xác định các công nghệ phù hợp với điều kiện cụ thể của KCN Tân Phú Thạnh. Cần xem xét các yếu tố như chi phí đầu tư, chi phí vận hành, hiệu quả xử lý, và khả năng thích ứng với các loại nước thải khác nhau. Bên cạnh đó, cần đánh giá tác động của các công nghệ này đến môi trường, xã hội, và kinh tế.

5.2. Chia Sẻ Kinh Nghiệm Thực Tế Từ Các KCN Xanh Bền Vững

Các KCN xanh và bền vững đã chứng minh rằng việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế có thể đi đôi với nhau. Cần học hỏi kinh nghiệm của các KCN này về các giải pháp xử lý nước thải, quản lý tài nguyên, và hợp tác với cộng đồng. Kinh nghiệm thực tế sẽ giúp KCN Tân Phú Thạnh tránh các sai lầm và đạt được các mục tiêu phát triển bền vững. Việc phát thải chất ô nhiễm của KCN cần phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật.

VI. Tương Lai Giải Pháp Xử Lý Nồng Độ Ô Nhiễm Nước Thải KCN

Trong tương lai, các giải pháp xử lý nước thải KCN sẽ ngày càng được cải tiến và phát triển. Xu hướng chung là sử dụng các công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, và có khả năng tái sử dụng nước thải. Việc hợp tác giữa các nhà khoa học, nhà quản lý, và doanh nghiệp là cần thiết để thúc đẩy sự đổi mới và ứng dụng các công nghệ mới vào thực tiễn. Cần áp dụng các biện pháp an toàn phòng chống sự cố cháy nổ tại các khu vực sản xuất. Vì chỉ có như vậy thì các KCN mới có thể phát triển ổn định.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Nano Vật Liệu Mới Trong Xử Lý Nước Thải

Công nghệ nano và vật liệu mới hứa hẹn mang lại những đột phá trong lĩnh vực xử lý nước thải. Các vật liệu nano có thể được sử dụng để hấp phụ, phân hủy, hoặc oxy hóa các chất ô nhiễm với hiệu quả cao hơn so với các vật liệu truyền thống. Bên cạnh đó, công nghệ nano cũng có thể giúp giảm chi phí và năng lượng tiêu thụ trong quá trình xử lý nước thải.

6.2. Thúc Đẩy Tái Sử Dụng Nước Thải Hướng Tới Nền Kinh Tế Tuần Hoàn

Tái sử dụng nước thải là một giải pháp quan trọng để giảm áp lực lên nguồn nước và giảm thiểu ô nhiễm. Nước thải sau khi xử lý có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, như tưới tiêu, làm mát, hoặc sản xuất. Việc thúc đẩy tái sử dụng nước thải không chỉ mang lại lợi ích về môi trường mà còn tạo ra các cơ hội kinh tế mới.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết của đề tài: Bước sang kỉ nguyên của khoa học và công nghệ. Việt Nam đã có rất nhiều cố gắng phát triển mọi mặt,đặc biệt là phát triển mạnh về kinh tế để từng bước vươn lên hòa nhập vào cộng động thế giới, bằng con đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Trong đó chú trọng khuyến khích các ngành công nhgiệp phát triển. Do đó việc hình thành dự án xây dựng KCN Tân Phú Thạnh tỉnh Hậu Giang là tất yếu phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước Tuy nhiên các hoạt động phát triển kinh tế, bên cạnh đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người, mang lại lợi ích to lớn về kinh tế xã hội cho đất nước thì trong quá trình xây dựng và đi vào hoạt động phát triển đã làm cho môi trường và tài nguyên thiên nhiên ngày càng chịu nhiều tác động tiêu cực: Ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy thoái tài nguyên, sự thay đổi khí hậu toàn cầu là hậu quả trực tiếp, gián tiếp của tác động do các dự án, chính sách phát triển không thân thiện môi trường.

Chính vì thế, Chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội bền vững là nhận thức đúng đắn và là mối quan tâm sâu sắc, được đặt lên hàng đầu của các cơ quan chức năng nhà nước. Như vậy, công cụ hữu nghiệm nhằm mục đ ích bảo vệ môi trường(BVMT) là việc thi hành nghiêm chỉnh Luật BVMT Việt Nam đã được Quốc Hội thông qua. Và đặc biệt, để quản lý tốt hơn việc sử dụng, tái tạo và bảo tồn tất cả các tài nguyên thiên nhiên trong giai đoạn xây dựng và hoạt động phát triển sau này của dự án cần phải áp dụng công cụ “Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)”theo Nghị định 175/CP(cũ) ngày 18.1994 của Chính Phủ trong Bộ luật BVMT (10/01/1994) và hiện nay đã được thay thế bởi Nghị định 80/CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT ra ngày 29/11/2005. ĐTM đã trở thành một khâu quan trọng trong công tác quản lý môi trường và xét duyệt các dự án đầu tư.

Hiện nay VN đã trở thành nhóm quốc gia xem ĐTM là khâu quan trọng và tất yếu phải có trong thủ tục xét duyệt các dự án đầu tư ,phát triển và quản lý các cơ sở đang hoạt động. Chính vì lẽ đó việc ĐTM cho dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang là rất cần thiết nhằm đưa ra các phương pháp giảm thiểu các tác động có hại tới môi trường. Kế thừa các số liệu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường KCN Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, tác giả đã thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường KCN Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang” 4 1.2 Mục tiêu nghiên cứu: - Phân tích,đánh giá,dự báo 1 cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi,có hại do các hoạt động của dự án gây ra cho môi trường, bao gồm xây dựng cơ sở hạ tầng và triển khai thực hiện dự án - Đề xuất các phương án tổng hợp, khả thi về mặt quản lý và công nghệ nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của dự án đến môi trường và cộng đồng 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là đánh giá những tác động do sự hình thành KCN Tân Phú Thạnh huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang đến môi trường tự nhiên và KT-XH trong khu vực Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các tác động tới môi trường gây ra trong phạm vi quy hoạch KCN Tân Phú Thạnh và môi trường xung quanh Điều tra thực địa, thu thập số liệu, lấy mẫu phân tích phục vụ đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên,KT-XH trong KCN Tham gia đánh giá, dự báo các tác động và đề xuất một số giải pháp BVMT cho KCN 1.4 Nội dung nghiên cứu: - Mô tả sơ lược về KCN Tân Phú Thạnh - Điều tra thu thập số liệu nghiên cứu hiện trạnh môi trường khu vực KCN - Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường do sự hình thành và hoạt động của KCN - Đề xuất các biện pháp về mặt quản lý và kĩ thuật nhằm khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho KCN 1.5 Phương pháp nghiên cứu: 1. Phương pháp chung đánh giá ĐTM.

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một môn khoa học đa ngành. Do vậy, muốn dự báo và đánh giá đúng các tác động chính của dự án hoặc của một chương trình, một hành động đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội cần phải có các phương pháp khoa học để thực hiện. Dựa vào đặc điểm của dự án, của hành động, của chương trình phát triển kinh tế xã hộ i và dựa vào đặc điểm môi trường, các nhà khoa học đã sử dụng nhiều phương pháp dự báo với mục đích tính toán và đo lường khác nhau: 5 * Nhận dạng Phương pháp nhận dạng được sử dụng nhằm mô tả hiện trạng của hệ thống môi trường trong khu vực dự án và xác định tất cả các thành phần của dự án. Phương pháp này có thể sử dụng kết hợp với một số phương pháp khác như: phòng đoán, lập bảng liệt kê.

* Phỏng đoán Dựa vào các tài liệu quốc tế và những dự án tương tự kết hợp với kinh nghiệm để phỏng đoán các tác động có thể có của dự án đến môi trường tự nhiên và KT-XH theo thời gian và không gian. Ngoài ra ta có thể sử dụng hệ thống thông tin môi trường hay sử dụng các mô hình toán để dự báo các tác động đến môi trường. * Lập bảng liệt kê Phương pháp này được áp dụn g nhằm thể hiện mối tương quan giữa ảnh hưởng của từng hoạt động của dự án đến các vấn đề môi trường được thể hiện trên bảng liệt kê. Trên cơ sở đó định hướng các nghiên cứu tác động chi tiết.

Phương pháp liệt kê là phương pháp tương đối đơn giản, cho phép phân tích một cách chi tiết các tác động của nhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố. * Đánh giá nhanh Các phương pháp đánh giá nhanh do Economopolus soạn thảo, được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành năm 1993 đã được áp dụng để tính tải lượng ô nhiễm do khí thải. Phương pháp này được áp dụng trên cơ sở thống kê tải lượng và thành phần của nước thải, khí thải của nhiều nhà máy trong từng ngành công nghiệp trên khắp thế giới, từ đó xác định được tải lượng từng tác nhân ô nhiễm trong ngành công nghiệp. Nhờ có phương pháp này, có thể xác định tải lượng và nồng độ trung bình cho từng ngành công nghiệp mà không cần đến thiết bị đo đạc, phân tích.

Phương pháp đánh giá nhanh được sử dụng để đánh giá tải lượng ô nhiễm nước, khí… của các công đoạn sản xuất của dự án, dự báo mức độ tác động lan truyền nước thải vào nguồn nước và khí thải vào vùng không khí ở phạm vi nào đó. * Phương pháp giá trị chất lượng môi trường Phương pháp này dựa trên cơ sở phương pháp danh mục môi trường nhưng đi sâu vào ước tính giá trị chất lượng của các nhân tố môi trường bị tác động của khu vực dự án để so sánh tổng giá trị chất lượng môi trường giữa hai khu vực trước và sau khi có dự án, từ đó rút ra kết luận đánh giá. * Phương pháp sơ đồ mạng lưới Dựa theo chuỗi nguyên nhân-hậu quả, xuất phát ban đầu từ phân tích các hoạt động của dự án gây ra các bịến đổi môi trường. Từ các tác động môi trường để xây dựng sơ đồ mạng lưới các tác động, giúp cho người sử dụng dễ dàng nhận bịết các tác động môi trường bậc 1, bậc 2 … của dự án, trợ giúp cho việc đánh giá.

6 *Phương pháp phân tích chi phí-lợi ích mở rộng Phương pháp sử dụng các kết quả phân tích các tác động môi trường của dự án, từ đó đi sâu vào mặt kinh tế môi trường. Ngoài phân tích các chi phí và lợi ích mang tính kỹ thuật mà dự án mang lại, phương pháp còn phân tích các chi phí và lợi ích mà những biến đổi về tài nguyên và môi trường do dự án tạo nên. ĐGTĐMT là một quá trình bao gồm nhiều bước, mỗi bước có những nội dung yêu cầu riêng. Đối với mỗi bước có thể chọn một vài phương pháp thích hợp nhất để đi tới mục tiêu đặt ra.

Mỗi phương pháp đều có điểm mạnh, điểm yếu. Vì thế việc lựa chọn phương pháp cần dựa vào các yếu tố về mức độ chi tiết của ĐTM, kiến thức kinh nghiệm của người thực hiện ĐTM. Các phương pháp cụ thể thực hiện đề tài:  Phương pháp khảo sát, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm nhằm xác định các thông số và hiện trạng chất lượng môi trường như: Không khí, nước, tiếng ồn tại khu vực thực hiện dự án.  Phương pháp thống kê: Nhằm mục đích thu thập số liệu thuỷ văn, kinh tế xã hội, chất lượng môi trường khu vực thực hiện đánh giá tác động để phục vụ cho đề tài  Phương pháp đánh giá nhanh: Nhằm tính toán tải lượng ô nhiễm không khí, nước và chất thải rắn cũng như đánh giá tác động của chúng đến môi trường dựa trên kỹ thuật đánh giá nhanh các tác động môi trường của Tổ chức Y tế Thế giới.

 Phương pháp lập bảng kiểm tra: Đây là phương pháp cơ bản để đánh giá ĐTM, bảng kiểm tra thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông số môi trường có khả năng chịu tác động do dự án. Bảng kiễm tra tốt sẻ bao quát được toàn bộ các vấn đề môi trường của dự án. Từ đó cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơ bản nhất  Phương pháp so sánh: Dựa vào bảng tiêu chuẩn ch o phép về chất lượng môi trường để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường hiện tại như: chất lượng nước mặt, nước ngầm, chất lượng không khí, độ ồn,.  Phương pháp phân tích chi phí-lợi ích: Sử dụng các kết quả phân tích các tác động môi trường của dự án, từ đó đi sâu vào mặt kinh tế môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ