CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẬN Ô MÔN 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1.1 Vị trí Đầu năm 2004, Quận Ô Môn được thành lập trên cơ sở tách ra từ huyện Ô Môn thành quận Ô Môn và huyện Cờ Đỏ theo Nghị định 05/2004 của Chính phủ. Quận Ô Môn - Bắc giáp huyện Thốt Nốt.-Nam giáp quận Bình Thủy, huyện Phong Điền.- Đông giáp huyện Lai Vung, tỉnh Đông Pháp.-Tây giáp huyện Cờ Đỏ. Ô Môn là một vùng đất có vị trí quan trọng, nằm án ngự phía Bắc thành phố Cần Thơ, cách trung tâm thành phố Cần Thơ 21 km có đường giao thông thủy bộ quan trọng, là huyết mạch nối liền thành phố Cần Thơ đi các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp và nước bạn Campuchia. Về giao thông bộ có Quốc lộ 91 nối liền với quốc lộ 1A từ Cần Thơ đi An Giang và Kiên Giang và 4 tuyến Tỉnh lộ tỏa ra các hướng.
Về đường thủy có sông Hậu nằm về phía Đông Bắc, có đoạn chảy qua quận Ô Môn dài 15 km, các phương tiện trọng tải lớn đi được đến Cảng Cần Thơ, Cảng Cái Cui, các tỉnh lân cận và mối giao lưu thuận tiện đến các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và hệ thống sông ngồi chằng chịt như: Rạch Tắc Ông Thục, Ba Rích, Cam My, Bà Sự, Tầm Vu, Rạch Bằng Tăng, … rất thuận lợi đi lại, vận chuyển trên địa bàn.2 Diện tích Quận Ô Môn hiện có 5 phường (Châu Văn Liêm, Thới Long, Thới An, Phước Thới, Trường Lạc), Quận lỵ đặt tại phường Châu Văn Liêm. Quận có diện tích tự nhiên: 12.540 ha; dân số có 128.075 người, bao gồm các dân tộc Kinh, Hoa, Khmer. Mật dộ dân số 1.016 Người/ km2. Ô Môn ngày nay đã có nhiều biến đổi sâu sắc so với Ô Môn của Trấn Giang xưa và có thể nói đã thay da đổi thịt so với Phong Phú năm 1975.
Từ chỗ trước đây chỉ làm lúa mùa 01 vụ, nay đã làm lúa 3 vụ và cây trái, hoa màu với năng suất cao, nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở dịch vụ và hệ thống chợ, cơ sở thương mại ngày càng phát triển, nhiều hơn, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần được nâng lên rõ nét: không ngừng thúc đẩy cho công cuộc công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.3 Địa hình Địa hình quận Ô Môn tương đối bằng phẳng và cao dần từ Bắc xuống Nam. Vùng phía Bắc và vùng trũng nên thường bị ngập úng vào mùa mưa lũ tháng 9 hàng năm.4 Khí hậu Khí hậu nhiệt đới gió mùa của Ô Môn tương đối ôn hòa. Nhiệt độ trung bình khoảng 24-270C và không chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm, cao nhất không vượt quá 280C, thấp nhất không dưới 170C, mỗi năm có khoảng 2.500 giờ nắng với số giờ năng bình quân 7h/ngày, độ ẩm trung bình 82% và dao động theo mùa.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ TIỀM NĂNG KINH TẾ 1.1 Tài nguyên thiên nhiên 1. Tài nguyên đất Được bồi đắp thường xuyên của Sông Hậu và các sông khác nên đất đai Ô Môn tương đối màu mỡ.
Diện tích đất phù sa có trên 14,6 vạn ha, chiếm 49,6% diện tích tự nhiên. Ngoài ra Ô Môn còn một số loại đất khác, trong đó có đất nhiễm mặn ít, đất nhiễm phèn nhưng không nhiễm mặn. Nhìn chung, khí hậu và thổ nhưỡng Ô Môn rất thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp đa ngành với nhiều loại cây trồng và vật nuôi.2 Tài nguyên khoáng sản Trên địa bàn Ô Môn bước đầu cũng đã tìm thấy một số loại khoáng sản cho phép khai thác quy mô công nghiệp. Than bùn ở Ô Môn có trữ lựơng 150 nghìn tấn.
Nước khoáng cũng tìm thấy một số điểm có độ nóng 420C với lưu áp 16l/s.2 Tiềm năng kinh tế 1. Tiềm năng du lịch Ô Môn có tiềm năng để phát triển du lịch theo hướng du lịch xanh, sinh thái kết hợp với tham quan các di tích văn hóa, lịch sử, nhân văn, phát huy thế mạnh sông nước, miệt vườn của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phát triển du lịch theo quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, an dưỡng của khách du lịch và ngoài nước. Những lĩnh vực lợi thế kinh tế Ô Môn có khoảng 1.000 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản, thích hợp với nuôi thủy sản nước ngọt, tập trung đầu tư khai thác nuôi thủy sản 5 -6- nước ngọt để trở thành lĩnh vực có lợi thế trong ngành nông nghiệp của tỉnh.
Thời kỳ 2001-2005, dự kiến đầu tư khai thác ít nhất 40.000 ha mặt nước nuôi thủy sản, sản lượng nuôi trên 60.000 tấn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và khai thác tối đa năng lực chế biến, nâng kim ngạch xuất khẩu thủy sản. Quận Ô Môn đã và đang khai thác có hiệu quả lợi thế tự nhiên, sinh thái trồng cây ăn quả, tập trung vào loại cây chủ lực như xoài, bưởi, sầu riêng, nhãn, chôm chôm, măng cụt, cam, quýt sạch bệnh. Các tập trung đầu tư kinh tế vườn kết hợp với khai thác du lịch thế mạnh. Ngành công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp của quận Ô Môn phát triển dựa trên nguồn lao động và nguyên liệu tại chỗ.
Ô Môn đầu tư tập trung công nghiệp chế biến, ứng dụng công nghiệp hiện đại để chế biến nông sản phẩm, trong đó chú trọng công nghiệp sau thu hoạch. Chú trọng xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, khu chế xuất để thu hút đầu tư. 6 -7- CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NHU CẦU CẤP NƯỚC CỦA QUẬN Ô MÔN 2.1 HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC CỦA QUẬN Ô MÔN Hệ thống cấp nước hiện tại của quận Ô Môn (tức huyện Ô Môn trước đây) có 1 nhà máy, tuy nhiên công suất nhà máy này còn nhỏ chưa đáp ứng được nhu cầu dùng nước ngày càng cao của người dân, cộng thêm nguồn nước mặt ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng, điều này dẫn đến số hộ dân đăng ký lắp đặt đồng hồ sử dụng nước máy ngày 1 đông hơn. Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến quá tải về công suất của nhà máy cũ.
Chính vì điều này đòi hỏi phải xây dựng thêm 1 trạm cấp nước mới để đảm bảo phục vụ tốt hơn nhu cầu dùng nước của người dân trong Quận.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC CẤP NƯỚC CHO QUẬN Ô MÔN Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu đối với đời sống con người. Nguồn gốc của sự hình thành và tích lũy chất hữu cơ sơ sinh là hiện tượng quang hợp, được thực hiện dưới tác dụng của năng lượng mặt trời với sự góp phần của nước và không khí. Trong đó quá trình trao đổi chất, nước đóng vai trò trọng tâm, là nhu cầu thiết yếu cho con người, cũng như của cả nhân loại, trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân. Nước còn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất phục vụ cho hàng loạt các ngành công nghiệp khác.
Với vai trò của mình, nước rất cần thiết cho sự phát triển của quận Ô Môn. Nền kinh tế xã hội của quận ngày càng phát triển thì nhu cầu dùng nước cũng tăng theo. Nhưng tình hình hiện nay của nhà máy nước Ô Môn không đủ công xuất cho cả quận. Chính vì những vấn đề đó, những nhu cầu đặt ra cấp thiết mà việc xây dựng trạm xử lý và cấp nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất cho khu vực quận Ô Môn là điều hết sức cần thiết.3 TÍNH TOÁN NHU CẦU DÙNG NƯỚC: 2.1 Xác định lượng nước tiêu thụ 2.1 Lượng dùng cho sinh hoạt q0 N k 120 1283311, 2 3 TB QSh 18.479, 664 (m /ng đ) 1000 1000 Trong đó qtc : qtc = 120 (l/ngd) : Lượng nước 1 người tiêu thụ trong 1 ngày đêm.
N : Số dân tính toán(N = 128331 người) 7 -8- K : Hệ số dùng nước không đều hoà ( K= 1,2 ; quy phạm K= 1,1÷1,2) 2.2 Lưu lượng nước tính toán trong ngày dùng nước nhiều nhất và ít nhất ng Qmax K max ng QSh TB 18.871,5296 (m3/ngd) 3 ng Qmin K min ng QSh TB 18.935, 7648 (m /ngd) Với K max ng = 1,2 ÷ 1,4, K min ng = 0,7 ÷ 0,9 ; Hệ số dùng nước không điều hoà ngày kể đến cách tổ chức đời sống xã hội, chế độ làm việc của các xí nghiệp, mức độ tiện nghi, sự thay đổi nhu cầu dùng nước theo mùa.3 Lưu lượng tính toán theo giờ dùng nước lớn nhất và nhỏ nhất ng Qmax Q ng 52.871,5296 h qmax K max h max max max 1,5 1 3.935, 7648 h qmax min min min 0, 4 1 215,59608(m3 / h) 24 24 Với : ∞max = 1,4 ÷ 1,5 , ∞min = 0,4 ÷ 0,6 ; Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương khác nhau: βmax, βmin : Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư 2.4 Lưu lượng theo giây lớn nhất h qmax 3.5 Lưu lượng nước dùng cho tưới đường và cây xanh Qt = 5% x Qsh = 5% x 18.6 Lưu lượng nứơc dùng cho các công trình dịch vụ và công cộng Qcc 15% QSh TB 15% 18.7 Lưu lượng nước dùng cho chữa cháy Thời gian cấp nước cho chữa cháy đảm bảo 3h liên tục, lưu lượng để dập tắc một đám cháy có thể lấy bằng lưu lượng của đám cháy có trị số lớn và một nửa lưu lượng của đám cháy có trị số nhỏ Với số dân = 128.331 Lưu lượng cho 1 đám cháy là 15 l/s. Chọn số đám cháy đồng thời là 2.7 Lưu lượng nước cấp cho ngành tiểu thủ công nghiệp và công nghệp nhỏ Qcn 10% 18.2 Tổng nhu cầu dùng nước QTC (QSh TB QT Qcc Qcn ) b c (18.1 Chọn công suất của trạm là: 28.000 (m3/ ngđ) Bảng tóm tắt nhu cầu dùng nước Mục đích sử dụng Nhu cầu dùng nước (m3/ngd) Nước sinh hoạt.479,664 Nước tưới cây và rửa đường. 923,9832 Nước phục vụ cho các công trình công cộng và dịch 2.771,9496 vụ Nước cấp cho các ngành tiểu thủ công nghiệp và 1.847,9664 cồng nghiệp nhỏ. Tổng nhu cầu 24.747,2155 Tổng công suất của trạm 28.000 Nhận xét: Theo tính toán tổng nhu cầu dung nước đến năm 2020 cho tòan quận là 28.
Theo qui họach trên địa bàn quận có năm khu dân cư tập trung, chủ trương qui họach đầu tư xây dựng năm cụm tạm xử lý nước cấp sinh họat.