Luận Văn: Thiết Kế Trạm Cấp Nước Quận Ô Môn - Đại Học Tôn Đức Thắng

Thiết kế trạm cấp nước Quận Ô Môn Cần Thơ: Giải pháp cấp nước sạch hiệu quả, bền vững cho khu vực. Tìm hiểu quy trình, công nghệ & lợi ích dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp
58
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

MỞ ĐẦU. CHƯƠNG MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU

1. Giới thiệu

2. Mục tiêu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẬN Ô MÔN

1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1. Vị trí địa lý

1.2. Tài nguyên thiên nhiên và tiềm năng kinh tế

1.1. Tài nguyên thiên nhiên

1. Tài nguyên đất
2. Tài nguyên khoáng sản

1.2. Tiềm năng kinh tế

1. Tiềm năng du lịch
2. Những lĩnh vực lợi thế kinh tế

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NHU CẦU CẤP NƯỚC QUẬN Ô MÔN

2.1. Hiện trạng cấp nước Quận Ô Môn

2.2. Sự cần thiết của việc cấp nước cho Quận Ô Môn

2.3. Tính toán nhu cầu dùng nước

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC

3.1. Tổng quan về tính chất nguốn nước

1. Tính chất lí học

2. Tính chất hoá học

3. Tính ổn định của nước

3.2. Các loại nguồn nước trong khu vực

1. Nguồn nước mặt

2. Nguồn nước ngầm

3.3. Lựa chọn nguồn nước

3.4. Các chỉ tiêu chất lượng nước nguồn

3.5. Tiêu chuẩn nước ăn uống và sinh hoạt

4. CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN VÀ THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP CHO QUẬN Ô MÔN

4.1. Mục đích việc xử lý nước

4.2. Đề xuất phương án xứ lý

4.3. Mô tả chức năng và ưu khuyết điểm của các công trình x ử lý chính

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

5.1. Thùng quạt gió

5.2. Bể lắng trong

5.3. Bể chứa nước sạch

5.4. Tính bơm rửa lọc và khí rửa lọc

5.5. Hồ chứa và lắng nước xả bùn

5.6. Công trình phụ trợ

6. CHƯƠNG 6: DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN

6.1. Tính toán xây dựng và thiết bị

6.2. Chi phí vận hành

6.3. Chi phí khấu hao

6.4. Giá thành quản lý 1 m3 nước

Tài liệu tham khảo

Phụ lục tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh họat

Tóm tắt

I. Tổng Quan Dự Án Thiết Kế Trạm Cấp Nước Quận Ô Môn

Nước là yếu tố sống còn, không thể thiếu cho sự phát triển kinh tế xã hội và đời sống con người. Thành phố Cần Thơ, đặc biệt là quận Ô Môn, đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Việc xây dựng hạ tầng đồng bộ, trong đó có hệ thống cấp nước quận Ô Môn, là vô cùng cấp thiết. Hiện tại, hệ thống cấp nước hiện hữu của quận Ô Môn chưa đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng. Luận văn này tập trung vào thiết kế trạm cấp nước quận Ô Môn, với mục tiêu cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và phòng cháy chữa cháy. Nhiệm vụ chính bao gồm lựa chọn công nghệ xử lý, tính toán thiết kế các công trình đơn vị, khái toán kinh phí và cung cấp bản vẽ chi tiết. Do hạn chế về tài liệu thực tế, một số thông số tính toán sử dụng phương pháp dự đoán, tuy nhiên vẫn đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của đề tài. Mục tiêu là đảm bảo cấp nước Cần Thơ một cách bền vững.

1.1. Vị Trí và Vai Trò Quan Trọng của Quận Ô Môn trong Cấp Nước Cần Thơ

Quận Ô Môn có vị trí địa lý chiến lược, kết nối Cần Thơ với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Sự phát triển công nghiệp và du lịch sinh thái tại đây đòi hỏi một hệ thống cấp nước ổn định và chất lượng. Việc đầu tư vào dự án cấp nước quận Ô Môn không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững trong tương lai. Hạ tầng cấp nước sinh hoạt quận Ô Môn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi của Dự Án Thiết Kế Trạm Cấp Nước

Mục tiêu chính của dự án là cung cấp đủ nước sạch, đạt tiêu chuẩn cho mọi nhu cầu sử dụng tại quận Ô Môn: sinh hoạt, công nghiệp, tưới tiêu, thương mại và phòng cháy chữa cháy. Chất lượng nước sau xử lý phải đáp ứng quy phạm hiện hành. Phạm vi nghiên cứu bao gồm đề xuất công nghệ xử lý, tính toán các công trình đơn vị, ước tính chi phí xây dựng và vận hành. Luận văn sẽ tập trung vào quy trình thiết kế trạm cấp nước và các yếu tố kỹ thuật liên quan.

II. Đánh Giá Hiện Trạng và Nhu Cầu Cấp Nước Quận Ô Môn

Hiện tại, hệ thống cấp nước của quận Ô Môn còn hạn chế về công suất và chất lượng. Nguồn nước mặt ngày càng ô nhiễm, gây khó khăn cho việc xử lý. Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng do sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số. Việc xây dựng một trạm cấp nước mới là cần thiết để đáp ứng nhu cầu cấp nước công nghiệp quận Ô Môn và sinh hoạt của người dân. Ủy ban nhân dân quận Ô Môn và các ban ngành liên quan đang rất quan tâm đến vấn đề này.

2.1. Thực Trạng Hệ Thống Cấp Nước và Các Vấn Đề Tồn Tại

Hệ thống cấp nước hiện tại của quận Ô Môn chưa đáp ứng đủ nhu cầu, đặc biệt là vào mùa khô. Công suất nhà máy hiện hữu còn nhỏ, đường ống phân phối chưa phủ khắp, thất thoát nước còn cao. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt gây khó khăn cho quá trình xử lý, tăng chi phí vận hành. Điều này đòi hỏi một giải pháp nâng cấp trạm cấp nước toàn diện.

2.2. Phân Tích Nhu Cầu Sử Dụng Nước Sinh Hoạt Công Nghiệp và Dịch Vụ

Nhu cầu sử dụng nước của quận Ô Môn được chia thành các nhóm chính: sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ, tưới tiêu và phòng cháy chữa cháy. Dân số tăng, khu công nghiệp mở rộng, dịch vụ phát triển kéo theo sự gia tăng nhu cầu cấp nước sinh hoạt quận Ô Môncấp nước công nghiệp quận Ô Môn. Việc dự báo chính xác nhu cầu sử dụng nước là cơ sở quan trọng cho việc thiết kế trạm cấp nước có công suất phù hợp.

2.3. Dự Án Cấp Nước Giải Pháp Cho Sự Phát Triển Bền Vững

Việc triển khai dự án cấp nước quận Ô Môn là một giải pháp chiến lược cho sự phát triển bền vững của địa phương. Dự án không chỉ đảm bảo nguồn cung cấp nước ổn định mà còn góp phần cải thiện vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống và thu hút đầu tư. Sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Xây dựng Cần Thơ và các đơn vị liên quan là yếu tố then chốt cho sự thành công của dự án.

III. Lựa Chọn Nguồn Nước Thô Tối Ưu cho Trạm Cấp Nước Ô Môn

Việc lựa chọn nguồn nước thô là một bước quan trọng trong thiết kế trạm cấp nước. Các lựa chọn bao gồm nước mặt (sông Hậu), nước ngầm và nước mưa. Mỗi nguồn nước có ưu nhược điểm riêng về trữ lượng, chất lượng và chi phí khai thác, xữ lý. Phải cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố này để đảm bảo tính hiệu quả kinh tế và bền vững môi trường cho dự án xây dựng trạm cấp nước quận Ô Môn.

3.1. Đánh Giá Chất Lượng Nước Mặt và Nước Ngầm Khu Vực

Nước mặt (sông Hậu) có trữ lượng lớn nhưng dễ bị ô nhiễm bởi nước thải công nghiệp và sinh hoạt. Nước ngầm có chất lượng ổn định hơn nhưng trữ lượng có hạn và có thể chứa sắt, mangan. Cần phân tích kỹ lưỡng các chỉ tiêu chất lượng (pH, độ đục, hàm lượng kim loại nặng, vi sinh vật) để lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp. Công ty cấp nước Cần Thơ đã có nhiều kinh nghiệm trong việc đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực.

3.2. Phân Tích Ưu Nhược Điểm Của Từng Loại Nguồn Nước

Nước mặt có ưu điểm là trữ lượng dồi dào, dễ khai thác nhưng nhược điểm là chất lượng không ổn định, chi phí xử lý cao. Nước ngầm có ưu điểm là chất lượng ổn định, ít bị ô nhiễm nhưng nhược điểm là trữ lượng có hạn, có thể chứa các chất gây hại (sắt, mangan). Cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố này để lựa chọn nguồn nước phù hợp với điều kiện thực tế của quận Ô Môn.

3.3. Quyết Định Nguồn Nước Ngầm Phù Hợp cho Thiết Kế Trạm Cấp Nước

Dựa trên đánh giá chất lượng và phân tích ưu nhược điểm, nguồn nước ngầm được lựa chọn làm nguồn nước thô cho trạm cấp nước quận Ô Môn. Nước ngầm có chất lượng tương đối ổn định, ít bị ô nhiễm và chi phí xử lý thấp hơn so với nước mặt. Tuy nhiên, cần có kế hoạch khai thác và quản lý bền vững để đảm bảo nguồn cung cấp lâu dài.

IV. Đề Xuất Công Nghệ Xử Lý Nước Hiện Đại cho Trạm Cấp Nước

Công nghệ xử lý nước là yếu tố quyết định chất lượng nước đầu ra. Dựa trên kết quả phân tích chất lượng nguồn nước ngầm, cần lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp để loại bỏ các chất gây ô nhiễm (sắt, mangan, vi sinh vật). Cần xem xét các yếu tố kinh tế, kỹ thuật và môi trường để đảm bảo tính bền vững cho dự án thiết kế trạm cấp nước.

4.1. Mục Tiêu và Yêu Cầu Xử Lý Nước Đạt Tiêu Chuẩn Việt Nam

Mục tiêu chính của quá trình xử lý là loại bỏ các chất ô nhiễm trong nước ngầm để đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt và ăn uống của Việt Nam (QCVN 01:2009/BYT). Nước sau xử lý phải không màu, không mùi, không vị, không chứa các chất độc hại và vi sinh vật gây bệnh.

4.2. Sơ Đồ Công Nghệ Xử Lý Đề Xuất Tối Ưu và Hiệu Quả

Sơ đồ công nghệ xử lý đề xuất bao gồm các công đoạn chính: làm thoáng, châm hóa chất (clo, vôi), trộn, lắng trong có lớp cặn lơ lửng và lọc nhanh. Quá trình làm thoáng giúp khử CO2, oxy hóa sắt và mangan. Châm hóa chất giúp khử trùng và tạo bông cặn. Lắng trong có lớp cặn lơ lửng và lọc nhanh giúp loại bỏ các cặn bẩn và vi sinh vật còn sót lại.

4.3. Thuyết Minh Chi Tiết Chức Năng Từng Công Đoạn Xử Lý

Quá trình làm thoáng: Nước được phun qua giàn mưa hoặc thùng quạt gió để tăng diện tích tiếp xúc với không khí, giúp khử CO2 và oxy hóa sắt, mangan. Châm hóa chất: Clo được sử dụng để khử trùng và oxy hóa sắt, mangan. Vôi được sử dụng để nâng pH và tạo bông cặn. Quá trình trộn: Đảm bảo hóa chất được phân phối đều trong nước, tạo điều kiện cho các phản ứng hóa học xảy ra. Lắng trong có lớp cặn lơ lửng: Các bông cặn được giữ lại trong lớp cặn lơ lửng, giúp tăng hiệu quả lắng. Lọc nhanh: Loại bỏ các cặn bẩn và vi sinh vật còn sót lại sau quá trình lắng.

V. Tính Toán Thiết Kế Chi Tiết Các Công Trình Đơn Vị của Trạm

Sau khi lựa chọn công nghệ xử lý, cần tiến hành tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị (bể lắng, bể lọc, trạm bơm) để đảm bảo công suất và hiệu quả hoạt động của trạm cấp nước. Các thông số thiết kế phải tuân thủ các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành. Việc tính toán phải đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật của dự án.

5.1. Tính Toán Thiết Kế Bể Lắng Trong Có Lớp Cặn Lơ Lửng

Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng là một công trình quan trọng trong quá trình xử lý nước. Cần tính toán diện tích bề mặt, chiều cao, thời gian lưu nước và hệ thống phân phối nước để đảm bảo hiệu quả lắng cao. Thiết kế cần đảm bảo dễ dàng vận hành và bảo trì, xả cặn định kỳ.

5.2. Tính Toán Thiết Kế Bể Lọc Nhanh và Hệ Thống Rửa Lọc

Bể lọc nhanh có nhiệm vụ loại bỏ các cặn bẩn và vi sinh vật còn sót lại sau quá trình lắng. Cần tính toán diện tích bể lọc, chiều dày lớp vật liệu lọc, hệ thống phân phối nước và hệ thống rửa lọc để đảm bảo hiệu quả lọc cao. Hệ thống rửa lọc phải đảm bảo loại bỏ các cặn bẩn tích tụ trong lớp vật liệu lọc mà không làm xáo trộn lớp vật liệu.

5.3. Tính Toán Lựa Chọn Bơm và Hệ Thống Đường Ống

Cần tính toán lưu lượng và cột áp của bơm để đảm bảo cung cấp đủ nước cho các công đoạn xử lý và phân phối nước đến mạng lưới. Lựa chọn bơm phải phù hợp với điều kiện vận hành và có hiệu suất cao. Hệ thống đường ống phải được thiết kế để giảm thiểu tổn thất áp lực và đảm bảo an toàn.

VI. Dự Toán Kinh Phí Đầu Tư và Vận Hành Trạm Cấp Nước Ô Môn

Việc dự toán kinh phí đầu tư và vận hành là một bước quan trọng để đánh giá tính khả thi của dự án xây dựng trạm cấp nước. Cần tính toán chi tiết các khoản chi phí: xây dựng, thiết bị, nhân công, điện năng, hóa chất và bảo trì. Việc dự toán phải dựa trên các đơn giá và định mức hiện hành.

6.1. Tính Toán Chi Phí Xây Dựng và Mua Sắm Thiết Bị

Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí san lấp mặt bằng, xây dựng các công trình đơn vị (bể lắng, bể lọc, trạm bơm), nhà điều hành, nhà hóa chất và hệ thống đường ống. Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: bơm, máy thổi khí, thiết bị châm hóa chất, thiết bị kiểm tra chất lượng nước và thiết bị điện.

6.2. Dự Trù Chi Phí Vận Hành Điện Năng Hóa Chất Nhân Công

Chi phí vận hành bao gồm: chi phí điện năng, chi phí hóa chất (clo, vôi), chi phí nhân công và chi phí bảo trì. Chi phí điện năng phụ thuộc vào công suất của bơm và thời gian hoạt động. Chi phí hóa chất phụ thuộc vào chất lượng nước đầu vào và liều lượng sử dụng. Chi phí nhân công phụ thuộc vào số lượng nhân viên và mức lương. Chi phí bảo trì phụ thuộc vào tuổi thọ và tần suất bảo trì của các thiết bị.

6.3. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế của Dự Án Cấp Nước

Cần đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án cấp nước dựa trên các chỉ số tài chính: tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), giá trị hiện tại ròng (NPV) và thời gian hoàn vốn. Việc đánh giá phải xem xét các lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường mà dự án mang lại.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẬN Ô MÔN 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1.1 Vị trí Đầu năm 2004, Quận Ô Môn được thành lập trên cơ sở tách ra từ huyện Ô Môn thành quận Ô Môn và huyện Cờ Đỏ theo Nghị định 05/2004 của Chính phủ. Quận Ô Môn - Bắc giáp huyện Thốt Nốt.-Nam giáp quận Bình Thủy, huyện Phong Điền.- Đông giáp huyện Lai Vung, tỉnh Đông Pháp.-Tây giáp huyện Cờ Đỏ. Ô Môn là một vùng đất có vị trí quan trọng, nằm án ngự phía Bắc thành phố Cần Thơ, cách trung tâm thành phố Cần Thơ 21 km có đường giao thông thủy bộ quan trọng, là huyết mạch nối liền thành phố Cần Thơ đi các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp và nước bạn Campuchia. Về giao thông bộ có Quốc lộ 91 nối liền với quốc lộ 1A từ Cần Thơ đi An Giang và Kiên Giang và 4 tuyến Tỉnh lộ tỏa ra các hướng.

Về đường thủy có sông Hậu nằm về phía Đông Bắc, có đoạn chảy qua quận Ô Môn dài 15 km, các phương tiện trọng tải lớn đi được đến Cảng Cần Thơ, Cảng Cái Cui, các tỉnh lân cận và mối giao lưu thuận tiện đến các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và hệ thống sông ngồi chằng chịt như: Rạch Tắc Ông Thục, Ba Rích, Cam My, Bà Sự, Tầm Vu, Rạch Bằng Tăng, … rất thuận lợi đi lại, vận chuyển trên địa bàn.2 Diện tích Quận Ô Môn hiện có 5 phường (Châu Văn Liêm, Thới Long, Thới An, Phước Thới, Trường Lạc), Quận lỵ đặt tại phường Châu Văn Liêm. Quận có diện tích tự nhiên: 12.540 ha; dân số có 128.075 người, bao gồm các dân tộc Kinh, Hoa, Khmer. Mật dộ dân số 1.016 Người/ km2. Ô Môn ngày nay đã có nhiều biến đổi sâu sắc so với Ô Môn của Trấn Giang xưa và có thể nói đã thay da đổi thịt so với Phong Phú năm 1975.

Từ chỗ trước đây chỉ làm lúa mùa 01 vụ, nay đã làm lúa 3 vụ và cây trái, hoa màu với năng suất cao, nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở dịch vụ và hệ thống chợ, cơ sở thương mại ngày càng phát triển, nhiều hơn, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần được nâng lên rõ nét: không ngừng thúc đẩy cho công cuộc công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.3 Địa hình Địa hình quận Ô Môn tương đối bằng phẳng và cao dần từ Bắc xuống Nam. Vùng phía Bắc và vùng trũng nên thường bị ngập úng vào mùa mưa lũ tháng 9 hàng năm.4 Khí hậu Khí hậu nhiệt đới gió mùa của Ô Môn tương đối ôn hòa. Nhiệt độ trung bình khoảng 24-270C và không chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm, cao nhất không vượt quá 280C, thấp nhất không dưới 170C, mỗi năm có khoảng 2.500 giờ nắng với số giờ năng bình quân 7h/ngày, độ ẩm trung bình 82% và dao động theo mùa.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ TIỀM NĂNG KINH TẾ 1.1 Tài nguyên thiên nhiên 1. Tài nguyên đất Được bồi đắp thường xuyên của Sông Hậu và các sông khác nên đất đai Ô Môn tương đối màu mỡ.

Diện tích đất phù sa có trên 14,6 vạn ha, chiếm 49,6% diện tích tự nhiên. Ngoài ra Ô Môn còn một số loại đất khác, trong đó có đất nhiễm mặn ít, đất nhiễm phèn nhưng không nhiễm mặn. Nhìn chung, khí hậu và thổ nhưỡng Ô Môn rất thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp đa ngành với nhiều loại cây trồng và vật nuôi.2 Tài nguyên khoáng sản Trên địa bàn Ô Môn bước đầu cũng đã tìm thấy một số loại khoáng sản cho phép khai thác quy mô công nghiệp. Than bùn ở Ô Môn có trữ lựơng 150 nghìn tấn.

Nước khoáng cũng tìm thấy một số điểm có độ nóng 420C với lưu áp 16l/s.2 Tiềm năng kinh tế 1. Tiềm năng du lịch Ô Môn có tiềm năng để phát triển du lịch theo hướng du lịch xanh, sinh thái kết hợp với tham quan các di tích văn hóa, lịch sử, nhân văn, phát huy thế mạnh sông nước, miệt vườn của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phát triển du lịch theo quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, an dưỡng của khách du lịch và ngoài nước. Những lĩnh vực lợi thế kinh tế Ô Môn có khoảng 1.000 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản, thích hợp với nuôi thủy sản nước ngọt, tập trung đầu tư khai thác nuôi thủy sản 5 -6- nước ngọt để trở thành lĩnh vực có lợi thế trong ngành nông nghiệp của tỉnh.

Thời kỳ 2001-2005, dự kiến đầu tư khai thác ít nhất 40.000 ha mặt nước nuôi thủy sản, sản lượng nuôi trên 60.000 tấn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và khai thác tối đa năng lực chế biến, nâng kim ngạch xuất khẩu thủy sản. Quận Ô Môn đã và đang khai thác có hiệu quả lợi thế tự nhiên, sinh thái trồng cây ăn quả, tập trung vào loại cây chủ lực như xoài, bưởi, sầu riêng, nhãn, chôm chôm, măng cụt, cam, quýt sạch bệnh. Các tập trung đầu tư kinh tế vườn kết hợp với khai thác du lịch thế mạnh. Ngành công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp của quận Ô Môn phát triển dựa trên nguồn lao động và nguyên liệu tại chỗ.

Ô Môn đầu tư tập trung công nghiệp chế biến, ứng dụng công nghiệp hiện đại để chế biến nông sản phẩm, trong đó chú trọng công nghiệp sau thu hoạch. Chú trọng xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, khu chế xuất để thu hút đầu tư. 6 -7- CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NHU CẦU CẤP NƯỚC CỦA QUẬN Ô MÔN 2.1 HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC CỦA QUẬN Ô MÔN Hệ thống cấp nước hiện tại của quận Ô Môn (tức huyện Ô Môn trước đây) có 1 nhà máy, tuy nhiên công suất nhà máy này còn nhỏ chưa đáp ứng được nhu cầu dùng nước ngày càng cao của người dân, cộng thêm nguồn nước mặt ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng, điều này dẫn đến số hộ dân đăng ký lắp đặt đồng hồ sử dụng nước máy ngày 1 đông hơn. Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến quá tải về công suất của nhà máy cũ.

Chính vì điều này đòi hỏi phải xây dựng thêm 1 trạm cấp nước mới để đảm bảo phục vụ tốt hơn nhu cầu dùng nước của người dân trong Quận.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC CẤP NƯỚC CHO QUẬN Ô MÔN Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu đối với đời sống con người. Nguồn gốc của sự hình thành và tích lũy chất hữu cơ sơ sinh là hiện tượng quang hợp, được thực hiện dưới tác dụng của năng lượng mặt trời với sự góp phần của nước và không khí. Trong đó quá trình trao đổi chất, nước đóng vai trò trọng tâm, là nhu cầu thiết yếu cho con người, cũng như của cả nhân loại, trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân. Nước còn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất phục vụ cho hàng loạt các ngành công nghiệp khác.

Với vai trò của mình, nước rất cần thiết cho sự phát triển của quận Ô Môn. Nền kinh tế xã hội của quận ngày càng phát triển thì nhu cầu dùng nước cũng tăng theo. Nhưng tình hình hiện nay của nhà máy nước Ô Môn không đủ công xuất cho cả quận. Chính vì những vấn đề đó, những nhu cầu đặt ra cấp thiết mà việc xây dựng trạm xử lý và cấp nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất cho khu vực quận Ô Môn là điều hết sức cần thiết.3 TÍNH TOÁN NHU CẦU DÙNG NƯỚC: 2.1 Xác định lượng nước tiêu thụ 2.1 Lượng dùng cho sinh hoạt q0  N  k 120 1283311, 2 3 TB QSh    18.479, 664 (m /ng đ) 1000 1000 Trong đó qtc : qtc = 120 (l/ngd) : Lượng nước 1 người tiêu thụ trong 1 ngày đêm.

N : Số dân tính toán(N = 128331 người) 7 -8- K : Hệ số dùng nước không đều hoà ( K= 1,2 ; quy phạm K= 1,1÷1,2) 2.2 Lưu lượng nước tính toán trong ngày dùng nước nhiều nhất và ít nhất ng Qmax  K max ng  QSh TB  18.871,5296 (m3/ngd) 3 ng Qmin  K min ng  QSh TB  18.935, 7648 (m /ngd) Với K max ng = 1,2 ÷ 1,4, K min ng = 0,7 ÷ 0,9 ; Hệ số dùng nước không điều hoà ngày kể đến cách tổ chức đời sống xã hội, chế độ làm việc của các xí nghiệp, mức độ tiện nghi, sự thay đổi nhu cầu dùng nước theo mùa.3 Lưu lượng tính toán theo giờ dùng nước lớn nhất và nhỏ nhất ng Qmax Q ng 52.871,5296 h qmax   K max h  max   max   max  1,5 1  3.935, 7648 h qmax  min   min   min   0, 4 1  215,59608(m3 / h) 24 24 Với : ∞max = 1,4 ÷ 1,5 , ∞min = 0,4 ÷ 0,6 ; Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương khác nhau: βmax, βmin : Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư 2.4 Lưu lượng theo giây lớn nhất h qmax 3.5 Lưu lượng nước dùng cho tưới đường và cây xanh Qt = 5% x Qsh = 5% x 18.6 Lưu lượng nứơc dùng cho các công trình dịch vụ và công cộng Qcc  15%  QSh TB  15% 18.7 Lưu lượng nước dùng cho chữa cháy Thời gian cấp nước cho chữa cháy đảm bảo 3h liên tục, lưu lượng để dập tắc một đám cháy có thể lấy bằng lưu lượng của đám cháy có trị số lớn và một nửa lưu lượng của đám cháy có trị số nhỏ Với số dân = 128.331 Lưu lượng cho 1 đám cháy là 15 l/s. Chọn số đám cháy đồng thời là 2.7 Lưu lượng nước cấp cho ngành tiểu thủ công nghiệp và công nghệp nhỏ Qcn  10%  18.2 Tổng nhu cầu dùng nước QTC  (QSh TB  QT  Qcc  Qcn )  b  c  (18.1 Chọn công suất của trạm là: 28.000 (m3/ ngđ) Bảng tóm tắt nhu cầu dùng nước Mục đích sử dụng Nhu cầu dùng nước (m3/ngd) Nước sinh hoạt.479,664 Nước tưới cây và rửa đường. 923,9832 Nước phục vụ cho các công trình công cộng và dịch 2.771,9496 vụ Nước cấp cho các ngành tiểu thủ công nghiệp và 1.847,9664 cồng nghiệp nhỏ. Tổng nhu cầu 24.747,2155 Tổng công suất của trạm 28.000 Nhận xét: Theo tính toán tổng nhu cầu dung nước đến năm 2020 cho tòan quận là 28.

Theo qui họach trên địa bàn quận có năm khu dân cư tập trung, chủ trương qui họach đầu tư xây dựng năm cụm tạm xử lý nước cấp sinh họat.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ