MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những thập niên gần đây, ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm nước nói riêng đang trở thành mối lo chung của nhân loại. Vấn đề ô nhiễm môi trường và bảo vệ sự trong sạch cho các thủy vực hiện nay đang là những vấn đề cấp bách trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội. Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm.
Nếu lượng nước thải sinh hoạt này không được xử lý một cách thích đáng thì nó là m ột trong những nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường nước. Để phát triển bền vững chúng ta cần có những biện pháp kỹ thuật hạn chế, loại bỏ các chất ô nhiễm do hoạt động sống và sản xuất thải ra môi tường. Một trong những biện pháp tích cực trong công tác bảo vệ môi trường và chống ô nhiễm nguồn nước là tổ chức thoát nước và xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận cho các khu dân cư, dặc biệt là các khu dân cư mới quy hoạch nhằm tạo nền tảng đầu tiên cho công tác quản lý. Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề nên đề tài “ Thiết kế trạm xử lý nước thải cho khu tái định cư 1000 hộ dân phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp ” là rất cần thiết, đề tài góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại khu tái định cư đảm bảo đúng tiêu chuẩn đầu ra, góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, cải thiện tài nguyên nước ngày càng trong sạch hơn, giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả và dễ dàng hơn.2 MỤC TÊU CỦA ĐỀ TÀI Lựa chọn sơ đồ công nghệ hợp lý, tính toán thiết kế trạm xử lý nư ớc thải khu tái định cư quy mô 1000 hộ dân phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, đạt 1 QCVN 14 : 2008, Loại A nhằm góp phần bảo vệ môi trường nước tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI • Đối tượng nghiên cứu: − Khu vực tái định cư 1000 hộ dân thuộc phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
− Nước thải sinh hoạt khu tái định cư 1000 hộ dân thuộc phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. − Các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt. • Phạm vi nghiên cứu: − Điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội ở Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp. − Tìm hiểu về thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt để đưa ra biện pháp xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
− Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 03/10/2011 đến ngày 03/01/2012. − Công suất xử lý: 1000 m3/ ngày đêm 1.4 NỘI DUNG THỰC HIỆN LUẬN VĂN Để thực hiện được những mục tiêu đã đề ra, nội dung luận văn gồm các vấn đề sau: − Nội dung 1: Tìm hiểu vị trí địa lí , điều kiện tự nhiên , kinh tế -xã hội và hiện trạng môi trường tại Thành ph ố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp và của khu tái định cư hiện đang nghiên cứu. − Nội dung 2: Tổng quan về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt. − Nội dung 3: Đưa ra các phương án xử lý và chọn phương án xử lý hiệu quả nhất để thiết kế.
2 − Nội dung 4: Tính toán thiết kế trạm xử lí nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư qui mô 1000 hộ dân. − Nội dung 5: Tính toán chi phí xử lý nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư. − Nội dung 6: Thực hiện các bản vẽ thiết kế.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU − Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu, để có được các số liệu làm cơ sở cho việc lựa chọn công nghệ và tính toán. − Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến và kinh nghiệm của các chuyên gia trong ngành, và sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn.
− Phương pháp tính toán thiết kế, bố trí cao trình: nhằm tính toán những phương án đã lựa chọn, tính toán chi tiết những công trình trong đề tài − Phương pháp kế thừa: kế thừa các đề tài trước đó có tính chất tương tự. − Phương pháp quan sát, mô tả: khảo sát địa hình khu tái đ ịnh cư để đặt trạm xử lý cho phù hợp. − Phương pháp so sánh nhằm giúp tác giả lựa chọn những phương án phù hợp với điều kiện nghiên cứu, phù hợp thực tế − Phương pháp đồ họa nhằm thể hiện các công trình của đề tài theo các mặt chiếu khác nhau giúp người xem hiểu chi tiết về công trình 1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN − Đề tài góp phần vào việc tìm hiểu tính toán thiết kế trạm xử lý nư ớc thải cho khu tái định cư 1000 hộ dân phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp − Bổ sung, cung cấp dữ liệu cho việc nghiên cứu, thiết kế đối với các công trình có tính chất tương tự. − Góp phần cải thiện môi trường nước tại khu vực thực hiện tốt hơn, giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả, dễ dàng hơn.7 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN LUẬN VĂN Bảng 1: Kế hoạch thực hiện luận văn Thời gian thực hiện Nội dung thực hiện (03/10/2011 – 03/01/2012) Hoàn thành đề cương 03/10 – 10/10 Thu thập thông tin về Tp .Cao Lãnh , T.Đồng Tháp , hoàn thành phần giới thiệu tổng quan về khu tái định 11/10 – 17/10 cư phường 4, Tp.
Cao Lãnh, T.Đồng Tháp Thống nhất công nghệ xử lý , tính toán các công trình đơn vị theo phương án được chọn , tính cao trìnhđơn 18/10 – 24/10 vị. Tìm hiểu giá cả thị trường và hoàn thành phần khai 25/10 – 31/10 toán kinh phí. Chỉnh sữa kết quả tính toán , thống nhất kết quả tính 01/11 – 07/11 toán. Hoàn thành bản vẽ: mặt cắt nước, mặt bằng, các bản 08/11 – 15/11 vẽ chi tiết.
Chỉnh sữa bản vẽ. 16/11 – 30/11 Hoàn thành tất cả bản vẽ, in và nộp cho GVHD.8 SẢN PHẨM THỰC HIỆN Sau khi hoàn thành luận văn sản phẩm có được bao gồm: bộ hồ sơ tính toán thiết kế, các tập bản vẽ thiết kế công trình và một đĩa CD chứa toàn bộ nội dung đề tài đã nghiên cứu. 5 Chương 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHU TÁI ĐỊNH CƯ 1000 CĂN HỘ - PHƯỜNG 4 – THÀNH PHỐ CAO LÃNH – TỈNH ĐỒNG THÁP 2.1 ĐỊA ĐIỂM KHU TÁI ĐỊNH CƯ Khu vực tái định cư thuộc Phường 4, Hòa An, TP. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Hình 2.1: Bản đồ vị trí quy hoạch chi tiết khu dân cư phường 4 Hòa An, TP.
Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp.2 QUY MÔ KHU TÁI ĐỊNH CƯ 2.1 Qui mô đất đai Khu tái định cư với quy mô 1000 hộ dân có tổng diện tích là 33,326 ha. Được phân nhiều khu chức năng như: công viên cây xanh, đất giáo dục, khu thương mại dịch vụ, 6 khu chung cư, khu phố thương mại nhằm phục vụ nhu cầu ổn định chỗ ở cho các hộ gia đình nằm trong khu vực đền bù, giải tỏa.2 Qui mô kinh tế Căn cứ công văn số 292/BXD-VP ngày 03/03/2009 của Bộ Xây Dựng về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2008. Suất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (san nền, hệ thống cấp thoát nước , hệ thống cấp điện, hệ thống giao thông , sân vườn, cây xanh) là 5.240 triệu đồng/ha. Chi phí đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật: 5.240 triệu đồng/ha x 33,326 ha = 174.
Chi phí đầu tư xây dựng các khu vực trong khu tái định cư thì tù y theo quy mô cụ thể của khu vực. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1 Vị trí địa lý Thành phố Cao Lãnh là đô thị vùng sông nước Đồng Tháp Mười, cách Thành phố Hồ Chí Minh 154km, Thành phố Cần Thơ 80 km; phía Bắc và phía Đông giáp huyện Cao Lãnh, phía Nam giáp huy ện Lấp Vò, phía Tây giáp huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Diện tích tự nhiên là 107 km2, dân số hiện nay 151.027 người, gồm 8 phường, 7 xã. Tọa độ địa lý: Vĩ độ Bắc : 10024’ – 10031’ Kinh độ Đông: 105033’ – 105042’ Nguồn: http://caolanhcity.php/news/detail/27 2.2 Đặc điểm địa hình Địa hình Đồng Tháp được chia thành 2 vùng lớn: • Vùng phía Bắc sông Tiền (có diện tích tự nhiên 250.731 ha, thuộc khu vực Đồng Tháp Mười, địa hình tương đ ối bằng phẳng, hướng dốc Tây Bắc – Đông Nam, nơi cao nhất không quá 4m và nơi thấp nhất chỉ có 0,7 m) 7 • Vùng phía Nam sông Tiền (có diện tích tự nhiên 73.074 ha, nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình có dạng 8auk máng, hướng dốc từ hai bên sông vào giữa với độ cao phổ biến 0,8-1,0 m) Nhìn chung khu vực khu tái định cư nằm trong địa hình thấp ảnh hưởng đến việc tính toán và lựa chọn nơi đặt trạm xử lý.3 Đặc điểm địa chất Qua một số tài liệu khảo sát trên địa bàn (tại bệnh viện, câu lạc bộ Lao Động…) cho thấy đặc điểm địa chất từ trên xuống dưới như sau: • Lớp 1: Bùn sét màu nâu đen, có lốm đốm đỏ phía trên, trộn lẫn với nhiều xác bã thực vật, trạng thái dẻo mềm, bề đày lớp này biến đổi từ 3.0 m đến 5,5 m • Lớp 2: Đất sét, màu nâu đen, dẻo mềm với bề dày khoảng 1,7 m • Lớp 3: Cát sét, dẻo, với bề dày khoảng 28,8 m • Lớp 4: Cát sét, nửa cứng với bề dày khoảng 6,0 m • Lớp 5: Đất sét cứng với bề dày khoảng 10 m Nhìn chung địa chất của khu vực tái định cư dẻo mềm, yếu khi xây dựng phải chú ý gia cố nền móng vững chắc.4 Đặc điểm khí hậu – khí tượng Tp.
Cao Lãnh n ằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh, có 2 mùa rõ rệt: • Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 • Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau • Nhiệt độ trung bình năm là 26.60C • Số giờ nắng trung bình 6,8 giờ/ngày 8 • Lượng mưa trung bình t ừ 1.520 mm, tập trung vào mùa mưa, chiếm 90 – 95% lượng mưa cả năm Với lượng mưa trung bình lớn cùng với địa hình khu vực thấp dễ gây ra ngập úng gây khó khăn cho việc quản lý, vận hành, bão dư ỡng trạm xử lý nhất là vào mùa mưa.