Luận Văn: Thiết Kế Hệ Thống Cấp Nước KCN Tân Phú Trung - Đỗ Đăng Khoa

Thiết kế hệ thống cấp nước KCN Tân Phú Trung chuẩn xác, tối ưu chi phí. Giải pháp cấp nước toàn diện cho khu công nghiệp, đảm bảo hiệu quả và bền vững.

Chuyên ngành

Cấp Thoát Nước

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2008

84
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Giới thiệu

1.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. Tính cần thiết của việc cấp nước cho khu A của KCN Tân Phú Trung

1.4. Mục tiêu

1.5. Nội dung và phương pháp thực hiện

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI

2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Địa hình

2.1.3. Địa chất

2.1.4. Khí hậu

2.1.5. Lượng mưa

2.1.6. Nhiệt độ

2.1.7. Độ ẩm không khí

2.1.8. Thủy văn

2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI

2.2.1. Thị xã TÂN PHÚ TRUNG

2.2.2. Thị xã TÂN THÔNG HỘI

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH NGUỒN NƯỚC CỦA KHU VỰC

3.1. TÍCH CHẤT LÝ – HÓA CỦA NƯỚC

3.1.1. Tính chất vật lý

3.1.2. Tính chất hóa học

3.1.3. Các chỉ tiêu vi sinh

3.1.4. Tính ổn định của nước

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Hệ Thống Cấp Nước KCN Tân Phú Trung

Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế năng động nhất cả nước, đang đối mặt với nhiều thách thức về môi trường do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Việc di dời các nhà máy gây ô nhiễm ra khỏi nội thành trở thành một yêu cầu cấp thiết. Khu công nghiệp Tân Phú Trung, với quy mô 590 ha tại huyện Củ Chi, được xây dựng để đáp ứng nhu cầu này. Dự án thiết kế hệ thống cấp nước khu công nghiệp Tân Phú Trung đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo nguồn nước sạch cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt tại đây. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống cấp nước hiện đại, hiệu quả, tiết kiệm và thân thiện với môi trường, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững của KCN. Dự kiến khu A sẽ đi vào hoạt động toàn bộ vào năm 2010. Hiện tại, nhà máy nước kênh Đông đã được xây dựng và hoạt động, cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư 2 thị trấn Tân Thông Hội và Tân Phú Trung. Tuy nhiên, nguồn nước được trích dẫn từ nhà máy nước kênh Đông về khu công nghiệp Tân Phú Trung vẫn chưa sử dụng vì khả năng phát triển số lượng các nhà máy còn thấp, chưa nhiều.

1.1. Phạm Vi Nghiên Cứu Dự Án Cấp Nước KCN Tân Phú Trung

Luận văn tập trung vào thiết kế hệ thống cấp nước cho khu A của KCN Tân Phú Trung trong giai đoạn từ 2005 đến 2010. Khu A được ưu tiên đầu tư và dự kiến sẽ đi vào hoạt động toàn bộ vào năm 2010. Việc xây dựng hệ thống cấp nước hoàn chỉnh cho khu A là yêu cầu hàng đầu, nhằm đảm bảo cấp nước an toàn, tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời tạo tiền đề cho việc phát triển cơ sở hạ tầng cho các khu còn lại.

1.2. Mục Tiêu Của Thiết Kế Hệ Thống Cấp Nước KCN

Mục tiêu chính của dự án là nghiên cứu, lựa chọn phương án cấp nước khả thi, đảm bảo vệ sinh môi trường và phát triển bền vững. Xây dựng hệ thống cấp nước theo kế hoạch phát triển giai đoạn 1 (2005-2010) cho khu A, cung cấp nước sạch cho nhu cầu sản xuất, góp phần nâng cao cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề cho các dự án hạ tầng khác như thoát nước, cấp điện, cấp hơi.

II. Phân Tích Nguồn Nước Cấp Cho KCN Tân Phú Trung Củ Chi

Để đảm bảo nguồn cung cấp nước ổn định và chất lượng cho KCN Tân Phú Trung, việc phân tích và lựa chọn nguồn nước phù hợp là vô cùng quan trọng. Khu vực này có hai nguồn nước tiềm năng: nước mặt và nước ngầm. Mỗi nguồn đều có những ưu nhược điểm riêng, đòi hỏi sự đánh giá kỹ lưỡng để đưa ra quyết định tối ưu. Cụ thể, nước mặt thường có hàm lượng oxy hòa tan cao nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật. Nước ngầm thường chứa hàm lượng sắt và mangan vượt quá tiêu chuẩn, nhưng lại ít bị ảnh hưởng bởi các tác động bên ngoài. Cần phải tiến hành xử lý để đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng cho sinh hoạt và công nghiệp. Việc lựa chọn nguồn nước phù hợp cần cân nhắc các yếu tố như trữ lượng, chất lượng, chi phí khai thác, xử lý và tác động đến môi trường.

2.1. Đánh Giá Chất Lượng Nguồn Nước Mặt Kênh Chính Đông

Nguồn nước mặt từ kênh Chính Đông được đánh giá là tiềm năng cho cấp nước sạch KCN Tân Phú Trung. Kênh này dẫn nước từ hồ Dầu Tiếng, đảm bảo lưu lượng ổn định và chất lượng tương đối tốt. Tuy nhiên, kết quả phân tích cho thấy một số chỉ tiêu như độ màu, độ đục và hàm lượng coliform chưa đạt tiêu chuẩn, cần phải xử lý trước khi sử dụng. Chất lượng tương đối ổn định. Từ số liệu về nước nguồn và tiêu chuẩn nước sinh hoạt, ta nhận thấy có những chỉ tiêu chưa đạt hay vượt quá của nguồn nước cấp theo tiêu chuẩn. Do đó, phải tiến hành xử lý, trước khi đưa vào sử dụng. các tiêu chuẩn cần xử lý như: độ màu, độ đục, coliform…

2.2. Phân Tích Nguồn Nước Ngầm Khu Vực KCN Tân Phú Trung

Nước ngầm trong khu vực KCN Tân Phú Trung có trữ lượng đáng kể, nhưng chất lượng không đồng đều. Các tầng nước gần mặt đất thường bị ô nhiễm, trong khi các tầng sâu hơn lại nhiễm mặn. Tầng nước ở độ sâu từ 75,5m đến 99,5m được đánh giá là có chất lượng tốt nhất, có thể xử lý để đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt. Tuy nhiên, trữ lượng của tầng này có hạn và việc khai thác có thể gây ảnh hưởng đến địa chất. Do đó, đây không phải là giải pháp bền vững cho nhu cầu cấp nước lâu dài của KCN. Theo kết quả khoan thăm dò nước tại đất khu vực quy hoạch KCN Tân Phú Trung do Liên đoàn Địa chất Thủy văn – Địa chất công trình Miền Nam tiến hành ngày 28/02/2003cho thấy, đến chiều sâu đã khoan là 156(m), có thể phân ra 5 đoạn chứa nước với chất lượng và trữ lượng như sau...

III. Phương Pháp Thiết Kế Hệ Thống Cấp Nước KCN Tân Phú Trung

Thiết kế một hệ thống cấp nước hiệu quả cho KCN Tân Phú Trung đòi hỏi sự kết hợp các biện pháp xử lý cơ học, hóa học và lý học. Các biện pháp cơ học bao gồm lắng sơ bộ, lọc nước để loại bỏ cặn bẩn và các hạt lơ lửng. Biện pháp hóa học sử dụng phèn nhôm để keo tụ các chất ô nhiễm và clo để khử trùng. Biện pháp lý học có thể bao gồm sử dụng tia cực tím để tiêu diệt vi khuẩn. Quy trình xử lý nước cần được thiết kế sao cho tối ưu hóa hiệu quả loại bỏ các chất ô nhiễm, đồng thời đảm bảo chi phí vận hành và bảo trì hợp lý.

3.1. Dây Chuyền Công Nghệ Xử Lý Nước Đề Xuất Cho KCN

Luận văn đề xuất hai phương án công nghệ xử lý nước cho KCN Tân Phú Trung. Phương án 1 sử dụng bể lắng đứng có ngăn phản ứng xoáy bên trong, trong khi phương án 2 sử dụng bể phản ứng có vách ngăn và bể lắng ngang. Mỗi phương án có ưu nhược điểm riêng, cần được đánh giá kỹ lưỡng để lựa chọn phương án phù hợp nhất với điều kiện thực tế của KCN. Với các yêu cầu xử lý của nguồn nước thì đây là 2 dây chuyền hợp lý. Tuy nhiên, để có một dây chuyền công nghệ hoàn chỉnh đạt hiệu suất cao nhất, đơn giản, quản lý vận hành thuận tiện và kinh tế thì phải được xem xét đánh giá giữa nhiều mặt.

3.2. Tính Toán Liều Lượng Hóa Chất Cần Thiết Trong Xử Lý

Việc tính toán chính xác liều lượng hóa chất cần thiết là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả xử lý nước và tránh gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường. Liều lượng phèn nhôm và clo cần được điều chỉnh dựa trên chất lượng nước nguồn và tiêu chuẩn nước sinh hoạt. Các công thức và quy trình tính toán liều lượng hóa chất cần tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định hiện hành.

3.3. Tính Toán Bể Trộn Đứng và Bể Lắng Đứng

Diện tích tiết diện ngang ở phần trên của bể trộn: Q XL 0,058 ft = = = 2,32 (m2) vd 0,025 Trong đó: vd : vận tốc nước dâng trong bể, vd = 0,025 (m/s); Chọn mặt bằng của bể là hình vuông, kích thước bể là B × B = 1,5 × 1,5 (m). Chọn ống dẫn nước vào đáy bể có d = 250 (mm), v = 1,15 (m/s) ứng với lưu lượng QXL = 58 (l/s). Đường kính ngoài của ống là dn = 270 (mm) = 0,27(m). Diện tích đáy bể là: fd = 0,27 × 0,27 = 0,0729 (m2) Chọn góc nón α = 45 0 , chiều cao phần hình tháp (phần dưới bể) là: × (b t − b d ) × cot g = × (1,5 − 0,27 ) × cot g22,5 0 = 1,5 (m) 1 45 1 hd = 2 2 2

IV. Thiết Kế Chi Tiết Mạng Lưới Cấp Nước KCN Tân Phú Trung

Mạng lưới cấp nước trong khu A sẽ chọn theo phương án mạng lưới vòng, đảm bảo cấp nước an toàn theo nhiều hướng, đáp ứng cho nhu cầu dùng nước liên tục. Hướng ống chính sẽ theo hướng vận chuyển nước từ nguồn nước đến điểm xa nhất của mạng lưới, được nối với nhau thành vòng khép kín. Ống cấp nước dùng ống gang dẻo và được đi trên vỉa hè, ống được chôn sâu dưới đất từ 1 – 1,2 (m). Trên mạng lưới bố trí các trụ cứu hỏa D100, có khoảng cách 200 (m/trụ)

4.1. Xác Định Nhu Cầu Dùng Nước Khu A Đến Năm 2012

Nhu cầu dùng nước được xác định dựa trên diện tích khu công nghiệp, tiêu chuẩn cấp nước cho công nghiệp và sinh hoạt. Việc tính toán chính xác nhu cầu dùng nước là cơ sở quan trọng để thiết kế hệ thống cấp nước có công suất phù hợp. Lượng nước cấp cho khu A: Q CN = q CN × FCN = 40 × 84 = 3.360 (m3/ngày) Trong đó: qCN : Tiêu chuẩn cấp nước cho công nghiệp, chọn qCN = 40 (m3/ha.ngày) FCN : diện tích xây dựng sản xuất của khu A, F CN = 84 (ha). 2, Lượng nước cấp cho tưới đường + cây trong khu A, do không có số liệu cụ thể, ta chọn lưu lượng nước tưới từ (8 – 12)% QCN. Chọn QT = 10%QCN, tưới 2 lần mỗi ngày: Q CN × 10 3.360 × 10 Q Töôùi = 2 × = 2× = 2 × 336 = 672 (m /ngày)

4.2. Tính Toán Dung Tích Đài Nước Và Bể Chứa Nước Sạch

Đài nước và bể chứa đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa lưu lượng nước và đảm bảo nguồn cung cấp nước ổn định cho KCN. Dung tích đài nước được tính toán dựa trên nhu cầu điều hòa lưu lượng và dự trữ nước chữa cháy. Dung tích bể chứa nước sạch được tính toán dựa trên nhu cầu sử dụng nước trung bình và thời gian lưu trữ cần thiết. Bể chứa nước thô có thể tích đủ lớn để trữ nước sử dụng trong 5 ngày.

V. Hiệu Quả Kinh Tế Của Hệ Thống Cấp Nước KCN Tân Phú Trung

Việc đầu tư vào hệ thống cấp nước hiện đại cho KCN Tân Phú Trung mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Hệ thống giúp giảm chi phí sản xuất do đảm bảo nguồn nước sạch ổn định, giảm thiểu rủi ro thiếu nước trong quá trình sản xuất. Đồng thời, hệ thống cũng góp phần nâng cao giá trị bất động sản trong KCN, thu hút các nhà đầu tư tiềm năng. Việc sử dụng ống gang dẻo và chôn sâu dưới đất giúp giảm thiểu chi phí bảo trì, kéo dài tuổi thọ của hệ thống.

5.1. Phân Tích Chi Phí Đầu Tư Và Vận Hành Hệ Thống

Chi phí đầu tư vào hệ thống cấp nước bao gồm chi phí xây dựng trạm xử lý, lắp đặt mạng lưới đường ống và mua sắm thiết bị. Chi phí vận hành bao gồm chi phí điện năng, hóa chất và nhân công. Phân tích chi phí - lợi ích cần được thực hiện để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án.

5.2. Đánh Giá Lợi Ích Kinh Tế Và Xã Hội Của Dự Án

Dự án thiết kế hệ thống cấp nước khu công nghiệp Tân Phú Trung không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn có tác động tích cực đến xã hội. Dự án góp phần cải thiện điều kiện sống và làm việc cho người dân trong khu vực, tạo ra việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Đồng thời, dự án cũng góp phần bảo vệ môi trường bằng cách cung cấp nguồn nước sạch và giảm thiểu ô nhiễm.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Thiết Kế Cấp Nước KCN

Việc thiết kế hệ thống cấp nước cho KCN Tân Phú Trung là một nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên gia, nhà quản lý và các bên liên quan. Hệ thống cần được thiết kế sao cho đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của KCN, đồng thời đảm bảo tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống. Nguồn nước được chọn để cung cấp cho khu A là nguồn nước mặt từ kênh Chính Đông, dẫn nước từ hồ Dầu Tiếng. Với trữ lượng đầy đủ, lưu lượng và chất lượng ổn định, nguồn nước này sẽ là nguồn cung cấp giàu tiềm năng. Điều kiện quản lý, khai thác dễ dàng do vị trí toàn bộ KCN, đặc biệt là khu A nằm giáp với kênh Chính Đông.

6.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Thiết Kế Cấp Nước Cho KCN

Luận văn đã đề xuất các giải pháp thiết kế hệ thống cấp nước cho KCN Tân Phú Trung, bao gồm lựa chọn nguồn nước, quy trình xử lý nước và thiết kế mạng lưới đường ống. Các giải pháp này cần được xem xét và điều chỉnh dựa trên các điều kiện thực tế của KCN.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Cấp Nước Bền Vững

Trong tương lai, cần tập trung nghiên cứu các giải pháp cấp nước bền vững cho KCN Tân Phú Trung, bao gồm sử dụng nước tái chế, thu gom nước mưa và áp dụng các công nghệ tiết kiệm nước. Các giải pháp này không chỉ giúp giảm chi phí vận hành mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Giới thiệu Thành phố Hồ Chí Minh có tốc độ phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp cao nhất nước. Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh đã phát sinh nhiều vấn đề bức xúc đối với môi trường thành phố. Trong đó, nhiều thành phần môi trường, nhiều khu vực dân cư bị ô nhiễm do chất thải của các nhà máy, các cơ sở sản xuất.

Việc đáp ứng mặt bằng cho các doanh nghiệp di dời là nhu cầu cấp thiết của thành phố hiện nay, khu công nghiệp Tân Phú Trung được xây dựng với diện tích quy hoạch 590 ha tại khu vực xã Tân Phú Trung và Tân Thông Hội, huyện Củ Chi để tiếp nhận các nhà máy, xí nghiệp đang sản xuất gây ô nhiễm ở nội thành di dời ra. Khu công nghiệp Tân Phú Trung chia ra 6 khu chính: A, B, C, D, E, F. Trong đó, khu F là khu dân cư sinh sống, nằm giáp với khu công nghiệp Tây Bắc, Củ Chi theo hướng Nam, cách nhau qua kênh Thầy Cai, phía Bắc là khu dân cư với mật độ không cao, phía Đông là tuyến đường xuyên Á nên mức độ ảnh hưởng đến mức độ xung quanh không đáng kể. Sau khi đi vào hoạt động sẽ góp phần phát triển kinh tế huyện Củ Chi, tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của khu đô thị mới Tây Bắc thành phố, khẳng định vai trò vị trí của khu đô thị mới trong hệ thống các KCN trong Tp.

Phạm vi nghiên cứu Thiết kế hệ thống cấp nước trong giai đoạn (2005 – 2010) cho khu A của KCN Tân Phú Trung – Củ Chi. Tính cần thiết của việc cấp nước cho khu A của KCN Tân Phú Trung Toàn bộ khu công nghiệp Tân Phú Trung được chia ra 6 khu chính, các khu A, B, C, D, E sử dụng để xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, khu F là khu dân cư sinh hoạt. Do quá trình phân đoạn đầu tư, ban quản lý khu công nghiệp khuyến khích các doanh nghiệp tập trung xây dựng nhà máy, xí nghiệp tại khu A. Dự kíến khu A sẽ đưa vào hoạt động toàn bộ vào năm 2010.

Hiện tại, nhà máy nước kênh Đông đã được xây dựng và hoạt động, cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư 2 thị trấn Tân Thông Hội và Tân Phú Trung. Tuy nhiên, nguồn nước được trích dẫn từ nhà máy nước kênh Đông về khu công nghiệp Tân Phú Trung vẫn chưa sử dụng vì khả năng phát triển số lượng các nhà máy còn thấp, chưa nhiều. Dự kiến tập trung đầu tư, ưu tiên cho khu A đến năm 2010. Do vậy, việc xây dựng một hệ thống cấp nước hoàn chỉnh cho riêng khu A là yêu cầu hàng đầu, mang lại hiệu quả cấp nước an toàn, tiết kiệm kinh tế.

Đồng thời, khi khu A đi vào hoạt 1 động, sẽ tạo ra nguồn vốn để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho các khu còn lại. Mục tiêu − Nghiên cứu, lựa chọn phương án cấp nước mang tính khả thi, đảm bảo vệ sinh môi trường và phát triển bền vững. − Xây dựng hệ thống cấp nước theo kế hoạch phát triển giai đoạn 1 (2005 – 2010) khu A của KCN Tân Phú Trung nhằm cung cấp nước sạch cho nhu cầu sản xuất, góp phần nâng cao cơ sở hạ tầng, làm tiền đề cho việc thực hiện các đồ án hạ tầng cơ sở quan trọng khác: thoát nước, cấp điện, cấp hơi… 1. Nội dung và phương pháp thực hiện − Thu thập các số liệu về khu vực: địa chất, bản đồ quy hoạch khu A, diện tích.

− Thu thập số liệu về chất lượng nước kênh Đông, số liệu thủy văn, lượng mưa. − Tham khảo tài liệu ĐTM của khu A, vị trí bố trí công trình thu cho trạm xử lý. − Đề xuất các phương án xử lý − So sánh hiệu quả làm việc, tính kinh tế của từng phương án. − Tính toán thiết kế.

− Thể hiện bản vẽ. 2 CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2. Vị trí địa lý Khu vực dự kiến xây dựng KCN Tân Phú Trung, thuộc xã Tân Phú Trung và Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, Tp.HCM cách trung tâm thành phố khoảng 20 km.

Quy mô diện tích xây dựng KCN là 590 ha: − Phía Đông giáp quốc lộ 22 (đường xuyên Á). − Phía Bắc giáp Kênh Đông. − Phía Tây giáp kênh Thủy lợi TC2 – 14 và N46 – 18A (kênh số 5) − Phía Nam giáp kênh Thầy Cai. Địa hình Khu đất quy hoạch KCN Tân Phú Trung có địa hình tương đối phẳng, thấp, hầu hết khu vực là đất nông nghiệp bị nhiễm phèn nặng.

Địa mạo tích tụ, được cấu tạo bởi bùn sét, sét màu xám xanh, xám vàng, trạng thái dẻo chảy là các sản phẩm trầm tích Halocen. Địa chất Nằm ở rìa đới chuyển tiếp giữa phần nâng đồi núi thấp miền Đông Nam Bộ và phần địa hình thấp trũng của thung lũng bãi bồi của sông Vàm Cỏ Đông, vì vậy cấu trúc địa chất khá phức tạp. Tổng thể cho thấy trên mặt lộ ra các sản phẩm gồm: bùn sét màu xám xanh, xám đen, nguồn gốc trầm tích sông biển Halocen. Các trầm tích Halocen này phủ trực tiếp lên các trầm tích Pleitocen nằm ở độ sâu 5,2 m tại hố H1; 7,5 m tại hố H2; 11,5 m tại hố H3.

Thành phần các đất đá thuộc Pleitocen gồm cát hạt mịn đến trung, các lớp đất sét màu xám nâu, xám đen, xám vàng, trạng thái dẻo, nửa cứng. Nhìn chung cấu trúc địa chất trên kém thuận lợi cho việc xây dựng các công trình. Khí hậu Nằm trên địa bàn Tp.HCM, điều kiện khí tượng thủy văn của huyện mang các đặc tính đặc trưng của Tp.HCM như: khí hậu ôn hòa, mang tính chất khí hậu cận nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng, hàng năm có 2 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa. Nhiệt độ trung bình năm là 270C.

Lượng mưa − Lượng mưa trung bình năm : 1.935 (mm) − Lượng mưa năm cao nhất : 2.929,5 (mm) − Lượng mưa năm nhỏ nhất : 1. Nhiệt độ − Nhiệt độ không khí hàng năm dao động từ 25,7 – 29,1 (0C) − Nhiệt độ trung bình năm 27,1 (0C) − Nhiệt độ trung bình cao nhất 29.1 (0C) − Nhiệt độ trung bình thấp nhất 25,7 (0C) Chế độ nhiệt của khu vực dự án nói chung tương đối điều hòa. Biên độ nhiệt thấp. Tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất có nhiệt độ chênh lệch không nhiều.

Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí đo tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất: − Độ ẩm không khí trung bình năm tại khu vực là 79,5%. − Độ ẩm không khí cao nhất là 86,0%. − Độ ẩm không khí thấp nhất là 71,0%. Thủy văn − Nước mặt: + Tại khu vực hiện có kênh Chính Đông được dẫn từ kênh Đông bắt nguồn từ hồ Dầu Tiếng.

Trong giai đoạn cải tạo hệ thống kênh Củ Chi – Bắc Bình Chánh nên kênh Chính Đông không có nước dẫn về. Đến giữa năm 2004, kênh Chính Đông sẽ đưa nước về phục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp. + Kênh Thầy Cai chạy dọc theo phía Nam khu quy hoạch dự án. Theo số liệu thống kê của Sở NN & PTNT TP.HCM thì mực nước cao nhất trên kênh Thầy Cai là +1,30 (m).

Lưu lượng kênh là 20 (m3/s) + Chế độ triều tại khu vực là bán nhật triều. 2 − Nước ngầm: + Đoạn chứa nước chiều sâu từ 75,5 (m) đến 99,5 (m) là đoạn chứa nước duy nhất có chất lượng và trữ lượng có thể đáp ứng được nhu cầu cấp nước của một số xí nghiệp trong KCN. Tuy nhiên trong quá trình khai thác cần có biện pháp an toàn tránh để lượng nước ở các tầng sâu hơn xâm thực. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI KCN Tân Phú Trung được dự kiến xây dựng tại khu vực thuộc 2 xã Tân Phú Trung (diện tích là 30,25 km2, dân số 23.406 người) và Tân Thông Hội (diện tích là 17,48 km2, dân số là 22.445 người), thuộc huyện Củ Chi, Tp.HCM với diện tích đất quy hoạch là 610 ha.

Thị xã TÂN PHÚ TRUNG − Kinh tế: + Sản xuất nông nghiệp: Tình hình sản xuất nông nghiệp của thị xã Tân Phú Trung đã có chiều hướng phát triển. Tuy diện tích lúa có giảm nhưng diện tích rau an toàn, đàn gia súc, đàn gia cầm tăng. Chăn nuôi có tổng đàn trâu bò 1.595 con, tăng 240 con. Tổng đàn bò sữa 497 con.

Tổng đàn heo 2164 con, tăng 783 con so với cùng kỳ. + Sản xuất công nghiệp: Hiện nay tại địa phương chưa phát triển mạnh, tập trung chủ yếu là ngành tiểu thủ công nghiệp như: tái chế các vật liệu nhựa, chế biến thực phẩm… − Xã hội: + Giáo dục: Chất lượng giáo dục những năm gần đây tiếp tục được nâng cao. Tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học đạt 100%, so với cùng kỳ tăng 0,02%. Trung học cơ sở đạt 100%, so với cùng kỳ tăng 0,05%.

+ Chính sách xã hội: Phát động nhiều chương trình nhà tình thương, giảm hộ nghèo, xóa nhà tranh tre cũng thường xuyên được quan tâm. Xây dựng nhà tình thương, cấp vốn tạo điều kiện tăng thu nhập cho các hộ nghèo, gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Thị xã TÂN THÔNG HỘI − Kinh tế: + Nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng là 449 (ha), trong đó bao gồm có 220 (ha) cây lúa; 335 (ha) rau màu; 31 (ha) cây ăn trái; 60 (ha) cây lâm nghiệp. Năng suất lúa đạt 3,5 (tấn/ha), rau màu đạt 25 (tấn/ha).

Mô hình trồng rau an toàn của xã đang được triển khai, thành lập 4 lớp tập huấn rau an toàn, 2 lớp thực nghiệm trên rau. Về chăn nuôi đàn bò sữa và đàn heo phát triển mạnh. 3 + Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Toàn xã có 45 doanh nghiệp lớn và nhỏ, tình hình sản xuất hoạt động tương đối ổn định, có khoảng 4.000 công nhân làm việc trong các doanh nghiệp. Tiểu thủ công nghiệp tập trung chủ yếu là ngành mành trúc xuất khẩu.

− Xã hội: + Giáo dục: UBND xã tập trung nâng cao chất lượng chuyên môn dạy và học. Công tác giáo dục và đào tạo trên địa bàn xã có nhiều chuyển biến tích cực, hiệu suất đào tạo, tỷ lệ tốt nghiệp cao. + Văn hóa: Khảo sát lắp đặt hệ thống truyền thanh không dây tại các ấp xã. Tuyên truyền các chủ trương chính sách của địa phương, vận động nhân dân thực hiện tốt nếp sống gia đình văn hóa.

4 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH NGUỒN NƯỚC CỦA KHU VỰC 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ