CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Giới thiệu Thành phố Hồ Chí Minh có tốc độ phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp cao nhất nước. Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh đã phát sinh nhiều vấn đề bức xúc đối với môi trường thành phố. Trong đó, nhiều thành phần môi trường, nhiều khu vực dân cư bị ô nhiễm do chất thải của các nhà máy, các cơ sở sản xuất.
Việc đáp ứng mặt bằng cho các doanh nghiệp di dời là nhu cầu cấp thiết của thành phố hiện nay, khu công nghiệp Tân Phú Trung được xây dựng với diện tích quy hoạch 590 ha tại khu vực xã Tân Phú Trung và Tân Thông Hội, huyện Củ Chi để tiếp nhận các nhà máy, xí nghiệp đang sản xuất gây ô nhiễm ở nội thành di dời ra. Khu công nghiệp Tân Phú Trung chia ra 6 khu chính: A, B, C, D, E, F. Trong đó, khu F là khu dân cư sinh sống, nằm giáp với khu công nghiệp Tây Bắc, Củ Chi theo hướng Nam, cách nhau qua kênh Thầy Cai, phía Bắc là khu dân cư với mật độ không cao, phía Đông là tuyến đường xuyên Á nên mức độ ảnh hưởng đến mức độ xung quanh không đáng kể. Sau khi đi vào hoạt động sẽ góp phần phát triển kinh tế huyện Củ Chi, tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của khu đô thị mới Tây Bắc thành phố, khẳng định vai trò vị trí của khu đô thị mới trong hệ thống các KCN trong Tp.
Phạm vi nghiên cứu Thiết kế hệ thống cấp nước trong giai đoạn (2005 – 2010) cho khu A của KCN Tân Phú Trung – Củ Chi. Tính cần thiết của việc cấp nước cho khu A của KCN Tân Phú Trung Toàn bộ khu công nghiệp Tân Phú Trung được chia ra 6 khu chính, các khu A, B, C, D, E sử dụng để xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, khu F là khu dân cư sinh hoạt. Do quá trình phân đoạn đầu tư, ban quản lý khu công nghiệp khuyến khích các doanh nghiệp tập trung xây dựng nhà máy, xí nghiệp tại khu A. Dự kíến khu A sẽ đưa vào hoạt động toàn bộ vào năm 2010.
Hiện tại, nhà máy nước kênh Đông đã được xây dựng và hoạt động, cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư 2 thị trấn Tân Thông Hội và Tân Phú Trung. Tuy nhiên, nguồn nước được trích dẫn từ nhà máy nước kênh Đông về khu công nghiệp Tân Phú Trung vẫn chưa sử dụng vì khả năng phát triển số lượng các nhà máy còn thấp, chưa nhiều. Dự kiến tập trung đầu tư, ưu tiên cho khu A đến năm 2010. Do vậy, việc xây dựng một hệ thống cấp nước hoàn chỉnh cho riêng khu A là yêu cầu hàng đầu, mang lại hiệu quả cấp nước an toàn, tiết kiệm kinh tế.
Đồng thời, khi khu A đi vào hoạt 1 động, sẽ tạo ra nguồn vốn để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho các khu còn lại. Mục tiêu − Nghiên cứu, lựa chọn phương án cấp nước mang tính khả thi, đảm bảo vệ sinh môi trường và phát triển bền vững. − Xây dựng hệ thống cấp nước theo kế hoạch phát triển giai đoạn 1 (2005 – 2010) khu A của KCN Tân Phú Trung nhằm cung cấp nước sạch cho nhu cầu sản xuất, góp phần nâng cao cơ sở hạ tầng, làm tiền đề cho việc thực hiện các đồ án hạ tầng cơ sở quan trọng khác: thoát nước, cấp điện, cấp hơi… 1. Nội dung và phương pháp thực hiện − Thu thập các số liệu về khu vực: địa chất, bản đồ quy hoạch khu A, diện tích.
− Thu thập số liệu về chất lượng nước kênh Đông, số liệu thủy văn, lượng mưa. − Tham khảo tài liệu ĐTM của khu A, vị trí bố trí công trình thu cho trạm xử lý. − Đề xuất các phương án xử lý − So sánh hiệu quả làm việc, tính kinh tế của từng phương án. − Tính toán thiết kế.
− Thể hiện bản vẽ. 2 CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2. Vị trí địa lý Khu vực dự kiến xây dựng KCN Tân Phú Trung, thuộc xã Tân Phú Trung và Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, Tp.HCM cách trung tâm thành phố khoảng 20 km.
Quy mô diện tích xây dựng KCN là 590 ha: − Phía Đông giáp quốc lộ 22 (đường xuyên Á). − Phía Bắc giáp Kênh Đông. − Phía Tây giáp kênh Thủy lợi TC2 – 14 và N46 – 18A (kênh số 5) − Phía Nam giáp kênh Thầy Cai. Địa hình Khu đất quy hoạch KCN Tân Phú Trung có địa hình tương đối phẳng, thấp, hầu hết khu vực là đất nông nghiệp bị nhiễm phèn nặng.
Địa mạo tích tụ, được cấu tạo bởi bùn sét, sét màu xám xanh, xám vàng, trạng thái dẻo chảy là các sản phẩm trầm tích Halocen. Địa chất Nằm ở rìa đới chuyển tiếp giữa phần nâng đồi núi thấp miền Đông Nam Bộ và phần địa hình thấp trũng của thung lũng bãi bồi của sông Vàm Cỏ Đông, vì vậy cấu trúc địa chất khá phức tạp. Tổng thể cho thấy trên mặt lộ ra các sản phẩm gồm: bùn sét màu xám xanh, xám đen, nguồn gốc trầm tích sông biển Halocen. Các trầm tích Halocen này phủ trực tiếp lên các trầm tích Pleitocen nằm ở độ sâu 5,2 m tại hố H1; 7,5 m tại hố H2; 11,5 m tại hố H3.
Thành phần các đất đá thuộc Pleitocen gồm cát hạt mịn đến trung, các lớp đất sét màu xám nâu, xám đen, xám vàng, trạng thái dẻo, nửa cứng. Nhìn chung cấu trúc địa chất trên kém thuận lợi cho việc xây dựng các công trình. Khí hậu Nằm trên địa bàn Tp.HCM, điều kiện khí tượng thủy văn của huyện mang các đặc tính đặc trưng của Tp.HCM như: khí hậu ôn hòa, mang tính chất khí hậu cận nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng, hàng năm có 2 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa. Nhiệt độ trung bình năm là 270C.
Lượng mưa − Lượng mưa trung bình năm : 1.935 (mm) − Lượng mưa năm cao nhất : 2.929,5 (mm) − Lượng mưa năm nhỏ nhất : 1. Nhiệt độ − Nhiệt độ không khí hàng năm dao động từ 25,7 – 29,1 (0C) − Nhiệt độ trung bình năm 27,1 (0C) − Nhiệt độ trung bình cao nhất 29.1 (0C) − Nhiệt độ trung bình thấp nhất 25,7 (0C) Chế độ nhiệt của khu vực dự án nói chung tương đối điều hòa. Biên độ nhiệt thấp. Tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất có nhiệt độ chênh lệch không nhiều.
Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí đo tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất: − Độ ẩm không khí trung bình năm tại khu vực là 79,5%. − Độ ẩm không khí cao nhất là 86,0%. − Độ ẩm không khí thấp nhất là 71,0%. Thủy văn − Nước mặt: + Tại khu vực hiện có kênh Chính Đông được dẫn từ kênh Đông bắt nguồn từ hồ Dầu Tiếng.
Trong giai đoạn cải tạo hệ thống kênh Củ Chi – Bắc Bình Chánh nên kênh Chính Đông không có nước dẫn về. Đến giữa năm 2004, kênh Chính Đông sẽ đưa nước về phục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp. + Kênh Thầy Cai chạy dọc theo phía Nam khu quy hoạch dự án. Theo số liệu thống kê của Sở NN & PTNT TP.HCM thì mực nước cao nhất trên kênh Thầy Cai là +1,30 (m).
Lưu lượng kênh là 20 (m3/s) + Chế độ triều tại khu vực là bán nhật triều. 2 − Nước ngầm: + Đoạn chứa nước chiều sâu từ 75,5 (m) đến 99,5 (m) là đoạn chứa nước duy nhất có chất lượng và trữ lượng có thể đáp ứng được nhu cầu cấp nước của một số xí nghiệp trong KCN. Tuy nhiên trong quá trình khai thác cần có biện pháp an toàn tránh để lượng nước ở các tầng sâu hơn xâm thực. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI KCN Tân Phú Trung được dự kiến xây dựng tại khu vực thuộc 2 xã Tân Phú Trung (diện tích là 30,25 km2, dân số 23.406 người) và Tân Thông Hội (diện tích là 17,48 km2, dân số là 22.445 người), thuộc huyện Củ Chi, Tp.HCM với diện tích đất quy hoạch là 610 ha.
Thị xã TÂN PHÚ TRUNG − Kinh tế: + Sản xuất nông nghiệp: Tình hình sản xuất nông nghiệp của thị xã Tân Phú Trung đã có chiều hướng phát triển. Tuy diện tích lúa có giảm nhưng diện tích rau an toàn, đàn gia súc, đàn gia cầm tăng. Chăn nuôi có tổng đàn trâu bò 1.595 con, tăng 240 con. Tổng đàn bò sữa 497 con.
Tổng đàn heo 2164 con, tăng 783 con so với cùng kỳ. + Sản xuất công nghiệp: Hiện nay tại địa phương chưa phát triển mạnh, tập trung chủ yếu là ngành tiểu thủ công nghiệp như: tái chế các vật liệu nhựa, chế biến thực phẩm… − Xã hội: + Giáo dục: Chất lượng giáo dục những năm gần đây tiếp tục được nâng cao. Tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học đạt 100%, so với cùng kỳ tăng 0,02%. Trung học cơ sở đạt 100%, so với cùng kỳ tăng 0,05%.
+ Chính sách xã hội: Phát động nhiều chương trình nhà tình thương, giảm hộ nghèo, xóa nhà tranh tre cũng thường xuyên được quan tâm. Xây dựng nhà tình thương, cấp vốn tạo điều kiện tăng thu nhập cho các hộ nghèo, gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Thị xã TÂN THÔNG HỘI − Kinh tế: + Nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng là 449 (ha), trong đó bao gồm có 220 (ha) cây lúa; 335 (ha) rau màu; 31 (ha) cây ăn trái; 60 (ha) cây lâm nghiệp. Năng suất lúa đạt 3,5 (tấn/ha), rau màu đạt 25 (tấn/ha).
Mô hình trồng rau an toàn của xã đang được triển khai, thành lập 4 lớp tập huấn rau an toàn, 2 lớp thực nghiệm trên rau. Về chăn nuôi đàn bò sữa và đàn heo phát triển mạnh. 3 + Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Toàn xã có 45 doanh nghiệp lớn và nhỏ, tình hình sản xuất hoạt động tương đối ổn định, có khoảng 4.000 công nhân làm việc trong các doanh nghiệp. Tiểu thủ công nghiệp tập trung chủ yếu là ngành mành trúc xuất khẩu.
− Xã hội: + Giáo dục: UBND xã tập trung nâng cao chất lượng chuyên môn dạy và học. Công tác giáo dục và đào tạo trên địa bàn xã có nhiều chuyển biến tích cực, hiệu suất đào tạo, tỷ lệ tốt nghiệp cao. + Văn hóa: Khảo sát lắp đặt hệ thống truyền thanh không dây tại các ấp xã. Tuyên truyền các chủ trương chính sách của địa phương, vận động nhân dân thực hiện tốt nếp sống gia đình văn hóa.
4 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH NGUỒN NƯỚC CỦA KHU VỰC 3.