I. Giới thiệu về môn học xử lý nước thải
Môn học xử lý nước thải là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo chuyên ngành cấp thoát nước. Đồ án môn học này nhằm giúp sinh viên trực tiếp thực hành tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, từ đó nắm vững phương pháp kỹ thuật và ứng dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn. Thông qua việc thực hiện đồ án, sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về quy trình xử lý nước thải, sự liên kết giữa các công trình trong một trạm, và cách áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Đây là nền tảng quan trọng để chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp và sự nghiệp trong lĩnh vực xử lý nước thải.
1.1. Mục đích của đồ án môn học
Mục đích chính của đồ án xử lý nước thải là giúp sinh viên thực hành tính toán thiết kế sơ bộ một trạm xử lý nước thải hoàn chỉnh. Sinh viên sẽ áp dụng các kiến thức kỹ thuật cơ sở và chuyên môn để giải quyết các vấn đề thiết kế một cách có hệ thống. Thông qua đó, học sinh nắm vững phương pháp tính toán, hiểu được sự quan hệ liên kết giữa các phần công trình, và phát triển kỹ năng thiết kế kỹ thuật.
1.2. Yêu cầu thực hiện đồ án
Sinh viên cần hiểu rõ mục đích và nội dung từng phần tính toán trong thiết kế trạm xử lý nước thải. Trước khi thực hiện, phải ôn lại lý thuyết, thực hiện tính toán độc lập nhưng cũng tranh thủ sự giúp đỡ của giáo viên. Sinh viên phải nộp bài đúng hạn, phát huy tính sáng tạo để nâng cao kiến thức về xử lý nước thải và thiết kế công trình.
II. Xác định thông số tính toán cơ bản
Để thực hiện thiết kế sơ bộ trạm xử lý nước thải, cần xác định các thông số tính toán cơ bản dựa trên tài liệu thiết kế. Các thông số này bao gồm: lưu lượng nước thải, nồng độ chất bẩn, và hệ số biến đổi lưu lượng. Dữ liệu đầu vào gồm dân số thành phố (135.000 người), tiêu chuẩn thải nước trung bình 150 l/ng.ngđ, và tiêu chuẩn tối đa 180 l/ng.ngđ. Việc xác định chính xác các thông số này là cơ sở quan trọng cho các bước tính toán thiết kế tiếp theo, đảm bảo công trình được thiết kế đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
2.1. Lưu lượng nước thải tính toán
Lưu lượng nước thải được tính dựa trên dân số và tiêu chuẩn thải nước. Lưu lượng trung bình ngày Qtb = 20.250 m³/ngđ, lưu lượng cực đại Qmax = 24.300 m³/ngđ. Lưu lượng trung bình giây qtbs = 234,4 l/s. Từ lưu lượng này, xác định hệ số không điều hoà Kc = 1,4 theo TCVN 51:2006. Các lưu lượng này dùng để thiết kế các bộ phận xử lý nước thải như bể lắng, bộ lọc.
2.2. Nồng độ chất bẩn trong nước thải
Nồng độ chất bẩn được xác định cho nước thải sinh hoạt. Hàm lượng chất lơ lửng Csh = 400 mg/l, hàm lượng BOD5 Lsh = 200 mg/l. Các giá trị này dựa trên tiêu chuẩn TCXDVN 51-2006 và giáo trình xử lý nước thải. Nồng độ chất bẩn là cơ sở để lựa chọn công nghệ xử lý và thiết kế các bộ phận xử lý phù hợp.
III. Phương pháp thiết kế sơ bộ trạm xử lý
Thiết kế sơ bộ trạm xử lý nước thải là quá trình xác định các công trình chính và kích thước của chúng dựa trên lưu lượng và chất lượng nước thải. Các công trình chính bao gồm: bể ghi nhận nước thải, bể lắng cấp I, bể sinh học (bùn hoạt tính), bể lắng cấp II, và khu xử lý bùn. Mỗi công trình được tính toán kỹ lưỡng để đạt hiệu suất xử lý yêu cầu. Phương pháp thiết kế tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và điều kiện địa phương như khí hậu, địa hình, và nước ngầm.
3.1. Các công trình chính của trạm xử lý
Bể lắng cấp I loại bỏ chất lơ lửng. Bể sinh học (bùn hoạt tính) phân hủy chất hữu cơ, làm giảm BOD. Bể lắng cấp II tách bùn quay về. Khu xử lý bùn xử lý bùn thừa. Mỗi công trình được thiết kế dựa trên thời gian lưu trú, tốc độ tải, và hiệu suất xử lý theo tiêu chuẩn.
3.2. Tiêu chí thiết kế công trình
Tiêu chí thiết kế bao gồm: lưu lượng tính toán (giờ cực đại, giờ cực tiểu), nồng độ chất bẩn, thời gian lưu trú tối ưu, và hiệu suất xử lý. Cần tuân thủ điều kiện khí hậu (nhiệt độ 22°C), hướng gió (Đông Nam), và độ sâu nước ngầm (3,56 m). Các tiêu chuẩn này đảm bảo hiệu quả và an toàn công trình.
IV. Thiết kế kỹ và điều kiện môi trường
Thiết kế kỹ một công trình là bước tiếp theo sau thiết kế sơ bộ, bao gồm chi tiết kỹ thuật, vẽ bản vẽ, và tính toán chi tiết từng phần. Công trình xử lý nước thải phải phù hợp với điều kiện môi trường địa phương như nước sông tiếp nhận (lưu lượng 27,6 m³/s, BOD 11,2 mg/l, SS 48 mg/l, DO 4,3 mg/l). Nước thải sau xử lý phải đáp ứng tiêu chuẩn thải trước khi thải ra sông. Vị trí trạm xử lý, hướng xả nước phải xem xét tác động môi trường và tuân theo quy định.
4.1. Thiết kế kỹ các công trình xử lý
Thiết kế kỹ bao gồm xác định kích thước bể, chiều sâu, vị trí ống dẫn, kênh dẫn nước, cơ chế vận hành. Tất cả phải được vẽ trong bản vẽ chi tiết và tính toán kỹ lưỡng. Cần xem xét tác động đến môi trường xung quanh, tiếng ồn, mùi, và thẩm mỹ công trình để hòa hợp với quy hoạch thành phố.
4.2. Tiêu chuẩn thải và bảo vệ môi trường
Nước thải sau xử lý phải đáp ứng tiêu chuẩn thải theo quy định TCVN trước khi thải ra sông. Nước sông tiếp nhận có nồng độ BOD 11,2 mg/l, SS 48 mg/l, do đó nước xả ra từ trạm phải giảm BOD xuống dưới 20 mg/l, SS dưới 30 mg/l. Công trình phải thiết kế hệ thống xử lý bùn an toàn, tránh ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.