CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƯ MỸ THẠNH HƯNG 1. Tổng quan khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng Địa điểm xây dựng: Tọa lạc tại phường 6 – Tp Mỹ Tho – tỉnh Tiền Giang. Mục đích đầu tư: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, chuyển nhượng nền nhà cho người dân có nhu cầu, tạo môi trường sống tiện nghi, hiện đại, thoải mái cho người dân.
Quy mô dự án: Dự án bao gồm 232 nền nhà liên kế (4×23)m, 22 nền nhà ở biệt thự (14×20)m, khu công viên cây xanh, thể dục thể thao. Diện tích: 5,65 ha. Tổng vốn đầu tư của dự án: 30,703 tỷ đồng. Hình TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƯ MỸ THẠNH HƯNG.1 Khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng 1.
Điều kiện tự nhiên của thành phố Mỹ Tho 1. Vị trí địa lý Diện tích: 81,54 km² Dân số: 204 nghìn người (9/2009) Dân tộc: Chăm, Hoa, Kinh 1 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho KDC Mỹ Thạnh Hưng Đơn vị hành chính: - Phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, Tân Long - Xã: Trung An, Đạo Thạnh, Tân Mỹ Chánh, Mỹ Phong, Phước Thạnh, Thới Sơn. - Thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 2, tỉnh Tiền Giang. - Thành phố Mỹ Tho nằm ở bờ bắc hạ lưu sông Tiền, phía đông và bắc giáp huyện Chợ Gạo, phía tây giáp huyện Châu Thành, phía nam giáp sông Tiền và tỉnh Bến Tre.
Địa hình tương đối bằng phẳng. Khí hậu Do nằm trong vùng khí hậu cận xích đạo và khí hậu nhiệt đới gió mùa nên thành phố Mỹ Tho có nhiệt độ trung bình cao và nóng quanh năm. Nhiệt độ trung bình năm 28°C, độ ẩm trung bình năm 79,2%, lượng mưa trung bình năm 1500mm. Có hai mùa: mùa khô và mùa mưa.
Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và mùa mưa từ tháng 5. Giao thông Thành phố Mỹ Tho là đầu mối giao thông thủy - bộ rất thuận lợi đối với khu vực đồng bằng sông Cửu Long và đi thành phố Hồ Chí Minh. Về đường thủy có sông Tiền là một trong hai nhánh của sông Cửu Long rất tiện lợi vận chuyển, lưu thông hàng thủy sản, nối liền Mỹ Tho với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long ra biển Đông về thành phố Hồ Chí Minh. Về đường bộ, TP Mỹ Tho có Quốc lộ 1A nằm ở phía Bắc, nối với TP Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Tây Nam bộ; Quốc lộ 60 ở phía tây đi Bến Tre qua cầu Rạch Miễu.
TP Mỹ Tho đi về hướng đông bắc 72km đến thành phố Hồ Chí Minh, đi về hướng tây nam 100km đến thành phố Cần Thơ, có cảng Mỹ Tho cách biển Đông 48 km. Điều kiện kinh tế - xã hội Trong năm 2017, tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn TP. Mỹ Tho tuy có gặp nhiều khó khăn nhưng với quyết tâm cao, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố đã nỗ lực phấn đấu, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế của địa phương. 2 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho KDC Mỹ Thạnh Hưng Theo đánh giá của UBND TP.
Mỹ Tho, kết thúc năm 2017, kinh tế của thành phố duy trì tăng trưởng khá. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội thực hiện trên 24.394 tỷ đồng, tăng 12,3% so với cùng kỳ. Hoạt động kinh doanh ổn định, các hoạt động dịch vụ phong phú, mặt hàng đa dạng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của nhân dân; giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thành phố thực hiện được trên 37.207 tỷ đồng, đạt 116,9% kế hoạch, tăng 17,6 % so với cùng kỳ. Một số công ty mới đi vào hoạt động và sự chuyển đổi loại hình của các doanh nghiệp, đã góp phần tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp.
Giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản thành phố thực hiện trên 2.628 tỷ đồng, đạt 100,4% kế hoạch và tăng 1,9% so với cùng kỳ. Tổng thu ngân sách trên 593 tỷ đồng, đạt 106% so với dự toán; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 8.637 tỷ đồng; tổng giá trị sản xuất đạt 50.710 tỷ đồng, tăng 13,9% so với cùng kỳ năm 2016, trong đó khu vực nông nghiệp, thủy sản đạt 2.628 tỷ đồng, tăng 1,9% so với cùng kỳ; khu vực công nghiệp xây dựng đạt 39.099 tỷ đồng, tăng 17,2 so với cùng kỳ; khu vực dịch vụ đạt 8.983 tỷ đồng, tăng 5,1% so với cùng kỳ; thu nhập bình quân đầu người đạt 82,26 triệu đồng/ người/ năm. 3 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho KDC Mỹ Thạnh Hưng CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT & CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 2.
Tổng quan về nước thải sinh hoạt 2. Nguồn phát sinh, đặc tính nước thải sinh hoạt - Nguồn phát sinh tại khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng chủ yếu là nước thải sinh hoạt trong quá trình hoạt động vệ sinh của người dân. - Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD 5/COD), các chất dinh dưỡng (Nitơ, phospho), các vi trùng gây bệnh (E. - Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: lưu lượng nước thải; tải trọng chất bẩn tính theo đầu người.
- Tải trọng chất bẩn tính theo đầu ngƣời phụ thuộc vào: mức sống, điều kiện sống và tập quán sống; điều kiện khí hậu. - Tải trọng chất bẩn theo đầu người được xác định trong Bảng 2. Bảng TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT & CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT.1 Tải trọng chất bẩn theo đầu người Hệ số phát thải Chỉ tiêu ô nhiễm Các quốc gia gần gũi với Theo TCVN (TCXD Việt Nam (g/người/ngày) 512008) (g/người/ngày) Chất rắn lơ lửng (SS) 70 - 145 50 - 55 BOD5 đã lắng 45 - 54 25 - 30 BOD20 đã lắng - 30 - 35 COD 72 - 102 - N-NH4+ 2.7 Dầu mỡ 10 - 30 - Nguồn: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình, Lâm Minh Triết, 2004 4 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho KDC Mỹ Thạnh Hưng 2. Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt - Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước thải.
- Ngoài ra lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt. - Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại: - Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con người từ các phòng vệ sinh. - Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ các nhà bếp, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nƣớc rửa vệ sinh sàn nhà… - Đặc tính và thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt từ các khu phát sinh nước thải này đều giống nhau, chủ yếu là các chất hữu cơ, trong đó phần lớn các loại carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Khi phân hủy thì vi sinh vật cần lấy oxi hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ trên thành CO2, N2, H2O, CH4,… Bảng TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT & CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT.2 Thành phần nước thải sinh hoạt STT Thành phần nước Đơn vị Nồng độ QCVN Số lần vượt thải 14:2008, cột GHCP B 1 pH - 6,5 – 7,5 5-9 1,3 – 0,83 2 SS mg/l 150 - 200 100 1,5 - 2 3 BOD5 mg/l 200 - 250 50 4-5 4 COD mg/l 300 - 400 175 - 200 - 5 NH4+ (tính theo N) mg/l 15 - 25 10 1,5 – 2,5 6 NO3- (tính theo N) mg/l 5 - 10 50 0,1 – 0,2 7 Phospho tổng mg/l 5 - 10 10 0,5 - 1 8 Tổng Coliform MPN/100m l 108 5.000 - Nguồn: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, Trần Văn Nhân – Ngô Thị Nga, 2000 5 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho KDC Mỹ Thạnh Hưng 2.
Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải 2. Thông số vật lý 2. Hàm lượng chất rắn lơ lửng - Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total) Suspended Solids – (T)SS - SS) có thể có bản chất là: - Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét). - Các chất hữu cơ không tan; Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…).
- Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá trình xử lý. Mùi - Hợp chất gây mùi đặc trƣng nhất là H 2S - mùi trứng thối. Các hợp chất khác, chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S. Độ màu - Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc do các sản phẩm được tao ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ.
Đơn vị đo độ màu thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt _Co). - Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng để đánh giá trạng thái chung của nước thải. Thông số hóa học 2. Độ pH của nước - pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+ có trong dung dịch, thường được dùng để biểu thị tính axit và tính kiềm của nước.
- Độ pH của nước có liên quan dạng tồn tại của kim loại và khí hoà tan trong nước. pH có ảnh hưởng đến hiệu quả tất cả quá trình xử lý nước. Độ pH có ảnh hưởng đến các quá trình trao chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nước. Do vậy rất có ý nghĩa về khía cạnh sinh thái môi trường.
6 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho KDC Mỹ Thạnh Hưng 2. Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD) - COD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ. Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hoá toàn bộ các chất hoá học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá một phần các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ bởi vi sinh vật. - COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nói chung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinh học của nước từ đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp.