Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thương mại và Đầu tư QHL" do sinh viên Nguyễn Phượng Hoàng thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (Khoa Đào tạo Chất lượng cao, chuyên ngành Kế toán, khóa 2016) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Huyền Trâm. Đề tài được giao ngày 27/04/2020 và hoàn thành nộp ngày 27/07/2020.
Về lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh quyết liệt, mục tiêu sống còn của mọi doanh nghiệp thương mại là đạt được lợi nhuận thông qua việc tối ưu hóa chi phí và thiết lập giá bán sản phẩm hợp lý. Hàng tồn kho là bộ phận tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp thương mại, chi phối trực tiếp đến tính liên tục của chu kỳ kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư QHL là doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ, mới đi vào hoạt động (khoảng 10 tháng tính đến thời điểm nghiên cứu). Đối với một doanh nghiệp non trẻ hoạt động mua bán vật liệu xây dựng, việc quản lý và hạch toán hàng tồn kho chính xác, kịp thời là công cụ hỗ trợ người quản lý kiểm soát dòng vốn, ngăn ngừa thất thoát và đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Đi sâu tìm hiểu đặc điểm, quy trình nhập - xuất - tồn hàng hóa cũng như thực trạng công tác hạch toán kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư QHL.
- Phân tích, so sánh giữa cơ sở lý luận và thực tế áp dụng tại đơn vị nhằm chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư QHL (địa chỉ trụ sở tại số 54B, Đường số 18, Khu phố 3, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hoạt động kinh doanh và chứng từ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2019 của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên khuôn khổ pháp lý và tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Luật Kế toán Việt Nam hiện hành.
- Giáo trình Kế toán tài chính, Giáo trình Nguyên lý kế toán của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh và Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự Thật.
Các nguyên tắc kế toán xác định giá trị hàng tồn kho được tác giả hệ thống hóa gồm:
- Nguyên tắc giá gốc: Giá gốc hàng tồn kho mua vào bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản và các chi phí liên quan trực tiếp khác, trừ đi chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng mua.
- Nguyên tắc thận trọng: Giá trị hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV); trường hợp NRV thấp hơn giá gốc, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Nguyên tắc nhất quán: Phương pháp tính giá hàng tồn kho áp dụng thống nhất trong suốt niên độ kế toán; mọi thay đổi phải được giải trình trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
- Nguyên tắc phù hợp: Ghi nhận doanh thu bán hàng đồng thời với chi phí giá vốn tương ứng trong kỳ.
Về phương pháp tính giá xuất kho theo quy định, văn bản trình bày ba phương pháp: Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO); Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập/liên hoàn); Phương pháp thực tế đích danh. Đồng thời, tác giả nêu các công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh từ hai mặt hàng trở lên theo hai tiêu thức: tiêu thức trị giá mua và tiêu thức số lượng mua.
Về phương pháp kế toán chi tiết, văn bản phân tích ba phương pháp: Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển và Sổ số dư. Về phương pháp kế toán tổng hợp, văn bản hệ thống hóa hai phương pháp: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ, đi kèm hệ thống tài khoản chuyên dùng cho doanh nghiệp thương mại gồm: Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường), Tài khoản 156 (Hàng hóa, chi tiết thành TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí mua hàng hóa, TK 1567 - Hàng hóa bất động sản), Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán) và Tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
| Phương pháp nghiên cứu |
Thao tác thực hiện trong khóa luận |
Nguồn dữ liệu sử dụng |
| Nghiên cứu tài liệu |
Thu thập, phân tích các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán VAS 02, giáo trình Kế toán tài chính, sách Chế độ kế toán doanh nghiệp. |
Văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu học thuật chuyên ngành. |
| Tiếp cận công việc thực tế |
Quan sát trực tiếp quy trình nhập - xuất kho, ghi nhận trình tự luân chuyển chứng từ; phỏng vấn kế toán viên, thủ kho; tham gia thao tác kế toán thực tế theo hướng dẫn. |
Quan sát hiện trường tại văn phòng và kho của Công ty QHL. |
| Tổng hợp và xử lý thông tin |
Thu thập hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản hàng tồn kho năm 2019. |
Hồ sơ, chứng từ và sổ kế toán nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp. |
| Phân tích, so sánh và đánh giá |
So chiếu quy trình thực tế tại công ty với các nguyên tắc và mô hình lý luận kế toán; phân tích điểm tương đồng, sai lệch, ưu điểm và hạn chế. |
Dữ liệu đối chiếu chéo giữa lý thuyết và thực tiễn vận hành. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư QHL
Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức và chính sách kế toán của đơn vị thực tập:
- Giới thiệu chung: Tên công ty là Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư QHL (tên giao dịch quốc tế: QHL Service Trading and Investment Company Limited, viết tắt: QHL T&I). Vốn điều lệ ghi nhận trên hồ sơ là 10.000 đồng. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0315673312 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 14/05/2019; công ty chính thức hoạt động từ ngày 01/05/2019. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Tô Thị Hoa.
- Ngành nghề kinh doanh: Chuyên phân phối các sản phẩm vật liệu xây dựng không nung cường độ cao, sắt thép, xi măng, phụ trợ xây dựng, trọng tâm là các dòng con kê bê tông (con kê bê tông sợi thép, con kê bê tông không sợi thép) và gạch bê tông (gạch bê tông tự chèn, gạch ép block xây tường).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Quản lý chất lượng và Kho thành phẩm. Mỗi bộ phận đảm nhận chức năng riêng biệt nhằm đảm bảo tiến độ kinh doanh và kiểm soát chất lượng vật liệu cung ứng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đặt dưới sự quản lý của Kế toán trưởng, phụ trách các vị trí chuyên trách gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; phương pháp tính giá xuất kho là bình quân gia quyền; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm máy vi tính.
Chương 2. Những cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp
Chương 2 khái quát toàn diện khung lý thuyết về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và đặc điểm: Hàng tồn kho là tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn. Doanh nghiệp duy trì hàng tồn kho nhằm 3 mục đích: giao dịch (tránh gián đoạn bán hàng), dự phòng (bù đắp rủi ro biến động giá) và đầu cơ (tận dụng cơ hội giá thị trường).
- Phân loại và mã hóa danh điểm: Hàng hóa được phân loại theo ngành hàng, nguồn gốc hình thành (mua ngoài, mua nội bộ, tự gia công, nguồn khác), yêu cầu sử dụng (kinh doanh, chưa cần dùng) và địa điểm bảo quản (trong kho doanh nghiệp, bên ngoài doanh nghiệp). Việc xây dựng danh điểm hàng hóa bằng các mã ký hiệu thống nhất, ngắn gọn giúp quản lý chính xác trên hệ thống tin học kế toán.
- Đánh giá giá trị hàng tồn kho: Khái quát công thức tính giá nhập kho hàng mua trong nước (giá trên hóa đơn cộng chi phí thu mua trừ các khoản giảm trừ), hàng thuê ngoài gia công và hàng nhập khẩu (bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nếu có). Nêu chi tiết công thức tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập.
- Phương pháp kế toán chi tiết và tổng hợp: Trình bày cơ chế luân chuyển chứng từ của phương pháp Thẻ song song (thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho, kế toán ghi chép số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa, cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn). Mô tả chi tiết kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 151, TK 1561, TK 1562, TK 157, TK 2294) cùng sơ đồ hạch toán tăng, giảm hàng hóa và phân bổ chi phí thu mua.
Chương 3. Thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư QHL
Chương 3 đi sâu phản ánh thực tế quy trình và hạch toán hàng tồn kho tại công ty trong năm 2019:
- Thủ tục nhập kho hàng hóa: Khi hàng hóa (chủ yếu là con kê bê tông và gạch không nung) về đến công ty, thủ kho đối chiếu số lượng, quy cách thực tế với Hóa đơn GTGT hoặc Phiếu xuất kho của bên bán, ký nhận biên bản kiểm nhận và lập Phiếu nhập kho. Chứng từ nhập kho sau đó chuyển về Phòng Tài chính - Kế toán để kiểm tra tính hợp lệ và cập nhật dữ liệu.
- Thủ tục xuất kho hàng hóa: Căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng hoặc hợp đồng kinh tế đã ký kết do Phòng Kinh doanh chuyển qua, kế toán lập Phiếu xuất kho (hoặc Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho). Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất hàng thực tế cho khách hàng hoặc bên vận chuyển, sau đó ký nhận và ghi nhận số lượng giảm trên Thẻ kho.
- Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Tại kho, thủ kho mở Thẻ kho theo từng quy cách con kê bê tông và gạch, hằng ngày ghi chép số lượng nhập, xuất và tính tồn kho cuối ngày. Tại phòng kế toán, kế toán hàng tồn kho mở Sổ chi tiết hàng hóa trên phần mềm máy tính, theo dõi đồng thời cả chỉ tiêu số lượng và giá trị tiền. Định kỳ, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho trên sổ chi tiết với thẻ kho do thủ kho chuyển lên để đảm bảo sự ăn khớp giữa số liệu sổ sách và hiện vật.
- Tổ chức kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên, hạch toán trên hình thức sổ Nhật ký chung vi tính hóa. Toàn bộ các nghiệp vụ mua hàng nhập kho, xuất kho bán hàng, chi phí bốc dỡ, vận chuyển đều được ghi nhận trực tiếp vào Sổ Nhật ký chung, sau đó kết chuyển vào Sổ Cái TK 156, TK 632 và các sổ chi tiết liên quan.
Chương 4. Một số kiến nghị nhằm nâng cao công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư QHL
Chương 4 đưa ra những nhận định đánh giá và đề xuất xuất phát từ khảo sát thực tế:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng cho từng kế toán viên; áp dụng chuẩn mực kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC phù hợp; việc vận dụng phương pháp Thẻ song song kết hợp phần mềm kế toán giúp việc kiểm tra số liệu nhập, xuất giữa thủ kho và kế toán được tiến hành thuận tiện; phương pháp bình quân gia quyền phản ánh được giá vốn tương đối ổn định.
- Đánh giá nhược điểm: Do công ty mới đi vào hoạt động chưa lâu, công tác quản lý kho bãi còn một số điểm chưa đồng bộ; việc bảo quản các mặt hàng vật liệu xây dựng nặng cồng kềnh ngoài trời hoặc kho mở dễ chịu ảnh hưởng bởi thời tiết; công tác đối chiếu chứng từ giữa thủ kho và kế toán có thời điểm bị dồn ứ; việc phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562) đôi khi chưa được bóc tách chi tiết cho từng lô hàng nhỏ lẻ; công ty chưa xây dựng và thực hiện quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) vào thời điểm cuối năm tài chính do thiếu tiêu chí đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho.
- Các nhóm đề xuất hoàn thiện: Hoàn thiện quy trình kiểm kê định kỳ và xử lý kịp thời các chênh lệch kiểm kê; nâng cao tính chặt chẽ trong khâu lập và luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho; hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa theo đúng tiêu thức khoa học; nghiên cứu quy trình theo dõi thị trường để thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng nguyên tắc thận trọng; tăng cường trang thiết bị quản lý kho bãi và ứng dụng sâu rộng hơn hệ thống mã hóa danh điểm hàng hóa trên phần mềm kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ sự tương thích giữa lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại với thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp cụ thể có quy mô vừa và nhỏ.
| Tiêu chí kế toán hàng tồn kho |
Thực trạng áp dụng tại Công ty QHL (Năm 2019) |
Quy định tại Chế độ kế toán (TT 200/2014/TT-BTC) |
| Phương pháp kế toán tổng hợp |
Phương pháp Kê khai thường xuyên |
Cho phép áp dụng Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ. |
| Phương pháp kế toán chi tiết |
Phương pháp Thẻ song song |
Áp dụng một trong ba phương pháp: Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư. |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Phương pháp Bình quân gia quyền |
Cho phép lựa chọn: FIFO, Bình quân gia quyền, hoặc Thực tế đích danh. |
| Hình thức tổ chức sổ kế toán |
Hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính |
Cho phép Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ. |
| Hệ thống tài khoản HTK chính |
Sử dụng TK 156 (1561, 1562), TK 151, TK 157 |
Sử dụng đầy đủ hệ thống TK loại 1 (151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158) và TK 2294. |
| Dự phòng giảm giá HTK (TK 2294) |
Chưa thực hiện trích lập cuối năm 2019 |
Bắt buộc xem xét trích lập cuối niên độ nếu giá trị thuần nhỏ hơn giá gốc. |
Đóng góp thực tiễn của khóa luận:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất và hạch toán kho tại đơn vị kinh doanh đặc thù (vật liệu xây dựng, con kê bê tông).
- Làm rõ tính phù hợp của mô hình kế toán tập trung và phương pháp thẻ song song đối với doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ, ít chủng loại hàng hóa phức tạp.
- Chỉ ra các khoảng trống nghiệp vụ tại doanh nghiệp (khâu trích lập dự phòng giảm giá và phân bổ chi phí mua hàng) và đưa ra các kiến nghị cải tiến có tính khả thi đối với ban giám đốc và phòng kế toán công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung trong năm tài chính 2019 của Công ty QHL - giai đoạn công ty mới thành lập và đi vào vận hành được 10 tháng. Do đó, các chuỗi số liệu tài chính chưa đủ dài để đánh giá xu hướng biến động hàng tồn kho qua nhiều năm hoặc phân tích chuyên sâu các chỉ số vòng quay hàng tồn kho, kỳ luân chuyển vốn.
- Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên các đề xuất hoàn thiện chủ yếu dừng ở mức độ điều chỉnh cục bộ quy trình luân chuyển chứng từ và kỹ thuật hạch toán, chưa đi sâu vào bài toán tích hợp hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) hay kế toán quản trị hàng tồn kho.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Nghiên cứu công tác kế toán hàng tồn kho gắn với công tác kế toán quản trị chi phí và quản trị dòng tiền trong chu kỳ kinh doanh dài hạn (3–5 năm) của doanh nghiệp vật liệu xây dựng.
- Xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho linh hoạt phù hợp với biến động giá vật liệu xây dựng trên thị trường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phượng Hoàng mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách triển khai một đề tài khóa luận về hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại; phương pháp đối chiếu giữa lý luận (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực VAS 02) và hồ sơ kế toán thực tế (hóa đơn, thẻ kho, sổ Nhật ký chung, sổ cái).
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ mới thành lập: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và việc vận dụng phương pháp thẻ song song trên phần mềm vi tính để quản lý kho hàng hóa.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống hóa sơ đồ định khoản kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (Chương 2) và quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho thực tế (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư QHL áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho được công ty lựa chọn là phương pháp Kê khai thường xuyên, ghi chép sổ sách theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm vi tính.
Kế toán chi tiết hàng tồn kho tại Công ty QHL được tổ chức theo phương pháp nào và cơ chế luân chuyển ra sao?
Công ty tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp Thẻ song song. Tại kho, thủ kho sử dụng Thẻ kho để ghi chép số lượng hàng hóa nhập, xuất và xác định tồn kho sau mỗi nghiệp vụ. Tại phòng kế toán, kế toán hàng tồn kho sử dụng Sổ chi tiết hàng hóa để theo dõi cả về số lượng và giá trị tiền. Định kỳ, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và thẻ kho của thủ kho.
Công ty QHL kinh doanh những mặt hàng chính nào và cơ cấu bộ máy quản lý gồm những phòng ban nào?
Công ty chuyên kinh doanh và phân phối các loại vật liệu xây dựng không nung, sắt thép, xi măng, trong đó mặt hàng chủ lực là con kê bê tông (loại có sợi thép và không có sợi thép) và gạch bê tông (gạch tự chèn, gạch ép block xây tường). Bộ máy quản lý của công ty gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Quản lý chất lượng và Kho thành phẩm.
Giá trị hàng hóa xuất kho tại Công ty QHL được tính theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền để tính giá trị xuất kho của hàng hóa. Phương pháp này tính đơn giá xuất dựa trên giá trị trung bình của hàng tồn đầu kỳ và hàng nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tương ứng, đảm bảo tính ổn định và tuân thủ nguyên tắc nhất quán trong niên độ kế toán.
Tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh cho nhiều mặt hàng được đề cập trong khóa luận gồm những tiêu thức nào?
Khóa luận trình bày hai tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa khi mua từ hai mặt hàng trở lên:
- Phân bổ theo tiêu thức trị giá mua: Lấy tổng chi phí mua hàng chia cho tổng giá trị hàng mua, sau đó nhân với giá trị của từng mặt hàng.
- Phân bổ theo tiêu thức số lượng mua: Lấy tổng chi phí mua hàng chia cho tổng số lượng hàng mua, sau đó nhân với số lượng của từng mặt hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phượng Hoàng đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Đầu tư QHL trong năm tài chính 2019. Nghiên cứu cho thấy đơn vị đã áp dụng đúng đắn các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, vận hành hiệu quả phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp thẻ song song trong điều kiện doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các tồn tại trong quản lý kho bãi, phân bổ chi phí và trích lập dự phòng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng trực tiếp cho doanh nghiệp.