Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải tổ chức sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, cung ứng sản phẩm thị trường cần với chất lượng tốt, giá thành hạ, đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ để tăng tốc độ chu chuyển của dòng vốn. Để đạt được mục tiêu đó, bên cạnh việc đổi mới tổ chức, công nghệ và quản lý sản xuất, doanh nghiệp cần chú trọng đặc biệt đến công tác kế toán, trọng tâm là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác phục vụ điều hành hoạt động kinh tế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH may Thiên Nam" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 2 nội dung chính:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Về mặt thực tiễn: Phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May Thiên Nam; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH May Thiên Nam, địa chỉ tại Km số 3, đường Phạm Văn Đồng, phường Anh Dũng, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Tình hình và số liệu hoạt động thực tế của năm tài chính 2012 (đề tài được giao ngày 25/03/2013 và hoàn thành vào tháng 06/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, xác định các nguyên tắc giá trị hợp lý, nguyên tắc phù hợp và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành: Quy định hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán doanh thu (TK 511, 512, 515, 711), tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532), tài khoản chi phí (TK 632, 641, 642, 635, 811), tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và các tài khoản trung gian (TK 154, 155, 156, 157, 3331, 3387).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận: Hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc kế toán, mối quan hệ kinh tế giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép (thông qua hệ thống 14 sơ đồ hạch toán chữ T), phương pháp tính giá.
  • Lựa chọn mô hình hạch toán trọng tâm: Khóa luận đi sâu vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Nghiên cứu 4 phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu kế toán phát sinh năm 2012 của Công ty TNHH May Thiên Nam.
  • Hệ thống chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Hợp đồng kinh tế, Tờ khai thuế GTGT, Bảng tính và phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện cơ sở khoa học và quy định pháp lý về hạch toán kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh với các luận điểm chính:

Ý nghĩa và nhiệm vụ kế toán: Tổ chức tốt kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa đối với 5 chủ thể: Doanh nghiệp (đánh giá hiệu quả, tái đầu tư), Nhà nước (thu thuế, hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô), Nhà đầu tư (ra quyết định đầu tư vốn), Tổ chức tài chính trung gian (thẩm định cho vay vốn), và Nhà cung cấp (chính sách bán chịu). Kế toán phải thực hiện đầy đủ việc ghi chép, mở sổ chi tiết theo dõi, xác định đúng thời điểm tiêu thụ, tập hợp và phân bổ hợp lý chi phí, xác định chính xác kết quả kinh doanh từng mảng hoạt động.

Lý luận về doanh thu và các khoản giảm trừ: Khóa luận hệ thống hóa 4 loại doanh thu cùng các tài khoản hạch toán tương ứng:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm các tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117). Điều kiện ghi nhận gồm 5 tiêu chí theo Chuẩn mực số 14 (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan). Thời điểm ghi nhận được phân tích theo 4 phương thức bán hàng: bán hàng trực tiếp, gửi bán đại lý, bán hàng trả chậm/trả góp (lãi trả góp ghi vào TK 3387 định kỳ kết chuyển sang TK 515), và phương thức đổi hàng.
  • Doanh thu tiêu thụ nội bộ (TK 512): Gồm TK 5121, 5122, 5123, phản ánh việc tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc hoặc xuất biếu tặng, trả lương, thưởng.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh lãi tiền gửi, tiền vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán được hưởng.
  • Thu nhập khác (TK 711): Ghi nhận thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu được, các khoản nợ không xác định được chủ nợ.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại (TK 521: 5211, 5212, 5213), Hàng bán bị trả lại (TK 531), Giảm giá hàng bán (TK 532) và các sắc thuế gián thu (Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu, Thuế GTGT trực tiếp).

Lý luận về chi phí và các phương pháp tính giá: Chi phí phản ánh các khoản giảm lợi ích kinh tế làm giảm vốn chủ sở hữu. Các khoản mục chi phí được hệ thống gồm: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 641: gồm 7 tiểu khoản 6411 đến 6418), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642: gồm 8 tiểu khoản 6421 đến 6428), Chi phí tài chính (TK 635: lãi vay, lỗ bán ngoại tệ, dự phòng đầu tư), Chi phí khác (TK 811), và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN hiện hành và hoãn lại).

Bảng tổng hợp phân loại chi phí và phương pháp hạch toán trong khóa luận:

Loại chi phí Tài khoản hạch toán Nội dung cấu thành chính
Giá vốn hàng bán TK 632 Trị giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán; chi phí vượt định mức; trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Chi phí bán hàng TK 641 Chi phí nhân viên (6411), vật liệu bao bì (6412), dụng cụ đồ dùng (6413), khấu hao TSCĐ (6414), bảo hành (6415), dịch vụ mua ngoài (6417), bằng tiền khác (6418).
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 Chi phí nhân viên quản lý (6421), vật liệu quản lý (6422), đồ dùng văn phòng (6423), khấu hao TSCĐ (6424), thuế/phí/lệ phí (6425), dự phòng (6426), dịch vụ mua ngoài (6427), bằng tiền khác (6428).
Chi phí tài chính TK 635 Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ thanh lý các khoản đầu tư tài chính.
Chi phí khác TK 811 Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (kèm giá trị còn lại), tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, bị truy thu phạt thuế.

Lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí của từng hoạt động trong kỳ kế toán:

  • Lợi nhuận từ hoạt động SXKD = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính
  • Lợi nhuận từ hoạt động khác = Doanh thu hoạt động khác - Chi phí khác
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận SXKD + Lợi nhuận tài chính + Lợi nhuận khác
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN

Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận được tác giả khái quát qua phương trình kinh tế: Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí. Muốn tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phải phấn đấu tăng doanh thu, tiết giảm chi phí, hoặc kết hợp đồng thời cả hai giải pháp.

Quy trình hạch toán tổng hợp: Tác giả xây dựng 14 sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết, mô tả dòng luân chuyển chứng từ và tài khoản theo phương pháp kê khai thường xuyên và khấu trừ thuế GTGT: từ khâu xuất bán, ghi nhận doanh thu, ghi nhận giá vốn, hạch toán chi phí quản lý/bán hàng/tài chính/khác, cho đến các bút toán kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có của TK 911 để xác định lãi/lỗ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH May Thiên Nam

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH May Thiên Nam căn cứ vào hồ sơ, tài liệu kế toán của năm 2012:

  • Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH May Thiên Nam: Quá trình hình thành, phát triển, chức năng sản xuất kinh doanh các sản phẩm may mặc, đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại trụ sở Km số 3, đường Phạm Văn Đồng, phường Anh Dũng, quận Dương Kinh, Hải Phòng.
  • Thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán: Khảo sát việc lập, luân chuyển chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho sản phẩm may mặc, bảng thanh toán lương công nhân may, bảng phân bổ khấu hao máy may, máy vắt sổ); việc áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung tại đơn vị.
  • Thực trạng kế toán doanh thu: Hạch toán doanh thu bán thành phẩm may mặc trong nước và hợp đồng may gia công xuất khẩu qua TK 511; theo dõi công nợ khách hàng (TK 131); ghi nhận doanh thu tài chính từ tiền gửi ngân hàng (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
  • Thực trạng kế toán chi phí: Phương pháp tính và phản ánh giá vốn hàng may mặc xuất bán (TK 632); tập hợp chi phí bán hàng (TK 641) như cước vận chuyển, chi phí bao bì đóng gói; chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gồm lương nhân viên văn phòng, khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý điều hành; chi phí tài chính (TK 635).
  • Thực trạng công tác khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh: Trình tự tập hợp số liệu, kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn và các khoản chi phí sang TK 911 vào thời điểm cuối tháng/quý/năm 2012, tính toán nghĩa vụ thuế TNDN và xác định lợi nhuận sau thuế của công ty.
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế: Nhận diện các mặt đạt được trong quản trị số liệu và tuân thủ chế độ kế toán; chỉ rõ các điểm còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí và mức độ ứng dụng phần mềm kế toán.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH May Thiên Nam

Xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng năm 2012, Chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty:

  • Hoàn thiện công tác lập và quản lý chứng từ: Quy định chặt chẽ thời gian luân chuyển hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng may mặc nhằm tránh chậm trễ trong việc ghi nhận doanh thu và giá vốn.
  • Hoàn thiện kế toán doanh thu và theo dõi công nợ: Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và các khoản phải thu theo từng hợp đồng, từng nhóm đối tượng khách hàng lớn để chủ động thu hồi vốn, hạn chế nợ đọng kéo dài.
  • Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá vốn hàng bán: Đề xuất phương pháp tập hợp và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng hợp lý hơn cho từng mã hàng may mặc; nâng cao hiệu quả kiểm soát định mức tiêu hao nguyên phụ liệu (vải, chỉ, phụ liệu may).
  • Nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học trong công tác kế toán: Hiện đại hóa hệ thống phần mềm kế toán nhằm liên kết dữ liệu giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và phòng kế toán, tự động hóa quy trình kết chuyển số liệu sang TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, bám sát các tiêu chuẩn của Chuẩn mực số 14 (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) và chế độ kế toán doanh nghiệp cho mô hình kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT khấu trừ.
  • Xây dựng hệ thống 14 sơ đồ luân chuyển tài khoản kế toán rõ ràng, liên kết logic giữa các chứng từ ban đầu, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và các tài khoản tổng hợp từ loại 5, 6, 7, 8 sang tài khoản 911.
  • Phản ánh trung thực tình hình tổ chức kế toán tại Công ty TNHH May Thiên Nam năm 2012; làm rõ thực tế vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách trong ngành sản xuất may mặc.
  • Đưa ra các đề xuất, giải pháp hoàn thiện xuất phát trực tiếp từ thực tiễn của đơn vị thực tập, được cán bộ hướng dẫn (TS. Nguyễn Văn Tỉnh) đánh giá cao về tính khả thi, số liệu minh chứng rõ ràng và chấm điểm 9,8/10.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhìn nhận kiến thức thực tế còn bỡ ngỡ và thời gian thực tập có hạn nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong phân tích sâu các nghiệp vụ kinh tế phức tạp.
  • Về phạm vi lý luận: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu trong phạm vi doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; không đi sâu vào phương pháp kiểm kê định kỳ và phương pháp tính thuế trực tiếp.
  • Về phạm vi thực nghiệm: Số liệu phân tích dừng lại ở chu kỳ kinh doanh năm tài chính 2012 của một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH May Thiên Nam, chưa có sự so sánh đối chiếu đa chiều với các doanh nghiệp may mặc cùng quy mô trên địa bàn Hải Phòng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích so sánh công tác kế toán doanh thu, chi phí giữa các loại hình doanh nghiệp áp dụng các phương pháp tính thuế và hạch toán hàng tồn kho khác nhau.
  • Cập nhật các thay đổi trong chuẩn mực kế toán, chính sách thuế TNDN và thuế GTGT mới áp dụng cho các năm tài chính tiếp theo trong ngành dệt may.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên, nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất gia công may mặc có nhu cầu tham khảo mô hình tổ chức sổ sách Nhật ký chung và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao trong văn bản:

  • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp (Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.14) phản ánh trực quan đường đi của các bút toán từ phát sinh doanh thu, giảm trừ doanh thu, tập hợp giá vốn, chi phí đến kết chuyển TK 911.
  • Khung lý thuyết phân loại chi tiết các tài khoản cấp 2 (TK 5111 - 5117; TK 6411 - 6418; TK 6421 - 6428) và phương pháp xác định kết quả kinh doanh theo từng mảng hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

  1. Theo Chuẩn mực kế toán số 14 được trích dẫn trong khóa luận, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
    Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

  2. Khóa luận tập trung nghiên cứu phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT nào?
    Trong số các trường hợp theo chế độ kế toán, khóa luận chỉ giới hạn đi sâu vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

  3. Khóa luận trình bày bao nhiêu phương pháp tính trị giá vốn hàng tồn kho xuất bán?
    Khóa luận hệ thống hóa 4 phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho gồm: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).

  4. Doanh thu hoạt động tài chính được hạch toán qua tài khoản nào và bao gồm những khoản mục chính nào?
    Doanh thu hoạt động tài chính được hạch toán vào TK 515, bao gồm: tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm/trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng); cổ tức, lợi nhuận được chia; thu nhập từ mua bán chứng khoán ngắn/dài hạn; thu nhập thu hồi hoặc thanh lý vốn góp liên doanh/liên kết/công ty con; lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoặc do đánh giá lại số dư cuối năm.

  5. Đề tài được thực hiện tại đơn vị nào, trong khung thời gian nào và đạt kết quả đánh giá ra sao?
    Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH May Thiên Nam (Km số 3, đường Phạm Văn Đồng, phường Anh Dũng, quận Dương Kinh, Hải Phòng), sử dụng số liệu năm 2012; thời gian thực hiện từ 25/03/2013 đến tháng 06/2013; được giảng viên hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tỉnh đánh giá đạt điểm 9,8/10 (Chín phẩy tám).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Vấn đã giải quyết đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Thông qua việc phân tích chuẩn mực kế toán Việt Nam kết hợp khảo sát số liệu năm 2012 tại Công ty TNHH May Thiên Nam, đề tài đã làm rõ phương pháp tổ chức chứng từ, luân chuyển tài khoản và xác định kết quả hoạt động trong doanh nghiệp may mặc. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất có căn cứ thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và hỗ trợ công tác điều hành sản xuất kinh doanh tại đơn vị.