BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ĐỖ THỊ BÍCH HÀO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÓ CẢI THIỆN HIỆU QUẢ THÔNG TIN CỦA GIÁ CHỨNG KHOÁN? BẰNG CHỨNG TỪ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ĐỖ THỊ BÍCH HÀO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÓ CẢI THIỆN HIỆU QUẢ THÔNG TIN CỦA GIÁ CHỨNG KHOÁN? BẰNG CHỨNG TỪ VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN THỊ THÙY LINH TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Kinh tế với đề tài “Nhà đầu tư nước ngoài có cải thiện hiệu quả thông tin của giá chứng khoán? Bằng chứng từ Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi cùng với sự hướng dẫn của Giảng viên PGS.
Trần Thị Thùy Linh và chưa từng được công bố trước đây. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, tất cả các tài liệu tham khảo được sử dụng trong luận văn này đều được trích dẫn đầy đủ và rõ ràng. Tôi sẽ chịu trách nhiệm về nội dung đã trình bày trong luận văn này. TP Hồ Chí Minh, Ngày 9 tháng 5 năm 2016 Người thực hiện Đỗ Thị Bích Hào 123doc MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU TÓM TẮT CHƢƠNG 1.1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu chung .2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể .3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .4 Phƣơng pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .6 Kết cấu của luận văn.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY .1 Lý thuyết bước đi ngẫu nhiên (The Random Walk Theory ) .2 Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis: EMH) .2 Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây .1 Tác động của nhà đầu tư nước ngoài lên hiệu quả thông tin của giá chứng khoán .2 Mối quan hệ nhân quả ngược giữa sở hữu nước ngoài và hiệu quả thông tin của giá chứng khoán. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Dữ liệu nghiên cứu .2 Giả thuyết nghiên cứu .3 Mô tả biến .1 Biến phụ thuộc.2 Biến độc lập .3 Biến kiểm soát .4 Mô hình nghiên cứu .1 Tác động của sở hữu nước ngoài lên hiệu quả thông tin của giá chứng khoán .2 Xem xét mối quan hệ nhân quả giữa sở hữu nước ngoài và hiệu quả thông tin của giá chứng khoán.5 Phƣơng pháp kiểm định .1 Thống kê mô tả .2 Kiểm định sự tương quan giữa các biến trong mô hình và đa cộng tuyến 33 3.3 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi phần dư trên dữ liệu bảng- Greene (2000) .4 Kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư trên dữ liệu bảng- Wooldridge (2002) và Drukker (2003) .5 Phương pháp ước lượng mô hình. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Phân tích thống kê mô tả các biến của mô hình nghiên cứu .2 Kiểm định sự tƣơng quan và đa cộng tuyến của các biến trong mô hình 40 4.3 Phân tích đơn biến mối quan hệ giữa nhà đầu tƣ nƣớc ngoài và hiệu quả giá .4 Kiểm tra tác động nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trong việc cải thiện hiệu quả thông tin của giá chứng khoán .1 Phân tích hồi quy bằng phương pháp Pooled OLS, FEM, REM .2 Phân tích hồi quy bằng phương pháp GMM .5 Kiểm tra mối quan hệ nhân quả Granger giữa sở hữu nƣớc ngoài và hiệu quả thông tin của giá chứng khoán .6 Tổng hợp thảo luận kết quả nghiên cứu .2 Những hạn chế của luận văn.3 Những gợi ý và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 123doc DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT EMH: Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis) HOSE: Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh FEM: Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model) REM: Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model) GMM: Generalized method of moments TPP: Hiệp Định Đối Tác Xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement ) TTCK: Thị Trường Chứng Khoán WTO: Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (World Trade Organization) 123doc DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 - Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của nhà đầu tư nước ngoài đối với hiệu quả thông tin của giá chứng khoán Bảng 3.1 - Tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu Bảng 4.1 - Thống kê mô tả các biến Bảng 4.1 - Kiểm tra hệ số tương quan của các biến trong mô hình Bảng 4.2 - Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến của các biến trong mô hình Bảng 4.3 - Thống kê tóm tắt cho quy mô doanh nghiệp và sở hữu nước ngoài Bảng 4.4 - Mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và hiệu quả giá: Pooled OLS, FEM, REM Bảng 4.5 - Kết quả kiểm định lựa cho mô hình Pooled OLS hay FEM Bảng 4.6 - Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS hay REM Bảng 4.7 - Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình FEM hay REM Bảng 4.8 - Kết quả kiểm định phương sai thay đổi Bảng 4.9 – Kết quả kiểm định tự tương quan Bảng 4.10 - Mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và hiệu quả giá: Hồi quy GMM Bảng 4.11 - Phân tích mối quan hệ Granger cho hai nhân tố INEFFICIENCY và FIOCHG 123doc NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÓ CẢI THIỆN HIỆU QUẢ THÔNG TIN CỦA GIÁ CHỨNG KHOÁN? BẰNG CHỨNG TỪ VIỆT NAM TÓM TẮT Luận văn này tập trung nghiên cứu tác động của nhà đầu tư nước ngoài trong việc cải thiện hiệu quả thông tin của giá chứng khoán. Với mẫu nghiên cứu là 326 công ty trong giai đoạn từ 2005 đến 2014, tác giả sử dụng phương pháp kiểm định Pooled OLS, FEM và GMM để ước lượng mô hình tác động của nhà đầu tư nước ngoài trong việc cải thiện hiệu quả thông tin của giá.
Sau đó tác giả thực hiện kiểm định nhân quả Granger để kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa sở hữu nước ngoài và hiệu quả giá chứng khoán. Kết quả nghiên cứu cho thấy đối với những chứng khoán có sở hữu nước ngoài cao thì giá sẽ hiệu quả hơn, và cả những chứng khoán có sự thay đổi trong sở hữu bởi nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư tổ chức trong nước cao hơn thì giá chứng khoán cũng hiệu quả hơn. Cuối cùng, kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger cho kết quả rằng thay đổi trong hoạt động giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài có thể dự đoán thay đổi trong hiệu quả giá chứng khoán, nhưng không có chiều ngược lại. Từ khóa: Sở hữu nước ngoài, hiệu quả giá chứng khoán, nhà đầu tư nước ngoài 123doc 1 CHƢƠNG 1.1 Lý do chọn đề tài Thị trường chứng khoán (TTCK) của Việt Nam đã hoạt động hơn 15 năm và nhìn chung vẫn còn non trẻ.
Tuy nhiên, TTCK cũng có những bước phát triển nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển nền kinh tế của đất nước, là kênh huy động vốn hiệu quả cho các doanh nghiệp giúp đánh giá giá trị doanh nghiệp và tình hình kinh tế, cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng và trở thành tâm điểm thu hút sự chú ý của rất nhiều nhà đầu tư. Và thông qua thị trường chứng khoán, các doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn, thực hiện các dự án kinh doanh của mình. Từ đó lại giải quyết được việc làm cho một lượng lớn nhân công, cải thiện đời sống người tiêu dùng, giúp nhà nước cải thiện được ngân sách, cơ sở hạ tầng… Đặc biệt, với xu hướng tự do hóa kinh tế toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, các rào cản quốc tế ngày càng thu hẹp. Thị trường chứng khoán mới nổi tại Việt Nam như là một thỏi nam châm thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài chảy vào.
Sau khi gia nhập WTO năm 2007, TTCK bắt đầu lớn mạnh và thực sự trở thành một kênh đầu tư mới, hiệu quả với nhà đầu tư. Gần đây nhất, vào ngày 4-2-2016 Việt Nam đã chính thức gia nhập Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), việc ký kết hiệp định quan trọng này đã đánh dấu một bước tiến mới của TTCK của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế từ sau giai đoạn WTO. Các nước trong TPP cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu dành cho háng hóa của Việt Nam ngay khi hiệp định có hiệu lực 78%-95% số dòng thuế và xóa bỏ hoàn toàn từ 97%-100% dòng thuế. Nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vào thị trường TPP được hưởng thuế xuất 0% ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực hoặc sau 3-5 năm như: nông sản, thủy sản, dệt may, giày dép, đồ gỗ, điện tử….
Ngoài ra, các cam kết thuộc Chương dịch vụ tài chính của Hiệp định TPP như cam kết minh bạch hóa tạo cơ hội tiếp cận thị trường tốt hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, trong thời gian tới TTCK sẽ có một sự tăng 123doc 2 trưởng mạnh trong dòng vốn đầu tư nước ngoài. Và đó sẽ là một thị trường vốn hấp dẫn đối với các công ty đang có nhu cầu vốn mạnh mẽ cho các cơ hội phát triển trong tương lai. Nhà đầu tư nước ngoài đã khẳng định vai trò quan trọng của mình đối với những nền kinh tế mở cửa thị trường.
Vì vậy, đã có rất nhiều nghiên cứu trước đây đã tập trung nghiên cứu những lợi ích mang lại từ việc mở cửa thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài. Như nghiên cứu của Henry (2000) tại 12 thị trường mới nổi ở Châu Mỹ và Châu Á cho thấy đối với những quốc gia mở cửa thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài thì chi phí vốn sẽ thấp hơn. Tiếp đó, nghiên cứu của Bekaert và cộng sự (2005, 2011) chứng tỏ tăng trưởng kinh tế cao hơn khi các quốc gia mở cửa thị trường (cho phép nhà đầu tư nước ngoài giao dịch chứng khoán địa phương và ngược lại). Bên cạnh đó, hoạt động quản trị doanh nghiệp sẽ tốt hơn và doanh nghiệp được định giá cao hơn khi có nhiều nhà đầu tư tổ chức nước ngoài từ những quốc gia mà quyền lợi cổ đông được bảo vệ mạnh mẽ theo nghiên cứu của Aggarwal và cộng sự (2011).
Và các nghiên cứu gần đây, Bae và cộng sự (2012) thể hiện rằng tại các thị trường mới nổi giá chứng khoán phản ứng một cách kịp thời với thông tin toàn cầu cho các chứng khoán có sự góp mặt của những nhà đầu tư nước ngoài.