Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò nòng cốt đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam khi chiếm khoảng 97,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp xấp xỉ 40% GDP và tạo ra gần 60% việc làm cho người lao động. Tại thành phố Lào Cai, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có bước tăng trưởng nhanh chóng từ 903 doanh nghiệp vào năm 2017 lên 1.073 doanh nghiệp vào năm 2019, chiếm trên 83,4% trong tổng số 1.286 doanh nghiệp trên toàn địa bàn. Tuy nhiên, đặc thù của các doanh nghiệp này là quy mô vốn mỏng, trình độ quản trị kế toán chưa đồng đều và năng lực cạnh tranh còn nhiều hạn chế, dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn về sai sót trong kê khai, trốn thuế và gian lận thương mại. Trong bối cảnh ngành thuế chuyển mạnh sang cơ chế tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm, công tác kiểm tra thuế trở thành công cụ trọng yếu nhằm phát hiện rủi ro, bảo vệ nguồn thu và tạo môi trường kinh doanh minh bạch.

Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro thuế, phân tích thực trạng kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế thành phố Lào Cai giai đoạn 2017–2019, từ đó chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các quy trình nghiệp vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở người nộp thuế đối với 1.073 doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc địa bàn thành phố quản lý. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ Chi cục Thuế hoàn thành mục tiêu thu ngân sách nhà nước, vốn đã đạt 455,146 tỷ đồng vào năm 2018, đồng thời cung cấp giải pháp tối ưu hóa năng suất kiểm tra đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý rủi ro kiểm toán hiện đại, áp dụng mô hình xác định rủi ro tổng thể: Rủi ro kiểm toán bằng tích số của Rủi ro tiềm tàng, Rủi ro kiểm soát và Rủi ro phát hiện. Trong công tác quản lý thuế, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát phát sinh từ chính môi trường hoạt động nội bộ của người nộp thuế, nằm ngoài tầm kiểm soát trực tiếp của cơ quan thuế. Do đó, để hạ thấp rủi ro kiểm toán xuống mức chấp nhận được, cơ quan thuế bắt buộc phải giảm thiểu rủi ro phát hiện thông qua việc thiết lập các thủ tục kiểm tra chuyên sâu, có trọng tâm và ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu.

Khung pháp lý của nghiên cứu căn cứ vào Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và các luật sửa đổi, bổ sung; Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên tiêu chí nguồn vốn từ dưới 3 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng và số lao động từ dưới 10 người đến 200 người. Nghiên cứu vận dụng quy trình nghiệp vụ kiểm tra chuẩn hóa theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/04/2015 của Tổng cục Thuế với ba khái niệm then chốt: kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra chuyên đề tại trụ sở người nộp thuế và chi phí tuân thủ thuế của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 100% báo cáo tổng kết thu ngân sách, kế hoạch kiểm tra và các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chi cục Thuế thành phố Lào Cai.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện 20 trên tổng số 20 cán bộ đang trực tiếp làm công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Lào Cai, đạt tỷ lệ khảo sát 100%. Đối với nhóm đối tượng nộp thuế, từ tổng thể 1.073 doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động tính đến ngày 31/12/2019, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin năm 1960 với mức sai số cho phép là 5%, xác định cỡ mẫu đại diện gồm 291 doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo ba nhóm ngành nghề chính được áp dụng khi doanh nghiệp đến làm việc tại cơ quan thuế. Toàn bộ câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ rất kém đến rất tốt. Phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh chuỗi thời gian trên phần mềm Excel được lựa chọn vì tính chính xác cao, giúp lượng hóa khách quan các yếu tố ảnh hưởng như đạo đức công vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy và mức độ nghiêm minh của chế tài pháp luật.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Lào Cai tăng trưởng liên tục qua các năm với tốc độ bình quân 8,98%/năm. Số lượng doanh nghiệp tăng từ 903 đơn vị năm 2017 lên 1.029 đơn vị năm 2018 (tăng 13,75%) và đạt 1.073 đơn vị năm 2019 (tăng thêm 4,2% so với năm 2018). Trong cơ cấu ngành nghề năm 2019, lĩnh vực thương mại và dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất với 48,27% tương ứng 521 doanh nghiệp; ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 42,49% tương ứng 456 doanh nghiệp; khối nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 9,24% với 96 doanh nghiệp.

Thứ hai, công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đã phát hiện nhiều sai phạm trọng yếu. Tỷ lệ doanh nghiệp bị phát hiện có sai phạm qua các cuộc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế duy trì ở mức cao trên 85%, tập trung vào các hành vi kê khai thiếu doanh thu thực tế, trích lập chi phí không hợp lý để giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và gian lận trong việc sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng.

Thứ ba, lực lượng cán bộ kiểm tra còn mỏng so với khối lượng công việc thực tế. Toàn Chi cục chỉ có 20 cán bộ làm công tác kiểm tra thuế trên tổng số 85 cán bộ công chức, chiếm tỷ lệ 23,53%. Bình quân một cán bộ kiểm tra phải theo dõi và giám sát nghĩa vụ thuế của hơn 53 doanh nghiệp, dẫn đến áp lực quá tải công việc và hạn chế thời gian thu thập, đối chiếu thông tin chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tỷ lệ phát hiện sai phạm cao phản ánh rủi ro tiềm tàng rất lớn ở nhóm doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ và nhỏ, vốn chiếm tới 62,5% tổng số doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn vào năm 2019 với 671 đơn vị. Nguyên nhân chủ yếu do các doanh nghiệp này thường xuyên thuê kế toán bán thời gian, một nhân sự phụ trách cùng lúc từ 4 đến 5 công ty nên xảy ra tình trạng nhầm lẫn số liệu và sai sót cơ học trên phần mềm kê khai.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tế tại Chi cục Thuế thành phố Huế, nơi có tỷ lệ hồ sơ chưa kiểm tra chiếm 17,56% trên tổng số 76.645 lượt hồ sơ giai đoạn 2017–2019, hoặc kết quả xử lý tại Chi cục Thuế thành phố Sơn La với số tiền truy thu và phạt đạt 53 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2019, có thể thấy công tác kiểm tra tại thành phố Lào Cai đã đạt được những chuyển biến tích cực trong việc đảm bảo dự toán ngân sách 455,146 tỷ đồng năm 2018. Tuy nhiên, việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro tự động vẫn chưa đồng bộ. Dữ liệu nghiên cứu này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột chồng phân tích cơ cấu chuyển dịch ngành nghề của 1.073 doanh nghiệp kết hợp với bảng ma trận tương quan giữa số năm hoạt động của doanh nghiệp và tỷ lệ rủi ro truy thu thuế nhằm phục vụ việc lập kế hoạch kiểm tra hàng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ kiểm tra: Lãnh đạo Chi cục Thuế thành phố Lào Cai cần điều chỉnh tỷ lệ cán bộ làm công tác kiểm tra thuế đạt mức tối thiểu 30% trên tổng biên chế công chức, tương đương bổ sung từ 20 lên 26 cán bộ kiểm tra. Đồng thời, Cục Thuế tỉnh Lào Cai cần tổ chức định kỳ tối thiểu 4 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng điều tra dòng tiền qua ngân hàng, phân tích báo cáo tài chính và nhận diện hóa đơn bất hợp pháp trong giai đoạn 2021–2022.

Hai là, xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu tích hợp đa ngành: Chi cục Thuế thành phố Lào Cai cần chủ động thiết lập quy chế phối hợp cung cấp thông tin liên thông với Công an thành phố, Ban quản lý Khu kinh tế Cửa khẩu và các tổ chức tín dụng. Mục tiêu đến hết năm 2022 hoàn thành giám sát 100% các giao dịch thanh toán đáng ngờ, kiểm soát chặt chẽ các doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn nhằm trốn thuế.

Ba là, nâng cao chất lượng lập kế hoạch kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro tự động: Áp dụng triệt để quy trình kiểm tra theo Quyết định số 746/QĐ-TCT, kết hợp bộ tiêu chí chấm điểm rủi ro tự động để sàng lọc chính xác tối thiểu 80% đối tượng có dấu hiệu rủi ro cao đưa vào kế hoạch kiểm tra hàng năm, giảm 20% các cuộc kiểm tra trực tiếp đối với doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ tốt.

Bốn là, đổi mới công tác tuyên truyền và giám sát chất lượng kê khai: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế cần hướng dẫn 100% doanh nghiệp mới thành lập thực hiện kê khai điện tử chuẩn xác, phấn đấu nâng tỷ lệ hồ sơ khai thuế hợp lệ ngay tại khâu nộp hồ sơ lên trên 95% trước quý IV/2022, qua đó giảm áp lực điều chỉnh cho cơ quan thuế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Lãnh đạo và công chức ngành thuế tại các chi cục thuế địa phương: Nhóm đối tượng này có thể áp dụng trực tiếp mô hình phân tích rủi ro, quy trình 6 bước kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và hệ thống chỉ tiêu đánh giá để nâng cao hiệu suất thanh kiểm tra, chống thất thu ngân sách tại địa bàn có hoạt động thương mại cửa khẩu tương đồng.

Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng đội ngũ kế toán doanh nghiệp: Luận văn cung cấp bức tranh toàn diện về các lỗi sai phạm thường gặp, khung pháp lý của Nghị định 39/2018/NĐ-CP và tiêu chí đánh giá của cơ quan thuế, giúp doanh nghiệp chủ động rà soát sổ sách, chuẩn hóa chứng từ và giảm thiểu chi phí xử phạt vi phạm hành chính.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng: Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp xác định cỡ mẫu Slovin với 291 quan sát, kỹ thuật xử lý dữ liệu thang đo Likert 5 mức độ và cách vận dụng mô hình rủi ro kiểm toán vào quản lý công.

Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Lào Cai: Cung cấp luận cứ thực tiễn sắc bén để hoạch định chính sách cải cách thủ tục hành chính thuế, hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân và tăng cường cơ chế giám sát liên ngành trên địa bàn tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Lào Cai thường mắc những sai phạm thuế phổ biến nào? Các sai phạm chủ yếu bao gồm kê khai không đầy đủ doanh thu thực tế, hạch toán các khoản chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp pháp để giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, và kê khai sai thuế suất giá trị gia tăng đầu vào. Nguyên nhân cốt lõi do 62,5% doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ thường thuê kế toán thiếu kinh nghiệm làm việc bán thời gian.

Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế được thực hiện qua những bước nào? Theo Quyết định số 746/QĐ-TCT, quy trình chuẩn gồm 3 bước: Bước 1 là cập nhật toàn bộ dữ liệu hồ sơ khai thuế vào hệ thống phần mềm công nghệ thông tin; Bước 2 là tiến hành kiểm tra, đối chiếu tính logic và phát hiện rủi ro trên tờ khai; Bước 3 là xử lý kết quả, ra thông báo chấp nhận hoặc yêu cầu người nộp thuế giải trình, điều chỉnh bổ sung.

Cỡ mẫu 291 doanh nghiệp trong nghiên cứu được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào? Từ tổng thể 1.073 doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động tại thành phố Lào Cai năm 2019, tác giả áp dụng công thức xác suất Slovin với sai số cho phép là 5%. Kết quả tính toán đạt 291,3 mẫu và được làm tròn thành 291 doanh nghiệp khảo sát ngẫu nhiên phân tầng, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê cho toàn bộ luận văn.

Mô hình quản lý rủi ro kiểm toán được ứng dụng như thế nào trong công tác kiểm tra thuế? Mô hình vận hành theo công thức Rủi ro kiểm toán bằng tích số của Rủi ro tiềm tàng, Rủi ro kiểm soát và Rủi ro phát hiện. Vì cơ quan thuế không thể thay đổi rủi ro nội tại của doanh nghiệp trong ngắn hạn, giải pháp trọng tâm là giảm thiểu rủi ro phát hiện thông qua việc nâng cao trình độ cán bộ và kéo dài thời gian kiểm tra chuyên sâu các khâu trọng yếu.

Tỷ lệ cán bộ kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Lào Cai hiện nay là bao nhiêu và cần điều chỉnh thế nào? Trong giai đoạn nghiên cứu, Chi cục chỉ có 20 cán bộ kiểm tra trên tổng số 85 công chức, chiếm 23,53%. Để quản lý hiệu quả hơn 1.000 doanh nghiệp, tỷ lệ này cần được nâng lên tối thiểu 30%, tương ứng từ 26 cán bộ kiểm tra chuyên trách trở lên nhằm đảm bảo bao quát toàn bộ rủi ro địa bàn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý rủi ro kiểm toán và chuẩn hóa quy trình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 746/QĐ-TCT.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh phát triển của 1.073 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Lào Cai giai đoạn 2017–2019, chỉ rõ sự áp đảo của nhóm ngành thương mại - dịch vụ chiếm 48,27%.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về nhân lực khi tỷ lệ cán bộ kiểm tra chỉ chiếm 23,53% tổng biên chế, phải gánh vác khối lượng công việc kiểm soát hơn 1.000 doanh nghiệp.
  • Khảo sát thực nghiệm khoa học trên 291 doanh nghiệp và 20 cán bộ thuế, lượng hóa khách quan các nhân tố ảnh hưởng thông qua thang đo Likert 5 mức độ.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao về tổ chức cán bộ, xây dựng cơ sở dữ liệu liên ngành, tự động hóa kế hoạch kiểm tra và hỗ trợ người nộp thuế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung mở rộng đánh giá tác động của công nghệ trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn trong việc tự động phát hiện gian lận hóa đơn điện tử giai đoạn 2023–2025. Các cơ quan quản lý thuế địa phương và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích trong công trình này để áp dụng vào thực tiễn quản lý và đào tạo chuyên môn.