Tài liệu cấu trúc vốn và vốn luân chuyển tác động đến hiệu quả quản trị tài chính

Chuyên khảo kinh tế phân tích Tài liệu cấu trúc vốn và vốn luân chuyển tác động đến hiệu quả quản trị tài chính, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Chuyên ngành

Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

268
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1.6. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN VỐN LUÂN CHUYỂN TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

2.1. LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN, VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1.1. Cấu trúc vốn

2.1.1.1. Khái niệm

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cấu Trúc Vốn và Hiệu Quả Tài Chính DNNVV

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và an sinh xã hội. Tại Việt Nam, DNNVV chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp, đóng góp đáng kể vào GDP và tạo ra nhiều việc làm. Việc phát triển bền vững khối DNNVV nhận được sự quan tâm lớn. Một vấn đề quan trọng là hiệu quả quản trị tài chính của DNNVV chịu ảnh hưởng như thế nào bởi cấu trúc vốnvốn luân chuyển. Các trường phái lý thuyết khác nhau xác định các yếu tố khác nhau tác động đến hiệu quả quản trị tài chính của các doanh nghiệp. Một số nghiên cứu trong nước chỉ ra rằng quản trị tài chính ở khối DNNVV còn nhiều hạn chế, dẫn đến hiệu quả không cao. Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu.

1.1. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế TP.HCM

DNNVV đóng vai trò trụ cột, thể hiện qua sản lượng sản xuất, số lượng việc làm và đóng góp vào ngân sách. Với quy mô nhỏ, linh hoạt, DNNVV góp phần làm cho nền kinh tế năng động và dễ điều chỉnh trước biến động kinh doanh. Theo thống kê, DNNVV chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam. Chính phủ Việt Nam dự kiến phát triển số lượng doanh nghiệp lên gấp đôi để đảm bảo tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm.

1.2. Mục tiêu của quản trị tài chính trong DNNVV

Mục tiêu của quản trị tài chính là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Quản trị tài chính thực hiện thông qua các quyết định đầu tư vào tài sản, chọn nhà tài trợ và phân phối thu nhập. Các trường phái lý thuyết khác nhau xác định các yếu tố khác nhau tác động đến hiệu quả quản trị tài chính của các doanh nghiệp. Chúng ta có thể tạm chia thành hai trường phái chính: ảnh hưởng của cấu trúc vốnvốn luân chuyển.

II. Thách Thức Quản Trị Vốn Luân Chuyển cho DNNVV tại TP

Hiện nay, một trong những vấn đề đang được tranh luận là hiệu quả quản trị tài chính của các DNNVV chịu ảnh hưởng như thế nào bởi cấu trúc vốnvốn luân chuyển của doanh nghiệp. Tranh luận này xuất phát từ khía cạnh lý thuyết là hiệu quả quản trị tài chính có thể chịu ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực bởi cấu trúc vốn. Để đánh giá quản trị tài chính có hiệu quả hay không chúng ta cần có chuẩn mực nhất định. Chuẩn mực để đánh giá hiệu quả quản trị tài chính chính là mục tiêu do doanh nghiệp đề ra.

2.1. Hạn chế trong quản trị tài chính của DNNVV

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng quản trị tài chính ở khối DNNVV đang bộc lộ nhiều hạn chế dẫn đến hiệu quả không cao. Để đánh giá quản trị tài chính có hiệu quả hay không, cần có chuẩn mực nhất định. Chuẩn mực để đánh giá hiệu quả quản trị tài chính chính là mục tiêu do doanh nghiệp đề ra. Doanh nghiệp có rất nhiều mục tiêu khác nhau được đề ra nhưng dưới góc độ quản trị tài chính, mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu.

2.2. Ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính

Trường phái thứ nhất đề cập đến ảnh hưởng của cấu trúc vốn của doanh nghiệp đến hiệu quả quản trị tài chính. Trường phái thứ hai cho rằng vốn luân chuyển doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị tài chính. Hiệu quả quản trị tài chính được phản ánh thông qua kết quả hoạt động tài chính doanh nghiệp, thuật ngữ này như một thước đo đánh giá khách quan hiệu quả sử dụng tài sản cũng như các chính sách của công ty tạo ra lợi nhuận tối ưu.

III. Tác Động Cấu Trúc Vốn Phương Pháp Phân Tích Hiệu Quả

Để có thể thực hiện được kế hoạch này rất cần có các nghiên cứu đánh giá về hiện trạng hoạt động, hiệu quả của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đây là cơ sở để xây dựng chiến lược phát triển trong tương lai. Trong điều kiện giới hạn tài liệu và thời gian cho phép, tác giả thực hiện đề tài “Cấu trúc vốnvốn luân chuyển tác động đến hiệu quả quản trị tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”. Mục đích của luận án là để phân tích những yếu tố chính có thể giải thích về hiệu quả quản trị tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam nói chung và của Thành Phố Hồ Chí Minh nói riêng.

3.1. Mục tiêu nghiên cứu về cấu trúc vốn và vốn luân chuyển

Mục tiêu tổng quát: vận dụng các lý thuyết về cấu trúc vốn, vốn luân chuyển để phân tích tác động của cấu trúc vốnvốn luân chuyển đến hiệu quả quản trị tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó, đề xuất giải pháp và kiến nghị liên quan đến cấu trúc vốnvốn luân chuyển nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3.2. Câu hỏi nghiên cứu về tác động của vốn đến hiệu quả

Để làm rõ các mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu bao gồm: Cấu trúc vốn có tác động đến hiệu quả quản trị tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với mức độ và chiều hướng tác động như thế nào? Vốn luân chuyển có tác động lên hiệu quả quản trị tài chính của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với mức độ và chiều hướng tác động như thế nào? Những giải pháp nào cần thực hiện trong việc quản lý cấu trúc vốnvốn luân chuyển để làm tăng hiệu quả quản trị tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?

IV. Vốn Luân Chuyển Bí Quyết Tăng Hiệu Quả Tài Chính DNNVV

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các thành phần của cấu trúc vốn, vốn luân chuyển, hiệu quả quản trị tài chính và tác động của cấu trúc vốn, vốn luân chuyển đến hiệu quả quản trị tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn trên những khía cạnh: Phạm vi không gian: là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian: giai đoạn 2006 – 2014.

4.1. Dữ liệu nghiên cứu về quản trị vốn tại TP.HCM

Nguồn dữ liệu phục vụ cho phân tích luận án bao gồm: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2014 thông qua khảo sát ý kiến từ đại điện 468 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để làm cơ sở đánh giá và phân tích thực trạng quản lý cấu trúc vốn, cách tiếp cận vốn, quản lý vốn luân chuyển của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như năng lực chuyên môn của chủ doanh nghiệp. Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006 đến năm 2014 của 1.032 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh lấy từ cục thống kê thành phố.

4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính

Thực hiện các mục tiêu nghiên cứu dựa vào dữ liệu nghiên cứu đã đề cập ở trên, luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Quá trình nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua việc mô tả, đánh giá, diễn giải đối tượng nghiên cứu và sử dụng phương pháp chuyên gia để phỏng vấn lấy ý kiến từ các chuyên gia trong ngành để hoàn chỉnh bảng câu hỏi phục vụ cho quá trình đánh giá, phân tích sau này.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Cấu Trúc Vốn và Vốn Lưu Động

Trên cơ sở hệ thống hóa và tập hợp một cách tương đối đầy đủ những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả quản trị tài chính, cấu trúc vốnvốn luân chuyển của các doanh nghiệp; từ đó, hình thành khung phân tích để phân tích tác động của cấu trúc vốnvốn luân chuyển đến hiệu quả quản trị tài chính của các doanh nghiệp SME. Qua các kết quả nghiên cứu, luận án đã có những đóng góp mới như sau:

5.1. Đánh giá thực trạng quản lý vốn của DNNVV

Thông qua thống kê mô tả, luận án đã đánh giá được thực trạng quản lý cấu trúc vốn, cách tiếp cận vốn, quản lý vốn luân chuyển của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như năng lực chuyên môn của chủ doanh nghiệp còn nhiều vấn đề. Cụ thể như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang được vận hành trên hệ thống quản trị đơn giản, thiếu hẳn những bộ phận chuyên gia được đào tạo bài bản nhằm đưa ra những sách lược kinh doanh cũng như tài chính đúng đắn cũng đã phần nào hạn chế sự phát triển cũng như kềm hãm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

5.2. Bằng chứng thực nghiệm về tác động của vốn

Luận án tìm ra bằng chứng thực nghiệm cho thấy cấu trúc vốn của các doanh nghiệp (DA) có xu hướng tác động cùng chiều với hiệu quả quản trị tài chính, các thành phần của vốn luân chuyển như số ngày thu tiền bình quân (ACR) , số ngày tồn kho bình quân (ICP), chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) tác động ngược chiều với hiệu quả quản trị tài chính của doanh nghiệp SME và số ngày trả tiền bình quân (APP) tác động cùng chiều với hiệu quả quản trị tài chính của doanh nghiệp SME.

VI. Giải Pháp Quản Lý Cấu Trúc Vốn và Vốn Lưu Động Hiệu Quả

Kết quả nghiên cứu cho thấy: vốn luân chuyển có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả quản trị tài chính của các doanh nghiệp SME trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Ba yếu tố tác động của CCC, ACR, APP đến hiệu quả quản trị tài chínhDoanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cũng giống như kết quả nghiên cứu Jose và cộng sự (1996); Teruel và Solano (2003); Lazaridis và Tryfonidis (2006); Afeef (2010); Mathuva (2010); Abbasali và Milad ( 2012) và kết quả này đang ủng hộ các lý thuyết quản trị tài chính.

6.1. Đề xuất giải pháp cho nhà quản trị DNNVV

Trên cơ sở những phát hiện trên, luận án đã đề xuất được các giải pháp cụ thể, đồng bộ và có tính hệ thống cho nhà quản trị doanh nghiệp SME liên quan đến khía cạnh cấu trúc vốnvốn luân chuyển nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đây cũng là đóng góp thực tiễn chính của luận án.

6.2. Bố cục của luận án về quản trị tài chính

Ngoài phần mở đầu , kết cấu của luận án gồm 5 chương sau: Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan về cấu trúc vốnvốn luân chuyển tác động đến hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng cấu trúc vốn vốn luân chuyểnquản trị tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 3: Dữ liệu nghiên cứu mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của luận án. Chương 4: Kiểm định sự ảnh hưởng của cấu trúc vốnvốn luân chuyển tác động đến hiệu quả quản trị của doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 5: Kết luận.

06/06/2025
Tài liệu cấu trúc vốn và vốn luân chuyển tác động đến hiệu quả quản trị tài chính

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết cấu của luận án gồm 5 chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan về cấu trúc vốn và vốn luân chuyển tác động đến hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng cấu trúc vốn vốn luân chuyển và quản trị tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Chƣơng 3: Dữ liệu nghiên cứu mô hình nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án Chƣơng 4: Kiểm định sự ảnh hƣởng của cấu trúc vốn và vốn luân chuyển tác động đến hiệu quả quản trị của doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh Chƣơng 5 : Kết luận 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN VỐN LUÂN CHUYỂN TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Nội dung chính của chƣơng là tổng quan lý thuyết về cấu trúc vốn, vốn luân chuyển, hiệu quả quản trị tài chính, các khung lý thuyết đƣợc xây dựng nhằm giải thích cấu trúc vốn tác động đến hiệu quả quản trị tài chính và vốn luân chuyển tác động đến hiệu quả quản trị tài chính. Trên cơ sở khung lý thuyết đƣợc tóm tắt, tác giả đã tiến hành tổng kết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về hai yếu tố cấu trúc vốn và vốn luân chuyển tác động đến hiệu quả quản trị tài chính của các công ty trên thế giới và nghiên cứu tại Việt Nam.1 LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN, VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Cấu trúc vốn 1. Khái niệm Theo Macguigan và cộng sự (2006) định nghĩa: “Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, vốn cổ phần ưu đãi, và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp. Cấu trúc vốn tối ưu là sự kết hợp giữa nợ, vốn cổ phần ưu đãi, và vốn cổ phần thường làm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Tại cấu trúc vốn làm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp thì tổng giá trị doanh nghiệp là lớn nhất”. Còn theo Firer và các cộng sự (2012) thì cấu trúc vốn là đề cập đến sự pha trộn của nợ và vốn chủ sở hữu mà một doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp đó. Cấu trúc vốn tối ƣu hay tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu tối ƣu đạt đƣợc khi giá trị của doanh nghiệp đƣợc tối đa hóa trong quan hệ chi phí sử dụng vốn là tối thiểu. Còn ở Việt Nam, theo Trần Ngọc Thơ và cộng sự (2013), cấu trúc vốn đƣợc định nghĩa là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thƣờng xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ƣu đãi và vốn cổ phần thƣờng đƣợc sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tƣ của doanh nghiệp.

Hoặc theo Nguyển Minh Kiều (2014), cấu trúc vốn là quan hệ tỷ 9 trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hầu hết là các doanh nghiệp chƣa niêm yết, nợ ngắn hạn chiếm trên 90% trong tổng nợ. Vì lý do này, luận án sử dụng khái niệm cấu trúc vốn theo Firer và cộng sự (2012) và có điều chỉnh phù hợp với đặc thù các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhƣ sau: “Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa vốn chủ sở hữu và nợ phải trả (bao gồm nợ ngắn hạn và dài hạn) mà một doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp đó”. Với khái niệm này, các nguồn vốn tài trợ cho một doanh nghiệp đƣợc chia thành hai loại, đó là nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

- Đối với nợ phải trả, là khoản tín dụng doanh nghiệp phải cam kết thanh toán lại với các chủ nợ số nợ gốc và các khoản chi phí sử dụng vốn theo thời hạn quy định. Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. + Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán trong vòng một năm. Nợ ngắn hạn thƣờng có chi phí sử dụng vốn thấp nhƣng thƣờng tạo ra một áp lực thanh toán đối với doanh nghiệp và thƣờng đƣợc sử dụng để đầu tƣ vào các tài sản ngắn hạn.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 , nợ ngắn hạn đƣợc trình bày trên bảng cân đối kế toán bao gồm khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả thƣơng mại và phải trả ngắn hạn khác, thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc, dự phòng phải trả ngắn hạn. + Nợ dài hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán trong thời gian lớn hơn một năm hay nhiều chu kỳ kinh doanh. Nợ dài hạn thƣờng đƣợc sử dụng để đầu tƣ vào các tài sản dài hạn. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21, nợ dài hạn đƣợc trình bày trên bảng cân đối kế toán bao gồm vay dài hạn, các khoản phải trả thƣơng mại và phải trả dài hạn khác, dự phòng phải trả dài hạn.

- Đối với nguồn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, ngƣời chủ sở hữu vốn chỉ kỳ vọng vào lợi ích đƣợc mang lại từ hiệu quả hoạt động cuối cùng của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu thể hiện phần tài trợ của ngƣời chủ sở hữu đối với toàn bộ tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, xét về khía cạnh tự chủ về tài chính, nguồn vốn này thể hiện năng lực vốn có của ngƣời chủ sở 10 hữu trong tài trợ hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21, vốn chủ sở hữu đƣợc trình bày trên bảng cân đối kế toán bao gồm phần sở hữu của cổ đông thiểu số, vốn góp, các khoản dự trữ và lợi nhuận chƣa phân phối.1 Chỉ tiêu đo lƣờng cấu trúc vốn Chỉ tiêu Công thức Ý nghĩa Mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, tức là nợ chiếm Tỷ số nợ Tổng nợ / tổng tài sản bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn (DA) bình quân (hay tài sản) của doanh nghiệp (tài sản bằng nguồn vốn).

Mức độ sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, tức là Tỷ số nợ Nợ ngắn hạn / tổng tài sản nguồn vốn ngắn hạn chiếm bao nhiêu ngắn hạn bình quân % trong tổng nguồn vốn (hay tài sản) (SDA) của doanh nghiệp (tài sản bằng nguồn vốn). Mức độ sử dụng nợ dài hạn để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, tức là nợ Tỷ số nợ dài Nợ dài hạn / tổng tài sản chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn hạn (LDA) bình quân vốn (hay tài sản) của doanh nghiệp (tài sản bằng nguồn vốn). Nguồn: Wild và các tác giả, (2004); Nguyễn Minh Kiều, (2014), Trần Ngọc Thơ và các tác giả, (2007). Lý thuyết về cấu trúc vốn theo quan điểm truyền thống Nghiên cứu của tác giả Durand (1952), đây là nghiên cứu đầu tiên về cấu trúc vốn của doanh nghiệp.

Nghiên cứu này cho rằng giá trị của doanh nghiệp bị tác động bởi cấu trúc vốn của chính doanh nghiệp đó. Quan điểm truyền thống về cấu trúc vốn cho rằng khi một doanh nghiệp bắt đầu vay mƣợn thì thuận lợi vƣợt trội hơn bất lợi. Chi phí nợ thấp hơn chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu cộng với thuận 11 lợi về thuế sẽ khiến chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền giảm khi nợ tăng. Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu tăng, tác động của tỷ lệ vốn vay so với tổng vốn buộc các chủ sở hữu yêu cầu tăng lợi tức của họ, nghĩa là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu tăng.

Ở mức tỷ lệ vốn nợ và vốn chủ sở hữu cao, chi phí nợ cũng tăng cao bởi vì khả năng doanh nghiệp không trả đƣợc nợ cũng tăng cao, tức nguy cơ phá sản cao hơn. Do đó, chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền cũng sẽ tăng cao. Quan điểm truyền thống không có lý thuyết nào thể hiện chi phí vốn chủ sở hữu nên tăng bao nhiêu do tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu hay chi phí nợ nên tăng bao nhiêu do nguy cơ vỡ nợ. Do đó, lý thuyết cấu trúc vốn theo quan điểm truyền thống tƣơng đối đơn giản hơn so với các lý thuyết cấu trúc vốn khác.

Lý thuyết này chỉ tập trung vào mối quan hệ giữa chi phí sử dụng vốn của nợ vay và chi phí sử dụng vốn của chủ sở hữu. Bên cạnh đó, điểm sáng của lý thuyết này là cũng phản ánh đƣợc sự tác động của cấu trúc vốn lên giá trị doanh nghiệp. Lý thuyết cấu trúc vốn theo quan điểm hiện đại Lý thuyết về cấu trúc vốn của Modilligani và Miller (M&M). Cấu trúc vốn không tác động đến giá trị của doanh nghiệp (M&M, 1958) Modilligani và Miller (M&M) (1958) đã tìm hiểu xem chi phí vốn tăng hay giảm khi một doanh nghiệp tăng hay giảm nợ vay bên ngoài.

M&M đã đƣa ra một số giả định về thị trƣờng vốn hoàn hảo: Không có chi phí giao dịch; Tất cả các nhà đầu tƣ có thể vay hay cho vay với cùng một lãi suất; không có chi phí phá sản và chi phí kiệt quệ tài chính; giả định loại rủi ro là đồng nhất tức các doanh nghiệp hoạt động dƣới điều kiện tƣơng tự sẽ có cùng mức độ rủi ro kinh doanh; Không có thuế thu nhập. Nếu thị trƣờng vốn là hoàn hảo, M&M cho rằng các doanh nghiệp kinh doanh giống nhau và tiền lãi mong đợi hằng năm giống nhau thì phải có giá trị giống nhau, bất chấp cấu trúc vốn bởi giá trị của doanh nghiệp phải phụ thuộc vào các hoạt động của nó chứ không phụ thuộc vào hình thức cấp vốn. Từ đây có thể đƣa ra kết luận là tất cả những công ty có tiền lời mong đợi giống nhau và 12 giá trị giống nhau cũng phải có chi phí sử dụng vốn bình quân giống nhau ở mọi mức độ tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu. Mặc dù những giả định về thị trƣờng vốn hoàn hảo không có thực nhƣng có 02 giả thiết cần đƣợc nhấn mạnh vì những giả thiết này có tác động đến kết quả nghiên cứu của M&M: (i) Không có việc đánh thuế: đây là vấn đề quan trọng và là một trong những thuận lợi then chốt của nợ là tác động của lá chắn thuế; (ii) Nguy cơ trong lý thuyết của M&M đƣợc tính toán hoàn toàn bởi tính biến động của các luồng tiền.

M&M bỏ qua khả năng các luồng tiền có thể dừng vì vỡ nợ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Cấu Trúc Vốn và Vốn Luân Chuyển đến Hiệu Quả Quản Trị Tài Chính của Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa tại TP. HCM" khám phá mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và vốn luân chuyển với hiệu quả quản trị tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. HCM. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tài chính và cách mà các doanh nghiệp có thể tối ưu hóa nguồn lực tài chính của mình để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Đối với những ai quan tâm đến việc cải thiện quản trị tài chính, tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc và những giải pháp thực tiễn. Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ quản trị dòng tiền trong các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nơi bạn sẽ tìm thấy các phương pháp quản lý dòng tiền hiệu quả. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị nợ phải thu của công ty cổ phần thương mại miền núi Thanh Hóa cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý nợ phải thu. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dược vật tư y tế Nghệ An sẽ cung cấp thêm thông tin về quản trị vốn lưu động, một khía cạnh quan trọng trong quản lý tài chính.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội để áp dụng vào thực tiễn quản lý tài chính của doanh nghiệp.