CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU HẢI QUAN 1.1 Lý luận về Công tác kiểm tra hải quan 1.1 Các khái niệm liên quan Khái niệm kiểm tra Theo Từ điển Tiếng Việt thì “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”. Theo quan điểm của quản trị học thì kiểm tra là tiến trình theo dõi xem tổ chức hoạt động như thế nào trên đường đi đến mục tiêu, phát hiện kịp thời các sai lệch để áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm sớm đưa tổ chức trở lại hoạt động đúng hướng mục tiêu đã định. Nói một cách khác, kiểm tra là tổng thể tất cả các hoạt động được thực hiện bởi nhà quản trị nhằm đảm bảo chắc chắn rằng, các kết quả thực tế sẽ đúng như những gì đã định trong kế hoạch [3,189].
Như vậy, nhằm kiểm tra để đánh giá, nhận xét: - Hoàn thiện và nâng cao chất lượng của công việc đang thực hiện, kiểm chứng những công việc (chính sách, hoạt động, phương án, mục tiêu,.) đang làm đúng hay sai. - Nhằm phát hiện những sai lệch có thể xảy ra giữa nội dung đưa ra và thực tế. - Thông qua công tác kiểm tra để đảm bảo các hoạt động của cá nhân, tổ chức luôn đi đúng hướng. - Kiểm tra nhằm phát hiện, khắc phục kịp thời những bất cập, tồn tại để tăng kết quả và hiệu quả của cả tổ chức.
- Kiểm tra để phát hiện kịp thời các kinh nghiệm, các sáng kiến hay của cá nhân, tổ chức để nhân rộng trong tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. - Là yếu tố cần thiết nhằm duy trì và gia tăng ý thức tổ chức kỹ luật và tinh 6 thần tự giác của cá nhân, tổ chức trong thực hiện chính sách, nội quy, quy chế, quy định, nguyên tắc của tổ chức và tính trách nhiệm của mỗi cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Như vậy Kiểm tra là một công cụ nhằm: - Đánh giá chất lượng, hiệu quả của quy định, chính sách mà nhà nước ban hành để quản lý xã hội. - Thông qua công tác kiểm tra để phát hiện và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật góp phần đảm bảo và nâng cao hiệu lực hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước.
- Công tác kiểm tra cũng phát hiện những hiện tượng vi phạm pháp luật từ đó có những biện pháp xử lý kịp thời. - Góp phần phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật. Khái niệm về kiểm tra hải quan Theo luật hải quan, Luật số 54/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 thì “Kiểm tra giám sát hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện”[3,3]. Theo Công ước Kyoto, kiểm tra hải quan được hiểu là các biện pháp do Hải quan áp dụng nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật hải quan.
Trong đó “kiểm tra hàng hóa” là việc cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa nhằm đảm bảo rằng tính chất, xuất xứ, điều kiện, số lượng và trị giá của hàng hóa phù hợp với những chi tiết đã khai trong Tờ khai hàng hóa. - Kiểm tra hồ sơ hải quan Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan , kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan. 7 Kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan. - Kiểm tra thực tế hàng hóa + Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra: Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
+ Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế. + Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. + Hoàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước. + Việc kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức hải quan thực hiện trực tiếp hoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác.
Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải có mặt của người khai hải quan và người đại diện hợp pháp của họ sau khi đăng ký tờ khai hải quan và hàng hóa đã được đưa đến địa điểm kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật này. + Việc kiểm tra thực tế hàng hoá tại địa điểm kiểm tra chung với nước láng giềng được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên. + Bộ trưởng Bộ tài chính quy định chi tiết về việc kiểm tra thực tế hàng hóa Theo Công ước Kyoto, kiểm tra hải quan được hiểu là các biện pháp do Hải quan áp dụng nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật hải quan. Trong đó “kiểm tra hàng hóa” là việc cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa nhằm đảm bảo rằng tính chất, xuất xứ, điều kiện, số lượng và trị giá của hàng hóa phù hợp với những chi tiết đã khai trong Tờ khai hàng hóa.2 Đặc trưng và vai trò của công tác Kiểm tra hải quan Đặc trưng - Chủ thể thực hiện việc kiểm tra hải quan: Cơ quan Hải quan.
8 - Phương thức kiểm tra hải quan: Kiểm tra trước khi thông quan, kiểm tra trong quá trình thông quan, kiểm tra sau thông quan. - Phương tiện, công cụ: Kiểm tra trực tiếp bằng người bởi cán bộ của cơ quan hải quan, các trang thiết bị khoa học kỹ thuật như máy soi, thiết bị vật dụng kiểm tra, cân điện tử. - Nội dung kiểm tra: Kiểm tra tư cách pháp lý của người làm thủ tục hải quan; kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ hải quan; kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hoá và chứng từ kèm theo; kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của chủ hàng (pháp luật về hải quan, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu) Vai trò của việc kiểm tra hải quan - Giúp cơ quan HQ thực hiện chức năng quản lý NN về hải quan đối với hàng hóa XK, NK, quá cảnh, PTVT xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. - Giúp cơ quan HQ phát hiện được các hành vi gian lận thương mại, trốn lậu thuế, buôn lậu hàng hóa.
Từ đó hỗ trợ, phục vụ công tác điều tra chống buôn lậu. - Góp phần kiểm tra thực hiện chính sách thương mại gồm chính sách mặt hàng (chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa), chính sách đầu tư, chính sách thuế,. - Đảm bảo an ninh quốc gia, an ninh môi trường, an ninh cộng đồng doanh nghiệp, an ninh dân cư. - Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật hải quan cũng như pháp luật quốc gia của chủ hàng, công chức hải quan.3 Phân loại công tác kiểm tra, giám sát hải quan Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để QĐ việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa.
Căn cứ vào hệ thống quản lý rủi ro (QLRR) đưa ra ba loại hình thức, mức độ kiểm tra như sau: - Luồng xanh: Miễm kiểm tra - Luồng vàng: Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan - Luồng đỏ: Kiểm tra thực tế hàng hoá. 9 + Việc kiểm tra hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; thực hiện kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan[3,10]. + Việc kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của doanh nghiệp ưu tiên được thực hiện theo Thông tư riêng của Bộ Tài chính. + Việc kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của doanh nghiệp tuân thủ được thực hiện như sau: - Kiểm tra trực tiếp hồ sơ trong các trường hợp: Có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan; lựa chọn không quá 5% trên tổng tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở phân tích, đánh giá rủi ro; hàng hóa theo quy định của pháp luật chuyên ngành phải kiểm tra trực tiếp hồ sơ.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa trong các trường hợp: Có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan; lựa chọn không quá 1% trên tổng tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở phân tích, đánh giá rủi ro; theo quy định của pháp luật chuyên ngành phải kiểm tra thực tế hàng hóa. - Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra đánh giá tuân thủ đối với doanh nghiệp tuân thủ theo khoản 2 Điều 11 Thông tư này. + Việc kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của doanh nghiệp không tuân thủ được thực hiện như sau: - Kiểm tra trực tiếp hồ sơ trong các trường hợp: Có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan; hàng hóa theo quy định của pháp luật chuyên ngành phải kiểm tra trực tiếp hồ sơ; lựa chọn kiểm tra trực tiếp hồ sơ không quá 50% trên tổng tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá rủi ro. - Kiểm tra thực tế hàng hóa trong các trường hợp: Quy định tại điểm b.3 khoản 3 Điều này; lựa chọn kiểm tra thực tế hàng hóa tối thiểu 20% trên tổng tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá rủi ro.2 Lý luận về Công tác giám sát hải quan 1.1 Các khái niệm liên quan Khái niệm giám sát: Theo wiktionary phiên bản Tiếng Việt, “Giám sát” được hiểu là “theo dõi và kiểm tra xem có thực hiện đúng những điều đã quy định không”.