Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – PGD. Thủ Đức" do sinh viên Huỳnh Thị Lệ thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Thị Linh tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2023). Đề tài thuộc ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 7 34 02 01), tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ tại một đơn vị giao dịch cơ sở trong hệ thống ngân hàng thương mại.

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, việc duy trì khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng mới là mục tiêu sống còn. Để hiện thực hóa mục tiêu trở thành ngân hàng dẫn đầu về chất lượng dịch vụ, VPBank định hướng triển khai mô hình chuyên môn hóa chất lượng dịch vụ tách biệt hoàn toàn với chỉ tiêu bán hàng. Tuy nhiên, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) tại Phòng Giao dịch (PGD) Thủ Đức bên cạnh những kết quả đạt được vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định. Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng tín dụng cá nhân tại đơn vị là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng Giao Dịch Thủ Đức.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Khái quát lý thuyết về chất lượng dịch vụ cho vay KHCN tại ngân hàng thương mại.
    2. Thực hiện phân tích và đánh giá các tiêu chí liên quan đến thực trạng chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại VPBank – PGD Thủ Đức.
    3. Đưa ra các giải pháp cụ thể và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại VPBank – PGD Thủ Đức.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Bài nghiên cứu cần quan tâm những tiêu chí nào khi đánh giá chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – PGD Thủ Đức?
  2. Để duy trì mối quan hệ bền vững giữa khách hàng với ngân hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, PGD Thủ Đức cần tập trung cải thiện những vấn đề gì?
  3. Những kiến nghị nào cần gửi tới VPBank để VPBank Thủ Đức thực hiện nhằm nâng cao chất lượng trong hoạt động cho vay KHCN?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank – PGD Thủ Đức.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh – Phòng Giao Dịch Thủ Đức.
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và công trình nghiên cứu chuyên ngành:

  • Cơ sở pháp lý: Điều 2 và Điều 10 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (quy định rõ khái niệm cho vay, cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh và phân loại thời hạn vay: ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm).
  • Khái niệm và vai trò tín dụng: Định nghĩa dịch vụ tài chính của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); quan điểm của Nguyễn Thành Công (2017) về dịch vụ tài chính - ngân hàng; lý luận của Đinh Xuân Hạng (2012) về 4 vai trò cốt lõi của hoạt động cho vay NHTM (tạo nguồn thu nhập chính chiếm 70-90% doanh thu, điều hòa cung cầu hàng hóa, điều tiết phân phối vốn trong nền kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân ứng dụng công nghệ); phân loại hình thái cho vay (bằng tiền hoặc bằng tài sản/cho thuê tài chính) theo Nguyễn Minh Kiều (2011).
  • Tổng quan nghiên cứu trước:
    • Nghiên cứu trong nước: Tô Khánh Toàn (2014) về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại VietinBank; Nguyễn Thị Hồng Yến (2015) ứng dụng mô hình SERVQUAL đánh giá phát triển dịch vụ tại BIDV; Nguyễn Thành Công (2017) nghiên cứu chất lượng dịch vụ tài chính - ngân hàng tại các NHTM Việt Nam dựa trên mô hình SERVQUAL điều chỉnh 6 thành phần (đáp ứng, khả năng phục vụ, phương cách hữu hiệu, tín niệm, quan hệ, tiếp cận).
    • Nghiên cứu quốc tế: Miklós Pakurár và cộng sự (2019) nghiên cứu các khía cạnh chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng khách hàng tại Jordan; Qun Zhao, Pei-Hsuan Tsai và Jin-Long Wang (2019) ứng dụng mô hình kết hợp MCDM (DEMATEL, DANP-mV, VIKOR) đánh giá chiến lược đổi mới dịch vụ ngân hàng trước thách thức Fintech tại Trung Quốc.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay KHCN

Tác giả thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá kết hợp cả định lượng và định tính:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định / Tiêu chí xem xét
Chỉ tiêu định lượng Lợi nhuận ngân hàng Chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý, hợp lệ trong năm.
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ $\text{Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ} = \frac{\text{Dư nợ năm nay} - \text{Dư nợ năm trước}}{\text{Dư nợ năm trước}} \times 100%$
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) $\text{Tỷ lệ tăng trưởng DSCV} = \frac{\text{DSCV năm nay} - \text{DSCV năm trước}}{\text{DSCV năm trước}} \times 100%$
Tỷ lệ thu hồi nợ $\text{Tỷ lệ thu hồi nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}}$
Tỷ lệ nợ quá hạn $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}}$
Tỷ lệ nợ xấu $\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Nợ xấu (nhóm 3 - nhóm 5)}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
Chỉ tiêu định tính Tính tuân thủ quy định Tuân thủ các quy định, chỉ thị, thông tư của NHNN và quy chế nội bộ hệ thống VPBank.
Uy tín thương hiệu Mức độ công nhận, xếp hạng từ các tổ chức độc lập và vị thế thương hiệu trong lòng khách hàng.
Sự phù hợp năng lực - dịch vụ Nguồn vốn tài chính, cơ sở vật chất, hệ thống kỹ thuật công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực.

Khóa luận cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng bao gồm: nhân tố chủ quan (định hướng chiến lược kênh phân phối, trình độ đội ngũ cán bộ tiếp xúc trực tiếp, hệ thống phòng ngừa rủi ro an ninh và ngân hàng điện tử) và nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường xã hội, áp lực cạnh tranh, mức độ hài lòng khách hàng và hội nhập kinh tế quốc tế).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập và mô tả các chỉ tiêu tài chính, số liệu dư nợ, doanh số cho vay và kết quả kinh doanh KHCN của đơn vị.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm từ 2019 đến 2022 nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động.
    • Phương pháp tổng hợp phân tích: Tổng hợp dữ liệu để đánh giá nguyên nhân của sự biến động về quy mô, chất lượng tín dụng, từ đó làm căn cứ đề xuất giải pháp.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo quản trị tín dụng và cơ cấu nhân sự nội bộ do VPBank – PGD Thủ Đức cung cấp trong giai đoạn 2019 – 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về chất lượng hoạt động cho vay đối với KHCN tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay và chất lượng cho vay KHCN tại NHTM:

  • Khái niệm và đặc điểm: Cho vay KHCN là hình thức cấp tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình phục vụ nhu cầu đời sống (tiêu dùng, sinh hoạt) hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ.
  • Phân loại cho vay KHCN: Phân định theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN); theo đối tượng khách hàng (cá nhân/hộ gia đình với khách hàng doanh nghiệp); theo mục đích sử dụng vốn; theo mức độ tín nhiệm (cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay không có tài sản bảo đảm/tín chấp); theo hình thái cấp vốn (bằng tiền hoặc tài trợ thuê mua tài sản).
  • Hệ thống đánh giá chất lượng tín dụng: Phân tích chi tiết vai trò của việc nâng cao chất lượng cho vay đối với sự an toàn vốn, khả năng sinh lời và năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Thiết lập bộ công thức xác định các chỉ tiêu định lượng (tăng trưởng dư nợ, doanh số cho vay, thu hồi nợ, nợ quá hạn, nợ xấu) và tiêu chuẩn định tính (tuân thủ pháp lý, năng lực đáp ứng của nhân sự, công nghệ bảo mật giao dịch điện tử).

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – PGD. Thủ Đức

Chương 2 phân tích chi tiết cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại PGD Thủ Đức:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: PGD Thủ Đức chính thức hoạt động từ ngày 12/04/2005 theo Công văn số 175/NHNN-HCM02 ngày 12/02/2005 của Thống đốc NHNN. Đến ngày 05/07/2021, theo Nghị quyết số 80/2021/NQ-HĐQT, PGD chuyển trụ sở hoạt động từ số 104 Võ Văn Ngân sang số 100C Đặng Văn Bi, phường Bình Thọ, TP. Thủ Đức nhằm mở rộng không gian giao dịch.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: PGD có tổng cộng 21 cán bộ nhân viên, vận hành theo cơ cấu phân nhiệm rõ ràng:
    • Ban điều hành: 01 Giám đốc (quản lý chung, duyệt hồ sơ vay, phụ trách tín dụng) và 01 Phó Giám đốc xác nhận giao dịch (quản lý kho quỹ, dịch vụ KH, phê duyệt bút toán, quản lý dư nợ).
    • Phòng KHCN: 10 nhân viên, chia làm 2 nhóm (mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng) phụ trách tìm kiếm khách hàng, tư vấn, thẩm định hồ sơ, làm thủ tục và theo dõi vốn vay.
    • Phòng giao dịch, kho quỹ: 05 nhân viên (2 nhân viên phụ trách nghiệp vụ thẻ; 1 nhân viên thu tiền trả góp, đóng lãi, nạp tiền, đổi ngoại tệ; 1 nhân viên mở và quản lý sổ tiết kiệm; 1 thủ quỹ theo dõi thu chi tiền mặt).
    • Bộ phận hỗ trợ: 04 nhân viên bảo vệ (giữ gìn an ninh, trông giữ xe, hướng dẫn khách bốc số thứ tự).
  • Hệ thống dữ liệu và đánh giá thực trạng:
    • Khóa luận xây dựng danh mục 8 bảng số liệu phân tích chuyên sâu giai đoạn 2019 – 2022:
      • Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh KHCN VPBank Thủ Đức giai đoạn 2019 - 2022.
      • Bảng 2.2: Cơ cấu doanh số cho vay KHCN theo sản phẩm giai đoạn 2019 – 2022.
      • Bảng 2.3: Phân khúc số lượng khách hàng cho vay KHCN tại VPBank Thủ Đức qua các năm 2019 - 2022.
      • Bảng 2.4: Dư nợ vay KHCN của VPBank PGD Thủ Đức giai đoạn 2019 – 2022.
      • Bảng 2.5: Cơ cấu doanh số cho vay KHCN theo kỳ hạn giai đoạn 2019 – 2022.
      • Bảng 2.6: Chất lượng khoản vay theo cơ cấu dư nợ của KHCN tại VPBank Thủ Đức.
      • Bảng 2.7: Cơ cấu lợi nhuận KHCN tại VPBank Thủ Đức qua các năm 2019 - 2022.
      • Bảng 2.8: Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận cho KHCN tại VPBank Thủ Đức qua các năm 2019 - 2022.
    • Đánh giá chung của tác giả: PGD đạt được sự tăng trưởng về quy mô mạng lưới và khách hàng sau khi chuyển địa điểm mới; tuy nhiên vẫn đối mặt với những khó khăn trong việc kiểm soát nợ quá hạn, áp lực cạnh tranh lãi suất và quy trình thẩm định trong giai đoạn biến động kinh tế.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – PGD. Thủ Đức

Chương 3 đề xuất định hướng giai đoạn 2022 - 2025 và hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng bán lẻ an toàn, mở rộng phân khúc khách hàng cá nhân có thu nhập ổn định, ưu tiên hiện đại hóa ngân hàng số.
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất (11 nhóm giải pháp):
    1. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và áp dụng công nghệ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
    2. Đảm bảo công tác tuân thủ của nguồn nhân lực tại chi nhánh để nâng cao chất lượng giao dịch phục vụ khách hàng.
    3. Một số giải pháp nhằm nâng cao việc đáp ứng và phù hợp với năng lực của ngân hàng.
    4. Tăng cường chăm sóc khách hàng để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
    5. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay.
    6. Hoàn thiện các sản phẩm vay và thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát khoản vay và khả năng trả nợ của khách hàng.
    7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại ngân hàng.
    8. Một số biện pháp khác nhằm tăng trưởng quy mô và gia tăng lợi nhuận KHCN cho chi nhánh.
    9. Xây dựng phong cách văn hóa công việc đối với cán bộ nhân viên.
    10. Nâng cao chất lượng thông tin, giảm nguy cơ rủi ro trong công tác cho vay KHCN (tăng cường khai thác thông tin CIC, dữ liệu giao dịch).
    11. Đổi mới công nghệ và phát triển, mở rộng số lượng khách hàng.
  • Kiến nghị:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện khung pháp lý về cho vay tiêu dùng, hỗ trợ cơ chế chia sẻ thông tin tín dụng tập trung và tạo điều kiện về chính sách tiền tệ.
    • Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank): Phân quyền linh hoạt hơn cho cấp phòng giao dịch trong xét duyệt hạn mức tín dụng nhỏ, nâng cấp hệ thống phần mềm lõi và tăng cường đào tạo chuyên môn định kỳ cho cán bộ cơ sở.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Tổng hợp và hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM, gắn kết chặt chẽ với quy định của Thông tư 39/2016/TT-NHNN.
    • Phân tích chi tiết mô hình tổ chức gồm 21 cán bộ nhân viên và chức năng nhiệm vụ của từng vị trí tại VPBank PGD Thủ Đức; làm rõ mối liên hệ giữa việc thay đổi địa điểm giao dịch (từ 104 Võ Văn Ngân sang 100C Đặng Văn Bi năm 2021) với hiệu quả phục vụ khách hàng.
    • Phản ánh trung thực bức tranh tín dụng giai đoạn 2019 – 2022 thông qua 8 bảng dữ liệu về doanh số, dư nợ, phân khúc khách hàng, kỳ hạn vay, chất lượng nợ và lợi nhuận KHCN.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
    • Các công trình trước đây (như Tô Khánh Toàn 2014, Nguyễn Thị Hồng Yến 2015, Nguyễn Thành Công 2017) chủ yếu tiếp cận ở quy mô toàn hệ thống ngân hàng hoặc chi nhánh cấp tỉnh/thành phố lớn. Nghiên cứu của Huỳnh Thị Lệ đã lấp khoảng trống nghiên cứu khi đi sâu vào cấp độ đơn vị cơ sở nhỏ nhất là Phòng giao dịch (PGD Thủ Đức).
    • Xây dựng hệ thống 11 giải pháp và 2 nhóm kiến nghị mang tính thực tiễn cao, bám sát đặc thù vận hành trực tiếp của phòng giao dịch bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi không gian giới hạn tại một phòng giao dịch đơn lẻ (PGD Thủ Đức) trực thuộc Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, do đó một số phát hiện và đề xuất mang tính đặc thù địa bàn, chưa mang tính đại diện cho toàn bộ hệ thống VPBank trên toàn quốc.
    • Giới hạn thời gian nghiên cứu trong giai đoạn 2019 – 2022, thời điểm chịu tác động phức tạp của đại dịch và biến động kinh tế vĩ mô.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều phòng giao dịch và chi nhánh khác nhau trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam để có sự so sánh đối chiếu.
    • Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các mô hình định lượng hiện đại (như mô hình Hybrid MCDM kết hợp DEMATEL - VIKOR theo hướng nghiên cứu của Zhao et al., 2019) hoặc các thuật toán học máy, trí tuệ nhân tạo để đo lường tự động hành vi và độ hài lòng của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp phân tích thực trạng tín dụng tại một phòng giao dịch cụ thể, cách xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay.
    • Cán bộ tín dụng, lãnh đạo phòng giao dịch ngân hàng thương mại: Tham khảo khung giải pháp quản trị chất lượng tín dụng, quy trình phân công lao động (mô hình 21 nhân sự) và các biện pháp giảm thiểu rủi ro nợ quá hạn.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Khung chỉ tiêu đánh giá định lượng - định tính trong Chương 1.
    • Mô tả cơ cấu nhân sự và quy trình phân nhiệm phòng ban thực tế tại PGD trong Chương 2.
    • Hệ thống 11 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ trong Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. VPBank PGD Thủ Đức được thành lập vào thời gian nào và có sự thay đổi trụ sở hoạt động ra sao?
PGD Thủ Đức chính thức hoạt động từ ngày 12/04/2005 theo Công văn số 175/NHNN-HCM02 ngày 12/02/2005 của Thống đốc NHNN. Đến ngày 05/07/2021, theo Nghị quyết số 80/2021/NQ-HĐQT, PGD chuyển địa điểm giao dịch từ số 104 Võ Văn Ngân sang số 100C Đặng Văn Bi, phường Bình Thọ, TP. Thủ Đức.

2. Cơ cấu nhân sự và phân bổ các phòng ban tại VPBank PGD Thủ Đức gồm bao nhiêu người?
Đơn vị có tổng cộng 21 cán bộ nhân viên, gồm: 01 Giám đốc chi nhánh, 01 Phó Giám đốc xác nhận giao dịch, 10 nhân viên phòng KHCN (chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng), 05 nhân viên phòng giao dịch - kho quỹ (trong đó có 1 thủ quỹ) và 04 nhân viên bảo vệ.

3. Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu định lượng nào để đánh giá chất lượng hoạt động cho vay KHCN?
Các chỉ tiêu định lượng được tác giả xác lập gồm: Lợi nhuận ngân hàng, Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV), Tỷ lệ thu hồi nợ, Tỷ lệ nợ quá hạn và Tỷ lệ nợ xấu (tính trên các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo quy định).

4. Văn bản quy phạm pháp luật nào được tác giả sử dụng làm căn cứ pháp lý chính cho hoạt động cho vay?
Tác giả sử dụng Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (đặc biệt là Điều 2 về khái niệm cho vay tiêu dùng, kinh doanh và Điều 10 về phân loại thời hạn vay).

5. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp tại Chương 3 để nâng cao chất lượng cho vay KHCN?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 11 nhóm giải pháp cụ thể tập trung vào: cơ sở vật chất, công nghệ số, tuân thủ quy trình, chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượng thẩm định, giám sát sau vay, đào tạo nguồn nhân lực, văn hóa doanh nghiệp, an toàn thông tin tín dụng CIC và mở rộng tệp khách hàng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Thị Lệ là công trình nghiên cứu học thuật hoàn chỉnh, phân tích thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank – PGD Thủ Đức giai đoạn 2019 – 2022. Bằng việc kết hợp phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phân tích dữ liệu thực tế, tác giả đã làm rõ các kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại đơn vị. Hệ thống 11 giải pháp và các kiến nghị đề xuất trong khóa luận có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và kiểm soát rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại cấp phòng giao dịch ngân hàng thương mại.