Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam, hoạt động tín dụng luôn đóng vai trò là kênh dẫn vốn chủ lực, tạo ra nguồn thu nhập chính nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn nhất. Trước đây, phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) thường chiếm tỷ trọng doanh số giao dịch nhỏ hơn so với khách hàng doanh nghiệp (KHDN), do đó quy trình thẩm định cho vay cá nhân thường được tiến hành tương đối đơn giản. Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển kinh tế và sự gia tăng thu nhập của người dân, nhu cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng, mua nhà, sửa chữa nhà, mua sắm phương tiện vận tải và sản xuất kinh doanh cá thể ngày càng tăng nhanh.

Việc mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng. Nếu ngân hàng phát triển tín dụng ồ ạt mà không nâng cao năng lực thẩm định tương ứng, ngân hàng sẽ đối mặt với nguy cơ gia tăng nợ quá hạn, nợ xấu vượt ngưỡng an toàn quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), suy giảm khả năng thanh khoản và nguy cơ mất vốn. Ngân hàng TMCP Bản Việt (Viet Capital Bank - VCCB) là một ngân hàng có sự chuyển mình mạnh mẽ trong khoảng mười năm trở lại đây. Trong bối cảnh đang tái cơ cấu tổ chức và đẩy mạnh phục vụ nhóm khách hàng nhỏ lẻ, việc kiểm soát và nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng KHCN là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng chất lượng công tác thẩm định tín dụng đối với KHCN tại Ngân hàng TMCP Bản Việt; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTM.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng công tác thẩm định tín dụng KHCN tại Ngân hàng TMCP Bản Việt giai đoạn 2017 - 2019.
    3. Đề xuất các kiến nghị và giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng KHCN tại Ngân hàng TMCP Bản Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thẩm định tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bản Việt.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Bản Việt.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2017 - 2019 (số liệu tài chính đến năm 2018 và số liệu tín dụng cập nhật đến tháng 9/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản pháp lý, lý thuyết ngân hàng và tiêu chuẩn quản lý chất lượng:

  • Khái niệm và nền tảng pháp lý: Khái niệm NHTM được tiếp cận theo Đạo luật Ngân hàng của Pháp (1941) và Luật các tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Khái niệm thẩm định tín dụng được tham chiếu theo Tạp chí IndiaMoney. Quan điểm về chất lượng được dẫn chiếu từ Tiêu chuẩn quốc tế ISO 8402 và Tiêu chuẩn Pháp NF X 50-109.
  • Quy định phân loại nợ: Áp dụng Khoản 3, Điều 1 Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN) để phân loại nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Dư nợ đạt chuẩn), Nhóm 2 (Dư nợ cần lưu ý, quá hạn 10 - 90 ngày), Nhóm 3 (Dư nợ không đủ tiêu chuẩn, quá hạn 91 - 180 ngày), Nhóm 4 (Dư nợ nghi ngờ, quá hạn 181 - 360 ngày), Nhóm 5 (Dư nợ có khả năng mất vốn, quá hạn trên 360 ngày).
  • Văn bản hướng dẫn nội bộ: Căn cứ Tờ trình số 50/2018/TTr-QLRRTD ngày 01/11/2018 của Phòng Quản lý rủi ro tín dụng và Quyết định ban hành "Hướng dẫn thẩm định khách hàng cá nhân" có hiệu lực từ ngày 03/12/2018 của Ngân hàng TMCP Bản Việt.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính thường niên (2017 - 2018), báo cáo tín dụng nội bộ (2017 - tháng 9/2019), báo cáo của phòng nhân sự, phòng tài chính - kế toán và các thông tin công bố trên trang web của VCCB; tổng hợp lý thuyết từ giáo trình, bài giảng, sách báo chuyên ngành và internet.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và tổng hợp thông tin. Đồng thời, tác giả sử dụng phần mềm SPSS 25 để xử lý dữ liệu điều tra khách hàng, vẽ biểu đồ và thực hiện các kiểm định thống kê (kiểm định t-test đánh giá mức độ tin cậy của khách hàng, khả năng xử lý thông tin, mức độ hài lòng về năng lực cán bộ thẩm định và các ý kiến đánh giá chất lượng thẩm định).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng thẩm định tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết cơ bản về tín dụng bán lẻ và công tác thẩm định tại các NHTM:

  • Khái niệm và vai trò thẩm định: Thẩm định tín dụng là quá trình sử dụng các công cụ, kỹ thuật phân tích nhằm đánh giá tính khả thi của phương án vay, tình hình tài chính, khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhằm giúp lãnh đạo ngân hàng ra quyết định chính xác, giảm thiểu rủi ro xảy ra hai loại sai lầm: cấp tín dụng cho dự án tồi hoặc từ chối cấp tín dụng cho một dự án tốt.
  • Quy trình thẩm định tín dụng KHCN chuẩn (5 bước):
    1. Bước 1: Đơn vị thẩm định tiếp nhận và xem xét hồ sơ vay của khách hàng.
    2. Bước 2: Cán bộ thẩm định (CBTĐ) thu thập thông tin cần thiết về khách hàng và phương án vay để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
    3. Bước 3: CBTĐ tiến hành thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua các thông tin thu thập được.
    4. Bước 4: Ước lượng rủi ro tín dụng.
    5. Bước 5: Ban giám đốc/Cấp thẩm quyền đưa ra quyết định phê duyệt cho vay hoặc từ chối.
  • Nội dung thẩm định toàn diện: Thẩm định tư cách pháp lý và mức độ tin cậy của hồ sơ vay (nhân thân, lịch sử quan hệ tín dụng, uy tín); Thẩm định tình hình tài chính (khả năng thanh toán, mức thu nhập hàng tháng, mức độ độc lập tài chính, giới hạn chỉ số nợ vay/tổng tài sản tối đa 70%, chi phí dự phòng > 0 đối với cho vay có tài sản bảo đảm và > 1.000.000 đồng đối với cho vay tín chấp); Thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn; Thẩm định tài sản bảo đảm (tính hợp pháp của quyền sở hữu, giá trị định giá cao hơn nghĩa vụ nợ, tính thanh khoản/chuyển nhượng trên thị trường).
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng thẩm định:
    • Chỉ tiêu định tính: Mức độ đáp ứng kịp thời nhu cầu vay; mức độ hài lòng của khách hàng; sự nghiêm túc trong tuân thủ quy trình và đầy đủ nội dung thẩm định.
    • Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ KHCN), Tỷ lệ nợ xấu (Nợ nhóm 3, 4, 5 / Tổng dư nợ KHCN), Tỷ lệ nợ khó đòi (Nợ nhóm 4, 5 / Tổng dư nợ KHCN).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố chủ quan (năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp của CBTĐ; cơ sở vật chất công nghệ; quy trình nội bộ) và Nhân tố khách quan (môi trường kinh tế - xã hội; hệ thống văn bản pháp lý; ý thức và kiến thức tài chính của khách hàng).

Chương 2: Thực trạng về chất lượng công tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng Bản Việt (VCCB)

Chương này trình bày chi tiết về tổ chức, kết quả kinh doanh và thực tế công tác thẩm định tại VCCB:

  • Tổng quan về Ngân hàng TMCP Bản Việt: Tiền thân là Ngân hàng TMCP Gia Định thành lập năm 1992 với vốn điều lệ 80 tỷ đồng. Qua các giai đoạn hợp tác chiến lược với Vietcombank (2006 - 2010) và đổi tên thương hiệu thành Viet Capital Bank (2011 - 2015), tính đến giai đoạn 2016 - 2018, ngân hàng có vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 3.311 tỷ đồng, mạng lưới 70 điểm giao dịch (01 trụ sở chính tại Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3, TP.HCM, 25 chi nhánh, 44 phòng giao dịch) cùng đội ngũ 1.694 nhân viên (789 nhân viên nữ). Ban điều hành gồm Tổng Giám đốc Ngô Quang Trung, các Phó Tổng Giám đốc (Nguyễn Thị Thu Hà, Phạm Anh Tú, Lê Văn Bé Mười) và các Giám đốc khối phụ trách chuyên môn.
Chỉ tiêu tài chính chính của VCCB Năm 2017 Năm 2018 Tăng trưởng (%) Tỷ lệ hoàn thành KH 2018 (%)
Tổng tài sản (tỷ đồng) 39.900 46.552 +17% 101%
Huy động vốn (tỷ đồng) 35.300 42.200 +17% 102%
Tổng dư nợ cấp tín dụng (tỷ đồng) 25.100 30.450 +18% 105%
Nợ quá hạn toàn ngân hàng (tỷ đồng) 710 968 +36% -
Nợ xấu toàn ngân hàng (tỷ đồng) 456 611 +34% -
Lợi nhuận trước dự phòng (tỷ đồng) 126 243 +93% 119%
Chi phí dự phòng rủi ro (tỷ đồng) (89) (127) +42% 102%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 37 116 +217% 145%
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 34 94 +181% 146%
Tỷ lệ nợ quá hạn toàn ngân hàng (%) 2,8% 3,3% +15% -
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản (%) 11,49% 10,76% -6% -
  • Thực trạng chất lượng tín dụng đối với KHCN (2017 - tháng 9/2019):
Chỉ tiêu tín dụng KHCN tại VCCB Năm 2017 Năm 2018 Tháng 09/2019
Dư nợ quá hạn KHCN (triệu đồng) 112,5 81,8 78,2
Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN / Tổng dư nợ KHCN (%) 7,91% - -
Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN / Tổng nợ quá hạn toàn NH (%) 2,16% - -
Số dư nợ xấu KHCN (triệu đồng) 58,6 - -
Tỷ lệ nợ xấu KHCN / Tổng dư nợ KHCN (%) 3,7% - -
Tỷ lệ nợ xấu KHCN / Tổng nợ xấu toàn NH (%) 1,1% - 0,74%
Số dư nợ khó đòi KHCN (triệu đồng) 21,7 - -
Tỷ lệ nợ khó đòi KHCN / Tổng dư nợ KHCN (%) 1,4% - -
Tỷ lệ nợ khó đòi KHCN / Tổng nợ khó đòi toàn NH (%) 0,29% - -
Tỷ lệ nợ xấu chung toàn ngân hàng (%) 8,71% 9,15% 9,30%
  • Quy định và nghiệp vụ thẩm định KHCN áp dụng từ 03/12/2018:
    • Hình thức thẩm định: Thẩm định trực tiếp (tiếp xúc phỏng vấn, khảo sát thực địa nơi ở, nơi kinh doanh, nơi làm việc, chụp ảnh tài sản) và Thẩm định gián tiếp (qua chứng từ, điện thoại, internet).
    • Quy định tỷ lệ trả nợ trên thu nhập (DTI - Debt to Income):
      • Khoản vay theo sản phẩm: DTI = (Tổng nghĩa vụ trả nợ hàng tháng tại VCCB và các TCTD khác / Thu nhập hàng tháng) <= X% (trong đó nghĩa vụ thẻ tín dụng tính 5% tổng hạn mức; thấu chi tính theo lãi phát sinh thực tế).
      • Khoản vay ngoài sản phẩm: (Tổng nghĩa vụ trả nợ hàng tháng tại VCCB và các TCTD khác / Thu nhập còn lại) <= 100%, với công thức: Thu nhập còn lại = Tổng thu nhập hàng tháng (SXKD + phi SXKD) - Chi phí sinh hoạt hàng tháng - Chi phí cấp dưỡng hàng tháng.
    • Định mức chi phí sinh hoạt và cấp dưỡng tối thiểu: Khu vực Hà Nội và TP.HCM có mức chi phí sinh hoạt tối thiểu là 2.000.000 đồng/tháng (thu nhập đến 10 triệu đồng tính tỷ lệ 35%); các khu vực còn lại nhân hệ số điều chỉnh 110%. Chi phí cấp dưỡng tối thiểu cho 1 người phụ thuộc là 2.000.000 đồng/người/tháng tại Hà Nội, TP.HCM và 1.000.000 đồng/người/tháng tại các địa bàn khác.
    • Kiểm soát chứng từ và hệ thống thông tin: Quy định chi tiết điều kiện pháp lý của CMND (9 số cũ, 12 số CCCD, thời hạn 15 năm, không tẩy xóa), hộ chiếu, sổ hộ khẩu (tạm trú tính 24 tháng nếu không ghi thời hạn), hợp đồng lao động, bảng lương/sao kê 3 tháng gần nhất, biên lai nộp thuế, BCTC; bắt buộc tra cứu thông tin qua hệ thống quản lý CIC nội bộ, danh sách Blacklist và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTD). Phân loại tiêu chí kiểm tra thành tiêu chí trọng yếu (CIC, XHTD, cư trú, tuổi, thâm niên, DTI, LTV, TSBĐ) và không trọng yếu (tuyến phố/sạp chợ, mẫu biểu, địa bàn).

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Bản Việt

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng và giải pháp:

  • Định hướng hoạt động: Bám sát chiến lược chuyển dịch khách hàng sang nhóm nhỏ lẻ có biên lợi nhuận (margin) cao hơn, giảm mức độ tập trung tín dụng vào khách hàng lớn, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu theo trần an toàn của NHNN.
  • Các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng:
    1. Đơn giản hóa quy trình và thủ tục cho vay: Chuẩn hóa biểu mẫu thu thập dữ liệu, tinh gọn quy trình luân chuyển hồ sơ giữa CBTĐ, trưởng phòng tín dụng và cấp phê duyệt, rút ngắn thời gian xử lý nhưng vẫn đảm bảo tính độc lập và kiểm soát rủi ro.
    2. Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ thẩm định: Đào tạo kỹ năng phân tích dòng tiền thực tế, kỹ năng phỏng vấn nhận diện gian lận hồ sơ và kỹ năng thẩm định thực địa; gắn kết cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPI) và quy chế tiền lương năng suất với chất lượng các khoản nợ sau giải ngân.
    3. Hiện đại hóa thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định: Đầu tư hệ thống công nghệ thông tin, nâng cấp phần mềm quản lý tín dụng nội bộ, tích hợp cổng truy xuất thông tin tự động nhằm hỗ trợ CBTĐ xử lý dữ liệu nhanh chóng, chính xác.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Kiến nghị với Hội sở VCCB: Hoàn thiện sổ tay hướng dẫn tín dụng bán lẻ, phân cấp thẩm quyền phê duyệt hạn mức linh hoạt theo khu vực và nâng cao năng lực hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường hiệu lực thanh tra giám sát, hoàn thiện khung khổ pháp lý về cho vay tiêu dùng và nâng cao tốc độ, chất lượng dữ liệu cung cấp từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
    • Kiến nghị với các cơ quan chức năng của Chính phủ: Đồng bộ hóa và minh bạch hóa cơ sở dữ liệu đăng ký quyền sở hữu nhà đất, phương tiện vận tải và đăng ký giao dịch bảo đảm (ĐKGDĐB) để hỗ trợ ngân hàng trong việc xác minh tính chính xác của hồ sơ tài sản.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Tổng hợp đầy đủ dữ liệu tăng trưởng quy mô của VCCB: Năm 2018, tổng tài sản đạt 46.552 tỷ đồng (+17%), huy động vốn đạt 42.200 tỷ đồng (+17%), dư nợ cấp tín dụng đạt 30.450 tỷ đồng (+18%), lợi nhuận trước thuế đạt 116 tỷ đồng (vượt 45% kế hoạch đề ra).
    • Phân tích chi tiết diễn biến nợ vay KHCN: Dư nợ quá hạn KHCN giảm đều từ 112,5 triệu đồng (năm 2017) xuống 81,8 triệu đồng (năm 2018) và còn 78,2 triệu đồng (tháng 9/2019). Tỷ lệ nợ xấu KHCN trên tổng nợ xấu toàn ngân hàng duy trì ở mức thấp và giảm từ 1,1% (năm 2017) xuống 0,74% (tháng 9/2019). Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu chung toàn ngân hàng vẫn ở mức cao (9,3% vào tháng 9/2019), đòi hỏi khâu thẩm định bán lẻ phải tiếp tục siết chặt kiểm soát.
    • Khái quát hóa bộ tiêu chuẩn nghiệp vụ thẩm định tín dụng cá nhân thực tế ban hành cuối năm 2018 của Bản Việt với các công thức tính DTI, bảng định mức chi phí sinh hoạt và quy trình 3 cấp kiểm tra hồ sơ.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết hợp giữa khung lý thuyết ngân hàng thương mại chuẩn mực với dữ liệu khảo sát thực tế và quy chế nội bộ cụ thể tại một ngân hàng TMCP quy mô tầm trung đang trong quá trình chuyển đổi chiến lược; đề xuất các nhóm giải pháp có tính gắn kết giữa quy trình vận hành, chính sách nhân sự và công nghệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Do tác giả bị giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế tại ngân hàng, bài nghiên cứu chưa thu thập được chuỗi số liệu tài chính trọn vẹn của cả năm 2019 (số liệu tín dụng mới dừng ở mốc tháng 9/2019). Ngoài ra, các phân tích chủ yếu tiếp cận theo góc độ quản trị nội bộ tại đơn vị thực tập, chưa so sánh đối chuẩn sâu với các NHTM khác cùng quy mô.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian dài hơn sau năm 2019; khảo sát mở rộng trên nhiều chi nhánh thuộc các khu vực địa lý khác nhau của Bản Việt; nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng công nghệ chấm điểm tín dụng tự động và dữ liệu lớn (Big Data) trong quy trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro tài chính khi thực hiện các đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tín dụng cá nhân và kiểm soát nợ xấu tại NHTM.
  • Nội dung đáng giá: Phần hướng dẫn chi tiết nghiệp vụ thẩm định thực tế tại Chương 2 (cách tính toán DTI, định mức chi phí sinh hoạt tối thiểu theo vùng, tiêu chuẩn nhận diện và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ nhân thân, tài sản bảo đảm, quy trình tra cứu CIC và phân định tiêu chí trọng yếu/không trọng yếu) là tư liệu thực tế hữu ích cho các chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân và cán bộ thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Công thức tính tỷ lệ nghĩa vụ trả nợ trên thu nhập (DTI) đối với khoản vay không thỏa quy định sản phẩm tại Bản Việt được xác định như thế nào?
Theo quy định nội bộ ban hành ngày 03/12/2018 của VCCB, DTI cho khoản vay không thỏa quy định sản phẩm được tính theo tỷ lệ: (Tổng nghĩa vụ trả nợ hàng tháng tại VCCB và các TCTD khác / Thu nhập còn lại hàng tháng) <= 100%. Trong đó, Thu nhập còn lại = Tổng thu nhập hàng tháng (SXKD + phi SXKD) - Chi phí sinh hoạt hàng tháng - Chi phí cấp dưỡng hàng tháng.

2. Định mức chi phí sinh hoạt và chi phí cấp dưỡng tối thiểu tại khu vực TP.HCM và Hà Nội được VCCB quy định cụ thể là bao nhiêu?
Tại khu vực TP.HCM và Hà Nội, đối với mức thu nhập đến 10 triệu đồng/tháng, tỷ lệ chi phí sinh hoạt là 35% với mức tối thiểu là 2.000.000 đồng/tháng. Chi phí cấp dưỡng tối thiểu áp dụng cho 1 người phụ thuộc (vợ/chồng/con) là 2.000.000 đồng/người/tháng (trong khi các khu vực tỉnh thành còn lại áp dụng mức 1.000.000 đồng/người/tháng).

3. Mạng lưới hoạt động và quy mô vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Bản Việt trong giai đoạn nghiên cứu 2016 - 2018 đạt mức nào?
Trong giai đoạn 2016 - 2018, Ngân hàng TMCP Bản Việt có vốn điều lệ là 3.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu là 3.311 tỷ đồng, mạng lưới gồm 70 điểm giao dịch (01 trụ sở chính tại Tòa nhà HM Town - TP.HCM, 25 chi nhánh và 44 phòng giao dịch) cùng quy mô nhân sự đạt 1.694 cán bộ, nhân viên (trong đó có 789 nhân viên nữ).

4. Xu hướng biến động nợ quá hạn và nợ xấu đối với nhóm khách hàng cá nhân tại VCCB giai đoạn 2017 - tháng 9/2019 ra sao?
Dư nợ quá hạn KHCN có xu hướng giảm liên tục từ 112,5 triệu đồng (năm 2017) xuống 81,8 triệu đồng (năm 2018) và 78,2 triệu đồng (tháng 9/2019). Tỷ lệ nợ xấu KHCN trên tổng nợ xấu toàn ngân hàng cũng giảm từ mức 1,1% (năm 2017) xuống còn 0,74% (tháng 9/2019), phản ánh sự thận trọng trong khâu phê duyệt khoản vay cá nhân.

5. Khóa luận sử dụng những công cụ và phương pháp xử lý dữ liệu thực nghiệm nào?
Bên cạnh phương pháp thống kê mô tả số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính và báo cáo tín dụng, tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS 25 để xử lý dữ liệu điều tra khách hàng và thực hiện các kiểm định t-test nhằm đánh giá mức độ tin cậy, năng lực xử lý thông tin và mức độ hài lòng của khách hàng đối với cán bộ thẩm định của ngân hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Mai Duyên đã hệ thống hóa một cách mạch lạc cơ sở lý thuyết về thẩm định tín dụng bán lẻ và phân tích thực trạng công tác thẩm định khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bản Việt giai đoạn 2017 - 2019. Bằng việc phân tích các chỉ số tài chính, số liệu nợ quá hạn, nợ xấu và bộ quy chế nghiệp vụ thẩm định ban hành cuối năm 2018, tác giả đã làm rõ các kết quả tích cực trong kiểm soát rủi ro cho vay cá nhân cũng như những thách thức nợ xấu chung của toàn hệ thống ngân hàng. Các giải pháp về đơn giản hóa quy trình, đào tạo nhân sự thẩm định, nâng cấp công nghệ thông tin và hệ thống kiến nghị đồng bộ tới các cơ quan quản lý mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay.