Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế và trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh dịch vụ tài chính – ngân hàng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn mức độ rủi ro cao. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) An Bình – Chi nhánh Hải Phòng, việc kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng là điều kiện tiên quyết nhằm phòng ngừa tổn thất tài chính, bảo đảm an toàn hệ thống và duy trì vị thế cạnh tranh trên địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, tình hình cấp tín dụng và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2018, chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và có căn cứ thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh ABBank Hải Phòng trong các năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hải Phòng (địa chỉ: Số 09 Trần Hưng Đạo, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu tài chính, nguồn vốn, dư nợ và kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hoạt động tín dụng dưới góc độ quan hệ kinh tế chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có hoàn trả gốc và lãi giữa ngân hàng với các tổ chức kinh tế, hộ gia đình và cá nhân. Tác giả phân loại tín dụng theo các tiêu thức: thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), hình thức cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu thương phiếu, cho thuê tài chính, bảo lãnh), đối tượng vay vốn (khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân và hộ gia đình, tổ chức tài chính), mục đích sử dụng vốn (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng), phương thức hoàn trả (trả góp, hoàn trả một lần, hoàn trả theo yêu cầu) và mức độ tín nhiệm (có bảo đảm bằng tài sản, không có bảo đảm bằng tài sản).
Chất lượng tín dụng được định nghĩa là sự thỏa mãn nhu cầu vay vốn hợp lý của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội, đồng thời đảm bảo tính an toàn, sinh lời và hoàn trả đúng hạn cho ngân hàng. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá bao gồm:
- Chỉ tiêu định tính: Quy trình, thủ tục cấp tín dụng; thời gian xét duyệt hồ sơ vay vốn (quy định tối đa 30 ngày); đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng; cơ sở vật chất và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.
- Chỉ tiêu định lượng: Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ; doanh số cho vay và doanh số thu nợ; tỷ lệ nợ quá hạn ($\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}}$); vòng quay vốn tín dụng ($\text{Vòng quay vốn} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$); thu nhập từ hoạt động tín dụng so với tổng thu nhập; hiệu suất sử dụng vốn ($\text{Hiệu suất} = \frac{\text{Dư nợ bình quân}}{\text{Vốn huy động bình quân}}$, chuẩn mực hoạt động an toàn thường đạt trên 70%); hệ số rủi ro tín dụng theo phân loại 3 nhóm nợ (chất lượng xấu, chất lượng trung bình, chất lượng tốt).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm: phương pháp phân tích số liệu tài chính, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2016, 2017, 2018) nhằm làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu nguồn vốn, dư nợ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Nguồn dữ liệu sử dụng từ Bảng cân đối tài sản, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018, Sơ đồ cơ cấu tổ chức và các báo cáo thống kê nội bộ do Phòng Kế toán máy và Phòng Hành chính tổng hợp của Chi nhánh ABBank Hải Phòng cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương này tổng quan về bản chất lịch sử của tín dụng từ hình thái vay mượn hiện vật, tín dụng nặng lãi đến tín dụng tiền tệ hiện đại. Tác giả luận giải hai chức năng nền tảng của tín dụng ngân hàng: chức năng huy động và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả có lãi, và chức năng kiểm soát hoạt động kinh tế của bên đi vay. Vai trò của tín dụng được khẳng định thông qua việc tài trợ vốn cho doanh nghiệp sản xuất, kích thích thương mại quốc tế, nhập khẩu và đóng vai trò cầu nối tài chính của nền kinh tế.
Về chất lượng tín dụng, tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động bao gồm:
- Môi trường kinh tế vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, biến động lãi suất và tỷ giá thị trường.
- Môi trường pháp lý: Hệ thống luật, văn bản dưới luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng và tính đồng bộ trong thực thi pháp luật kinh tế.
- Nhóm nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng; cơ cấu tổ chức bộ máy; năng lực chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng; tính chuẩn hóa của quy trình tín dụng 3 bước (xét duyệt cho vay, kiểm tra giám sát sử dụng vốn, thu nợ và thanh lý); hiệu quả kiểm soát nội bộ và trình độ công nghệ ngân hàng.
- Nhóm nhân tố từ phía khách hàng: Năng lực quản trị kinh doanh, tính trung thực trong việc cung cấp thông tin tài chính, rủi ro khách quan trong kinh doanh, giá trị pháp lý của tài sản bảo đảm và tâm lý ỷ lại bao cấp của một số doanh nghiệp.
Chương 1 cũng đúc kết kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng thông qua hoàn thiện chính sách, đa dạng hóa danh mục tài trợ, tăng cường kiểm toán nội bộ và nâng cao năng lực thẩm định dự án.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại NHTMCP An Bình - Chi nhánh Hải Phòng
Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức của ABBank Hải Phòng gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc chuyên môn) điều hành 5 phòng nghiệp vụ: Phòng Kế toán máy, Phòng Tín dụng, Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Kiểm tra kiểm toán, Phòng Thanh toán quốc tế và mạng lưới Phòng giao dịch. Hệ thống sản phẩm được mở rộng cho khách hàng cá nhân (cho vay mua nhà dự án, tiêu dùng CBCNV EVN, vay mua xe ô tô, thẻ YOUcard, thẻ VISA, dịch vụ Online/Mobile Banking) và khách hàng doanh nghiệp (tài trợ xuất nhập khẩu, thấu chi doanh nghiệp, bảo lãnh thuế điện tử 24/7).
Tác giả phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2016 – 2018 qua các bảng thống kê thực tế:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại ABBank Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2018
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động |
1.367.568 |
1.643.469 |
2.079.260 |
+20,2% |
+26,5% |
| Phân theo loại tiền: |
|
|
|
|
|
| - Tiền đồng (VND) |
1.300.026 |
1.551.528 |
1.997.906 |
+19,3% |
+28,8% |
| - Ngoại tệ và vàng |
67.542 |
91.542 |
81.354 |
+35,5% |
-11,1% |
| Phân theo kỳ hạn: |
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
461.991 (44%) |
717.893 (44%) |
717.839 (38%) |
+55,4% |
-0,01% |
| - Tiền gửi có kỳ hạn |
905.478 (56%) |
925.477 (56%) |
1.361.421 (62%) |
+2,2% |
+47,1% |
Bảng 2: Dư nợ và cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tại ABBank Hải Phòng
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Tỷ trọng 2016 (%) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
| Tổng dư nợ cho vay |
1.185.391 |
1.390.747 |
1.518.576 |
100,0% |
100,0% |
100,0% |
| - Cho vay ngắn hạn |
926.173 |
1.103.204 |
1.245.294 |
78,1% |
79,3% |
82,0% |
| + Ngắn hạn VND |
902.056 |
- |
1.221.056 |
76,1% |
- |
80,4% |
| + Ngắn hạn ngoại tệ |
24.117 |
- |
24.117 |
2,0% |
- |
1,7% |
| - Cho vay trung và dài hạn |
259.218 |
287.543 |
273.282 |
21,9% |
20,7% |
18,0% |
| + Trung dài hạn VND |
191.104 |
- |
191.104 |
16,1% |
- |
13,8% |
| + Trung dài hạn ngoại tệ |
68.114 |
- |
68.114 |
5,7% |
- |
4,2% |
Bảng 3: Cơ cấu khách hàng vay vốn tại ABBank Hải Phòng
(Đơn vị tính: Khách hàng)
| Đối tượng khách hàng |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Cơ cấu 2018 (%) |
| Doanh nghiệp |
65 |
65 |
84 |
22,6% |
| - Doanh nghiệp lớn |
26 |
19 |
20 |
5,4% |
| - Doanh nghiệp vừa và nhỏ |
39 |
46 |
64 |
17,2% |
| Hộ gia đình và cá nhân |
250 |
265 |
288 |
77,4% |
| - Cá nhân, hộ gia đình |
214 |
217 |
220 |
59,1% |
| - Hộ kinh doanh cá thể |
36 |
48 |
68 |
18,3% |
| Tổng số khách hàng |
315 |
330 |
372 |
100,0% |
Bảng 4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ABBank Hải Phòng
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 |
So sánh 2018/2017 |
| Tổng doanh thu |
318.462 |
331.666 |
399.xxx |
+4,00% |
+20,66% |
| Tổng chi phí |
- |
- |
281.743 |
+7,11% |
+10,85% |
| Lợi nhuận trước thuế |
46.9xx |
37.719 |
65.460 |
-19,63% |
+120,10% |
Về chất lượng tín dụng, tác giả đánh giá chi nhánh đã duy trì được tốc độ tăng trưởng tín dụng đi đôi với việc gia tăng lượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Tuy nhiên, cơ cấu dư nợ phụ thuộc lớn vào vốn ngắn hạn (chiếm 82% năm 2018), chi phí hoạt động năm 2017 tăng mạnh (7,11%) khiến lợi nhuận trước thuế sụt giảm 19,63% trước khi phục hồi vào năm 2018. Công tác thẩm định và quản lý rủi ro đối với nhóm khách hàng DNVVN còn gặp khó khăn do tính minh bạch của số liệu kế toán chưa cao.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTMCP An Bình - Chi nhánh Hải Phòng
Dựa trên định hướng phát triển an toàn, mở rộng thị phần và kiểm soát rủi ro của ABBank, chương này đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ thẩm định dự án, trang bị kiến thức phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, kỹ năng marketing và đề cao đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế rủi ro đạo đức.
- Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô: Chi nhánh cần có bộ phận chuyên trách theo dõi sát sao các biến động thị trường, chính sách xuất nhập khẩu, lãi suất và ngành nghề kinh tế trọng điểm tại địa bàn Hải Phòng để kịp thời tư vấn định hướng cấp tín dụng.
- Đa dạng hóa danh mục cho vay và sản phẩm dịch vụ ngân hàng: Giảm thiểu tập trung tín dụng vào một nhóm ngành nghề; đẩy mạnh tài trợ vốn cho các dự án tiềm năng thông qua hình thức đồng tài trợ (cho vay hợp vốn); phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử, thanh toán và thu hộ.
- Các giải pháp hỗ trợ khác:
- Chủ động hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) xây dựng, hoàn thiện phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ khả thi.
- Áp dụng quy định yêu cầu báo cáo tài chính của doanh nghiệp vay vốn phải được kiểm toán độc lập, đồng thời thiết lập chế tài chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch thông tin tài chính trước khi giải ngân.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa được bức tranh hoạt động kinh doanh và tín dụng thực tế của ABBank Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2018 thông qua chuỗi số liệu kế toán nội bộ:
- Nguồn vốn huy động đạt mức tăng trưởng cao từ 1.367.568 triệu đồng (2016) lên 2.079.260 triệu đồng (2018), trong đó tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chi phối 62%.
- Quy mô cấp tín dụng tăng trưởng đều qua các năm: Dư nợ đạt 1.185.391 triệu đồng (2016), 1.390.747 triệu đồng (2017) và đạt 1.518.576 triệu đồng (2018). Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (82% vào năm 2018).
- Cơ cấu khách hàng vay vốn mở rộng từ 315 khách hàng (2016) lên 372 khách hàng (2018), nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình chiếm 77,4% tổng số khách hàng.
- Lợi nhuận trước thuế năm 2018 phục hồi mạnh mẽ đạt 65.460 triệu đồng, tăng trưởng 120,1% so với năm 2017 (37.719 triệu đồng) sau khi kiểm soát tốt tốc độ tăng chi phí.
Về mặt đóng góp ứng dụng, khóa luận đã chỉ ra những tồn tại cụ thể trong cơ cấu kỳ hạn tín dụng và công tác thẩm định thông tin khách hàng DNVVN, từ đó xây dựng các đề xuất thực tiễn như thành lập bộ phận dự báo vĩ mô tại chi nhánh và hỗ trợ DNVVN lập phương án vay vốn nhằm giải quyết triệt để bài toán chất lượng tín dụng tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả xác định:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trong phạm vi hoạt động của một chi nhánh ngân hàng đơn lẻ (ABBank Chi nhánh Hải Phòng) trong mốc thời gian 3 năm (2016 – 2018).
- Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích số liệu tài chính và so sánh thống kê mô tả, chưa xây dựng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng nhân tố đến rủi ro tín dụng.
- Nghiên cứu chưa đối chiếu, so sánh thị phần và các chỉ số an toàn tín dụng của chi nhánh với các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn Thành phố Hải Phòng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu thời gian sau năm 2018, ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá xác suất vỡ nợ (PD, LGD) và mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên ngân hàng trên địa bàn khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo trực quan cho:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kế toán – Kiểm toán đang thực hiện khóa luận, luận văn về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và quản trị rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần có mô hình kinh doanh tương đồng.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất gồm: Hệ thống hóa chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng định tính và định lượng ở Chương 1; Phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn, dư nợ và kết quả kinh doanh chi nhánh ngân hàng ở Chương 2; Các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ minh bạch hóa báo cáo tài chính ở Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình huy động vốn của ABBank Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2018 đạt kết quả như thế nào?
Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2016 đạt 1.367.568 triệu đồng; năm 2017 đạt 1.643.469 triệu đồng (tăng 20,2%); năm 2018 đạt 2.079.260 triệu đồng (tăng 26,5%). Trong đó, tiền đồng (VND) chiếm trên 95% tổng vốn huy động và tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (đạt 1.361.421 triệu đồng, tương đương 62% vào năm 2018).
2. Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại ABBank Hải Phòng có đặc điểm gì nổi bật?
Dư nợ cho vay của chi nhánh tập trung chủ yếu vào tín dụng ngắn hạn và có xu hướng tăng dần tỷ trọng qua các năm: chiếm 78,1% (926.173 triệu đồng) năm 2016; 79,3% (1.103.204 triệu đồng) năm 2017; và 82,0% (1.245.294 triệu đồng) năm 2018. Dư nợ trung và dài hạn có xu hướng giảm tỷ trọng từ 21,9% năm 2016 xuống còn 18,0% vào năm 2018.
3. Vì sao lợi nhuận trước thuế năm 2017 của chi nhánh sụt giảm dù tổng doanh thu vẫn tăng?
Năm 2017, tổng doanh thu của ABBank Hải Phòng đạt 331.666 triệu đồng, tăng 4,00% so với năm 2016. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế lại giảm 19,63% (chỉ đạt 37.719 triệu đồng) do tổng chi phí hoạt động tăng 7,11%, tốc độ tăng chi phí vượt tốc độ tăng thu nhập. Sang năm 2018, nhờ kiểm soát chi phí tốt hơn (chi phí tăng 10,85% trong khi doanh thu tăng 20,66%), lợi nhuận trước thuế đã tăng trưởng 120,1%, đạt 65.460 triệu đồng.
4. Khách hàng vay vốn tại ABBank Hải Phòng phân bổ chủ yếu vào nhóm đối tượng nào?
Khách hàng cá nhân và hộ gia đình chiếm số lượng áp đảo: 250 khách hàng năm 2016 (trên tổng số 315 khách hàng) và tăng lên 288 khách hàng năm 2018 (chiếm 77,4% tổng số 372 khách hàng vay vốn). Đối với khách hàng doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm số lượng chủ yếu (chiếm 64/84 doanh nghiệp vay vốn năm 2018).
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng tín dụng tại đơn vị?
Khóa luận đưa ra các giải pháp: (1) Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức cán bộ tín dụng; (2) Thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô tại chi nhánh; (3) Đa dạng hóa danh mục cho vay và đẩy mạnh nghiệp vụ đồng tài trợ; (4) Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ lập phương án kinh doanh khả thi và yêu cầu kiểm toán báo cáo tài chính để đảm bảo tính minh bạch thông tin.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Lan Anh đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động tín dụng và quản lý chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2018. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về quy mô huy động vốn và dư nợ cho vay, đồng thời làm rõ áp lực chi phí và sự phụ thuộc vào tín dụng ngắn hạn. Hệ thống giải pháp đề xuất từ nâng cao chất lượng nhân sự, dự báo thị trường đến hỗ trợ doanh nghiệp minh bạch thông tin tài chính có giá trị thực tiễn trực tiếp đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.